WorksheetsÔn Tập ĐỊA VỚI TRUCDIT
Total questions: 138
Worksheet time: 35hrs 30mins
Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Phía tây khu vực Mỹ La-tinh giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Bộ phận nào sau đây không thuộc phạm vi lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh?
Bắc Mỹ
Eo đất Trung Mỹ.
Quần đảo Ca-ri-bê.
Lục địa Nam Mỹ
Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Khu vực Mỹ La-tinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh tiếp giáp với
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Quần đảo Ăng-ti nằm ở
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
biển Ca-ri-bê.
vịnh Ca-li-phooc-ni-a.
Dân cư Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?
Gia tăng dân số thấp.
Tỉ suất nhập cư lớn
Cơ cấu dân số vàng.
Dân số đang trẻ hóa.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ La-tinh là
rừng nhiệt đới.
rừng thưa.
rừng lá kim.
rừng lá rộng ôn đới.
Giải pháp nào không đúng để đảm bảo an ninh năng lượng?
Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên và tìm kiếm các nguồn năng lượng mới.
Các quốc gia phối hợp với nhau để giải quyết các vấn đề năng lượng.
Thành lập các lực lượng chuyên trách về an ninh mạng.
Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng và phát triển năng lượng tái tạo
Cho bảng số liệu:
Theo bảng số liệu, để thể hiện tỉ lệ đô thị hóa của các châu lục, khu vực và thế giới năm 2022, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
Cột.
Khu vực Mỹ La-tinh có
dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
dân số đông và cơ cấu già hóa.
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ La-tinh?
Vê-nê-du-ê-la và vùng biển Ca-ri-bê.
Các đảo trên quần đảo Ảng-ti Lớn.
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ.
Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét.
Tổng thu nhập bình quân đầu người (GNI/người) dùng để so sánh:
Mức sống của cư dân ở các nước khác nhau.
Mức thu nhập của cư dân ở các thành phố khác nhau trong một nước.
Mức sống của cư dân ở các nước khác nhau trong cùng một khu vực.
Mức thu nhập trung bình của cư dân ở các nước khác nhau.
Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
chì kẽm, đồng.
vàng, khí đốt.
than, bô-xít.
khí đốt, sắt.
Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nước phát triển, các nước đang phát triển cần
nâng cao chất lượng của nguồn lao động.
tranh thủ nguồn vốn, công nghệ của các nước phát triển.
chú trọng phát triển khoa học và công nghệ.
khai thác triệt để các nguồn lực kinh tế.
Đồng bằng nào sau đây ở Mỹ La-tinh có giá trị cao nhất về đa dạng sinh học?
Pam-pa.
La Pla-ta.
A-ma-dôn.
Ô-ri-nô-cô.
Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở khu vực Mỹ La-tinh là
(a)
o sau đây ở Mỹ La-tinh có giá trị cao nhất về đa dạng sinh học?
Pam-pa.
La Pla-ta.
A-ma-dôn.
Ô-ri-nô-cô.
Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở khu vực Mỹ La-tinh là
bạc, đồng, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
sắt, đồng, dầu mỏ, khí tự nhiên, chì - kẽm.
chì, kẽm, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
chì, kẽm, đồng, bô-xít, than đá, u-ra-ni-um.
Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét cho phát triển kinh tế là
khoáng sản, thủy điện.
thủy điện, đất trồng.
đất trồng, sinh vật.
sinh vật, khoáng sản.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển?
Quy mô dân số và cơ cấu dân số.
Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên.
Điều kiện tự nhiên và nguồn khoáng sản.
Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
nguồn gốc gen di truyền.
chất lượng cuộc sống cao.
môi trường sống thích hợp.
làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với các nước phát triển?
Trong GDP, ngành nông nghiệp có tỉ trọng thấp nhất.
Tỉ lệ ia tăng tự nhiên của dân số thấp.
Quy mô GDP lớn, tăng trưởng GDP khá ổn định.
Trong GDP, ngành dịch vụ có tỉ trọng thấp nhất.
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh các nước đang phát triển với các nước phát triển?
GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Các nước phát triển khác với các nước đang phát triển là
gia tăng tự nhiên dân số rất thấp.
cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.
tuổi thọ thấp, tỉ suất tử vong cao.
tốc độ tăng dân số hàng năm l
nước phát triển khác với các nước đang phát triển là
gia tăng tự nhiên dân số rất thấp.
cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.
tuổi thọ thấp, tỉ suất tử vong cao.
tốc độ tăng dân số hàng năm lớn.
Loại khí nào sau đây giữ vai trò chính trong quá trình gây ra hiệu ứng nhà kính?
SO2.
NO2.
CFCS.
CO2.
Nhóm nước phát triển và đang phát triển có sự khác biệt về cơ cấu kinh tế theo ngành do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
trình độ phát triển kinh tế
phong phú về tài nguyên.
sự đa dạng về chủng tộc.
phong phú nguồn lao động.
Vấn đề kinh tế - xã hội còn tồn tại lớn nhất ở các nước Mĩ La tinh hiện nay là
tình trang đô thị hóa tự phát.
xung đột về sắc tôc, tôn giáo.
sự phân hóa giàu nghèo rất sâu sắc.
sự suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và tăng nhanh.
truyền thống sản xuất lâu đời.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
kĩ thuật canh tác lạc hậu.
Đặc điểm kinh tế của nhóm nước phát triển
Tốc độ tăng GDP rất cao.
Thường có qui mô GDP nhỏ.
Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Nông nghiệp có tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
Nhóm nước phát triển có
GNI bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người rất cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.
chỉ số phát triển con người không quá cao.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
GNI/ người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.
GDP/
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
GNI/ người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.
GDP/ người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.
GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.
GDP/ người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.
Để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia. Ngân hàng Thế giới đã phân chia các nhóm nước dựa vào
Cơ cấu kinh tế theo ngành.
Chỉ số phát triển con người (HDI):
Cơ cấu kinh tế theo thành phần.
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)
Để phán ánh sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người giữa các quốc gia. Liên Hợp quốc đã phân chia các nhóm nước dựa vào
Cơ cấu kinh tế theo ngành.
Chỉ số phát triển con người (HDI):
Cơ cấu kinh tế theo thành phần.
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người rất cao.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.
chỉ số phát triển con người rất cao.
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?
Đông Á.
Trung Đông.
Bắc Mỹ.
Đông Âu.
Khu vực nào sau đây có GNI/người thấp nhất?
Tây Âu.
Bắc Mỹ.
Trung Phi.
Bắc Á.
Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.
Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh kéo dài.
Đặc điểm nào sau đây là của các nước đang phát triển?
(a)
Đặc điểm nào sau đây là của các nước đang phát triển?
GNI/người, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.
GDP cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
GDP/người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
GNI cao, năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp.
Các nước đang phát triển có đặc điểm nào sau đây?
Thu nhập bình quân theo đầu người cao.
Chỉ số phát triển con người ở mức cao.
Tuổi thọ trung bình của dân cư còn thấp.
Tỉ trọng ngành dịch vụ rất cao trong cơ cấu GDP.
Phương diện nào dưới đây không được phản ánh trong HDI?
Sức khỏe.
Mức độ đô thị hóa.
Học vấn.
Thu nhập.
Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và tăng nhanh.
truyền thống sản xuất lâu đời.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
kĩ thuật canh tác lạc hậu.
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào dưới đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Lâm nghiệp.
Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
Châu Âu.
Châu Á.
Châu Mĩ.
Châu Phi.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Sản xuất nông nghiệp ở các nước phát triển có đặc điểm cơ bản nào sau đây?
Sử dụng ít lao động nhưng có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao
Sử dụng nhiều lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.
Sử dụng ít lao động và có tỉ lệ đóng góp
triển có đặc điểm cơ bản nào sau đây?
Sử dụng ít lao động nhưng có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao
Sử dụng nhiều lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.
Sử dụng ít lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP rất nhỏ.
Sử dụng nhiều lao động nhưng có tỉ đóng góp vào GDP nhỏ.
Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
Châu Âu.
Châu Á.
Châu Mĩ.
Châu Phi.
Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nước phát triển, các nước đang phát triển cần
khai thác triệt để các nguồn lực kinh tế.
nâng cao chất lượng của nguồn lao động.
chú trọng phát triển khoa học và công nghệ.
tranh thủ nguồn vốn, công nghệ của các nước phát triển.
Giải pháp quan trọng nhất để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là
tăng cường lực lượng lao động.
thu hút đầu tư nước ngoài.
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
tập trung khai thác tài nguyên.
Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có
chỉ số HDI vào loại rất cao.
tỉ lệ người biết chữ rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.
tuổi thọ trung bình rất thấp.
Các nước phát triển so với các nước đang phát triển thường có
tỉ lệ người biết chữ rất thấp.
chỉ số HDI vào loại rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn lớn.
tuổi thọ trung bình khá thấp.
Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm
Tăng trưởng kinh tế chưa ổn định.
GNI bình quân đầu người thấp
tập trung chủ yếu ở châu Phi.
chủ yếu có chỉ số HDI chưa cao.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là
thành phần dân tộc và tôn giáo.
quy mô và cơ cấu dân số.
trình độ khoa học.
Hủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là
thành phần dân tộc và tôn giáo.
quy mô và cơ cấu dân số.
trình độ khoa học - kĩ thuật.
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của thế giới qua các năm?
Tăng qua các năm.
Tăng liên tục qua các năm.
Tăng nhanh qua các năm.
Tăng không liên tục qua các năm.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí cục bộ.
Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Biến đổi khí hậu.
Chất thải.
Cháy rừng.
Nhiễm mặn.
Biểu hiện nào sau đây không phải là hệ quả của vấn đề mất an ninh lương thực?
Thiếu lương thực.
Xảy ra nạn đói.
Phụ thuộc vào nước ngoài.
Xuất khẩu thiếu ổn định.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sử dụng năng lượng của thế giới là
năng lượng hóa thạch.
điện Mặt Trời.
thủy điện.
năng lượng hạt nhân.
Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Công nghệ thông tin.
Việc bảo vệ hòa bình thế giới là trách nhiệm của
Liên hợp quốc.
các nước phát triển.
các nước đang phát triển.
các quốc gia và người dân.
Hiện nay, thế giới phụ thuộc chủ yếu vào năng lượng
hạt nhân.
tái tạo.
hóa thạch.
thủy điện.
Hiện nay, thế giới phụ thuộc chủ yếu vào năng lượng
hạt nhân.
tái tạo.
hóa thạch.
thủy điện.
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
giáo dục, chính trị và sản xuất.
sản xuất, thương mại, tài chính.
tài chính, giáo dục và chính trị.
thương mại, tài chính, giáo dục.
Tổ chức nào sau đây tham gia và chi phối trên 95% hoạt động thương mại toàn cầu?
Thị trường chung Nam (MERCOSUR).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Ngân hàng thế giới (WBG).
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên của Mỹ La Tinh?
Hầu hết lãnh thổ có khí hậu ôn đới lục địa.
Tài nguyên khoáng sản phong phú.
Cảnh quan thiên nhiên đa dạng.
Khoáng sản chủ yếu là kim loại màu.
Tình trạng khủng hoảng an ninh lương thực là
vấn đề của châu Phi và có xu hướng gia giảm.
vấn đề toàn cầu và đang có xu hướng gia tăng.
vấn đề của châu Á và xu hướng gia tăng lên.
vấn đề toàn cầu nhưng có xu hướng gia giảm.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ La-tinh là
rừng nhiệt đới.
rừng thưa.
rừng lá kim.
rừng lá rộng ôn đới.
Mỹ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
cao và tăng nhanh.
rất cao và tăng chậm.
cao và tăng chậm.
thấp nhưng tăng nhanh.
Phát biểu nào đúng về vị trí địa lí của Mỹ La-tinh?
Phía Tây tiếp giáp Đại Tây Dương.
Phía Đông giáp Thái Bình Dương.
Nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ La-tinh?
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
Chênh lệch lớn về GDP giữa các nước.
Có nhiều quốc gia nợ nước ngoài rất lớn.
Tốc độ tăng trưởng.
ểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ La-tinh?
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
Chênh lệch lớn về GDP giữa các nước.
Có nhiều quốc gia nợ nước ngoài rất lớn.
Tốc độ tăng trưởng GDP luôn rất nhanh.
Mĩ La-tinh không có kiểu khí hậu nào sau đây?
Xích đạo.
Nhiệt đới.
Ôn đới.
Hàn đới.
Dân cư Mỹ La-tinh sống tập trung ở
đồng bằng A-ma-dôn
vùng núi An-đét
hoang mạc A-ta-ca-ma.
vùng ven biển.
Nước có quy mô GDP lớn nhất Khu vực Mỹ La-tinh năm 2020 là
Mê-hi-cô.
Pê-ru.
Ác-hen-ti-na.
Bra-xin.
Khu vực Mỹ Latinh tiến hành công nghiệp hóa
rất sớm.
khá sớm.
muộn.
rất muộn.
Mỹ La-tinh có nợ nước ngoài so với tổng sản phẩm trong nước thuộc loại
cao nhất thế giới.
thấp nhất thế giới.
ở mức trung bình.
ở mức khá thấp.
Các dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích khu vực Mỹ Latinh?
Đồng bằng và sơn nguyên.
Sơn nguyên và cao nguyên.
Cao nguyên và núi thấp.
Núi cao và đồi trung du.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí và lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh?
Trải dài trên nhiều vĩ độ.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Không có đường xích đạo đi qua.
Tách biệt với các châu lục khác.
Khí hậu xích đạo quanh năm nóng ẩm có ở khu vực nào sau đây ở khu vực Mỹ La-tinh?
Toàn bộ phần phía Bắc của Nam Mỹ.
Phía tây đồng bằng A-ma-dôn.
Sơn nguyên Bra-xin.
Vùng núi cao lục địa Nam Mỹ.
Khu vực Mỹ La-tinh có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí tiếp giáp với
EU.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hoa Kỳ.
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh nằm ở trong vùng có khí hậu
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và nhiệt đới.
cận xích đạo và xích đạ
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh nằm ở trong vùng có khí hậu
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và nhiệt đới.
cận xích đạo và xích đạo.
Lĩnh vực nào sau đây thuộc an ninh truyền thống?
Chiến tranh cục bộ.
An ninh lương thực.
An ninh kinh tế.
Biến đổi khí hậu.
Khủng hoảng an ninh lương thực trên thế giới do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Xung đột vũ trang, thiên tai và biến đổi khí hậu.
Dịch bệnh diện rộng, bùng nổ dân số và hạn hán.
Ô nhiễm môi trường, các loại dịch bệnh và lũ lụt.
Bùng nổ dân số, xung đột sắc tộc và cháy rừng.
Phía tây Mỹ La-tinh có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Thủy điện.
Trồng trọt.
Khai thác thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản.
Tốc độ tăng GDP của khu vực Mỹ La-tinh năm 2020 xuống -6,6% do ảnh hưởng của
dịch bệnh.
xung đột vũ trang trong khu vực.
thiên tai bão lũ, động đất.
khủng hoảng kinh tế thế giới.
Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất đối với khu vực Mỹ La-tinh là
thực phẩm.
cơ khí.
điện tử - tin học.
khai thác khoáng sản.
Các quần đảo trong biển Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Khai khoáng.
Thủy điện.
Du lịch.
Chăn nuôi.
Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét cho phát triển kinh tế là
khoáng sản, thủy điện.
thủy điện, đất trồng.
đất trồng, sinh vật.
sinh vật, khoáng sản.
Rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của Mỹ La-tinh?
Đồng bằng A-ma-zôn.
Đồng bằng Pam-pa.
Vùng núi An-đét.
Đồng bằng La Pla-ta.
Vấn đề kinh tế - xã hội còn tồn tại lớn nhất ở các nước Mĩ La tinh hiện nay là
tình trạng đô thị hóa tự phát
xung đột về sắc
Vấn đề kinh tế - xã hội còn tồn tại lớn nhất ở các nước Mĩ La tinh hiện nay là
tình trang đô thị hóa tự phát
xung đột về sắc tôc, tôn giáo
sự phân hóa giàu nghèo rất sâu sắc
sự suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Qui mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số
Tốc độ tăng dân số và tỉ lệ gia tăng dân số
Chuyển dịch cơ cấu dân số và tỉ lệ gia tăng dân số
Cơ cấu dân số và tỉ lệ gia tăng dân số
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực trên thế giới năm 2015?
Kết hợp
Cột
Đường
Miền
Biểu đồ này không thể hiện ý nào sau đây:
Cấu ngành kinh té giữa các nhóm nước có sự khác biệt
Canada là nước phát triển: có cơ cấu kinh tế phân theo ngành ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thường có tỉ trọng thấp nhất, khu vực dịch vụ có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu ngành kinh tế
Êtiopia là nước đang phát triển: có cơ cấu ngành kinh tế, khu vực nông nghiệp, làm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp, xây dựng chiếm tỉ trọng cao hơn khu vực dịch vụ
Khu vực nông, lâm, thủy sản có tỉ trọng ngày càng cao ở các nước phát triển
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số khu vực Mỹ-La-tinh, giai đoạn 2000 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
Cột.
Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện tỉ lệ dân thành thị khu vực Mỹ Latinh qua các năm?
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
Cột.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tỉ lệ đô thị hóa của các châu lục, khu vực và thế giới năm 2022, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
Cột.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu GDP của Mỹ-la-tinh năm 2000 và năm 2020?
Cột.
Đường.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng khu vực Mỹ-La-tinh, giai đoạn 1990 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng khu vực Mỹ-La-tinh, giai đoạn 1990 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
Cột.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi ở khu vực Mỹ la-tinh giai đoạn 2000 - 2020, có thể vẽ được các loại biểu đồ nào sau đây?
Cột, miền, tròn.
Cột, miền, đường.
Miền, kết hợp, cột.
Đường, cột, tròn.
An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh.
Trên thế giới có nhiều vấn đề an ninh toàn cầu, được xếp vào nhóm các vấn đề an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống. An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến quân sự. An ninh phi truyền thống bao gồm một số vấn đề mang tính toàn cầu như: an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh mạng, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, xung đột sắc tộc,...
An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến an ninh chính trị và quân sự như: khủng bố, xung đột vũ trang,...
Đúng
Sai
An ninh phi truyền thống bao gồm một số vấn đề mang tính toàn cầu như: an ninh kinh tế, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh mạng,...
Đúng
Sai
Các vấn đề về an ninh tài chính, xung đột sắc tộc, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, khủng bố quốc tế thuộc về an ninh truyền thống.
Đúng
Sai
Hội đồng Bảo an đảm nhiệm trách nhiệm hàng đầu của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
Đúng
Sai
Năm 2023 chứng kiến khu vực Mỹ La - tinh năng động hơn trong các hoạt động trao đổi hàng hóa. Theo số liệu của Liên hợp quốc, kim ngạch thương mại khu vực Mỹ Latinh đạt 1.200 tỷ USD, đóng góp vào 4,2% tổng kim ngạch thương mại toàn cầu trong năm 2023. Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của khu vực cán mốc 660 tỷ USD, tăng 12,6% so với năm ngoái. Trong khi đó, Mỹ La - tinh cũng ghi nhận con số kim ngạch nhập khẩu vào tháng 12/2023 đạt 540 tỷ USD.
Đúng
Sai
Hiện nay, nhiều nước khu vực Mỹ La - tinh chuyển sang nền kinh tế thị trường.
Đúng
Sai
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là lương thực thực phẩm, dầu thô, kim loại, khí đốt tự nhiên,…
Đúng
Sai
Đối tác thương mại chủ yếu là Hoa Kỳ, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan.
Đúng
Sai
Nền kinh tế phát triển không ổn định do tình hình chính trị bất ổn, kinh tế phụ thuộc vào tư bản nước ngoài,…
Đúng
Sai
Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công nghệ ….
Đúng
Sai
Kinh tế tri thức là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại.
Đúng
Sai
Sản xuất công nghệ là hình thức quan trọng nhất của nền kinh tế tri thức.
Đúng
Sai
Kinh tế tri thức là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại.
Đ
Đ
Đ
Đ
HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550).
Đ
Đ
Đ
S
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
S
Đ
S
Đ
Đặc điểm kinh tế của nước phát triển và nước đang phát triển?
S
Đ
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai về toàn cầu hoá kinh tế?
Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình gia tăng các hoạt động kinh tế giữa các nước và khu vực trên thế giới nhằm xây dựng một thị trường thống nhất trên toàn cầu.
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hoá là áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn toàn cầu trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
Toàn cầu hoá góp phần hạn chế sự phân hoá trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.
Toàn cầu hoá kinh tế góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về biểu hiện của toàn cầu hoá?
Sự dịch chuyển hàng hoá, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng
Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,...
Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn.
Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau.
Cho thông tin sau: Toàn cầu hóa là quá trình là quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các nền quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng, cải thiện các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tà
Sự dịch chuyển hàng hoá, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng.
Đúng
Sai
Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,...
Đúng
Sai
Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn.
Đúng
Sai
Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau.
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế quốc tế đã đưa Việt Nam vào tốp 20 nền thương mại hàng hóa lớn nhất thế giới vào năm 2021 và đứng thứ 17 trên thế giới về xuất khẩu. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới. Ngoài ra, với lợi thế về nguồn lao động và ưu đãi từ các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Việt Nam đã thu hút được hơn 15,66 tỉ USD vốn FDI năm 2021.
Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới.
Việt Nam thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhờ lợi thế về nguồn lao động.
Nguồn lực bên ngoài không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội của nước ta.
Sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là của vùng ôn đới.
Thế giới vẫn phụ thuộc nhiều vào nhiên liệu hóa thạch
