NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBAI 18: ĐÔ THỊ HÓA
Total questions: 25
Worksheet time: 50mins
Name
Class
Date
1.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chưa nhanh chủ yếu do
a)
các hoạt động phi nông nghiệp còn yếu.
b)
công nghiệp hóa phát triển còn chậm.
c)
lao động nông nghiệp vẫn còn tỉ lệ lớn.
d)
chịu ảnh hưởng lâu dài của chiến tranh.
2.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay được đẩy nhanh chủ yếu do
a)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
b)
hiện đại hóa nông thôn và tăng dịch vụ.
c)
hình thành và phát triển khu công nghiệp.
d)
sự phát triển kinh tế và công nghiệp hóa.
3.
THeo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ dân thành thị trong dân số của các tỉnh năm 2018?
a)
Khánh Hòa thấp hơn Hải Dương.
b)
Đồng Tháp cao hơn Bắc Giang.
c)
Hải Dương thấp hơn Đồng Tháp.
d)
Bắc Giang cao hơn Khánh Hòa.
4.
Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do
a)
có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.
b)
hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.
c)
tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.
d)
cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại
5.
Nước ta có tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do
a)
dịch vụ ít đa dạng, mức sống dân cư chưa cao.
b)
kinh tế phát triển chậm, công nghiệp hạn chế.
c)
lao động nông nghiệp nhiều, ít thay đổi nghề.
d)
trình độ đô thị hóa thấp, sức hấp dẫn còn yếu.
6.
Đô thị hóa nước ta tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
a)
cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
b)
dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
c)
dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
d)
mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư
7.
Đô thị hóa nước ta có sức hút với đầu tư chủ yếu do
a)
dân đông, nhiều lao động kĩ thuật, hạ tầng tốt.
b)
có khả năng mở rộng, thu hút nhiều lao động.
c)
giao thông thuận lợi, có khả năng liên kết cao.
d)
thị trường rộng, dân trí cao, sản xuất đa dạng
8.
Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?
a)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b)
Bắc Trung Bộ.
c)
Đồng bằng sông Hồng.
d)
Đông Nam Bộ.
9.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
a)
Cổ Loa.
b)
Thăng Long.
c)
Phú Xuân.
d)
Hội An.
10.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1954 - 1975 có đặc điểm nào sau đây?
a)
Miền Nam nhanh hơn miền Bắc.
b)
Hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.
c)
Quá trình đô thị hóa bị chững lại do chiến tranh.
d)
Phát triển rất mạnh ở cả hai miền.
11.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
a)
Đô thị hóa nước ta diễn ra nhanh.
b)
Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
c)
Trình độ đô thị hóa cao.
d)
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao trong số dân.
12.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
a)
Phân bố đô thị đều theo vùng.
b)
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
c)
Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
d)
Trình độ đô thị hóa cao.
13.
Các đô thị được hình thành trong thời Pháp thuộc ở nước ta có chức năng chủ yếu là
a)
hành chính, quân sự.
b)
kinh tế, quân sự.
c)
công nghiệp, hành chính.
d)
hành chính, thương mại.
14.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
a)
Quá trình công nghiệp hóa còn chậm.
b)
Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.
c)
Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.
d)
Nước ta không có nhiều thành phố lớn.
15.
Quá trình đô thị hóa của nước ta có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
a)
Tỉ lệ dân đô thị tăng rất nhanh.
b)
Đô thị phân bố đều giữa các vùng.
c)
Diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
d)
Nhiều đô thị lớn và hiện đại được hình thành.
16.
Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là
a)
tăng thu nhập cho người lao động.
b)
tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
c)
tạo thị trường rộng có sức mua lớn.
d)
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
17.
Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ thị dân ở miền Bắc thấp hơn miền Nam?
a)
hậu quả của chiến tranh giai đoạn 1754 - 1975.
b)
nhiều đô thị lớn được xây dựng ở miền Nam.
c)
kinh tế của miền Bắc chủ yếu là nông nghiệp.
d)
công nghiệp, dịch vụ miền Nam phát triển hơn.
18.
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
a)
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
b)
Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.
c)
Sự phân bố dân cư không đều.
d)
Trình độ đô thị hóa thấp.
19.
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
a)
giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
b)
hạn chế di dân ra thành thị.
c)
mở rộng lối sống nông thôn.
d)
gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.
20.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
a)
tăng thu nhập cho người dân.
b)
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
c)
tạo việc làm cho người lao động.
d)
gây sức ép đến môi trường đô thị.
21.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
a)
chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.
b)
chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.
c)
quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển.
d)
dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
22.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
a)
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.
b)
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi.
c)
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển.
d)
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du.
23.
Để khắc phục những hậu quả về mặt môi trường – xã hội do dân số tập trung đông ở các đô thị gây ra, cần chú ý
a)
phát triển mạnh mẽ các đô thị lớn.
b)
đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn.
c)
đảm bảo cân đối giữa quy mô đô thị và sự gia tăng dân số.
d)
phát triển cân đối giữa kinh tế - xã hội đô thị với cơ sở hạ tầng đô thị.
24.
Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta ngày càng tăng lêB, điều này thể hiện
a)
cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
b)
nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chính trong cơ cấu nền kinh tế.
c)
thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều.
d)
chất lượng cuộc sống ở nông thôn nước ta ngày càng tăng.
25.
Đô thị hóa tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế do các đô thị là
a)
thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng.
b)
nơi có các trung tâm văn hóa, giáo dục và y tế.
c)
nơi có lực lượng lao động đông đảo, được đào tạo chuyên môn kĩ thuật.
d)
nơi có cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật tốt.
Reset
