Worksheetsquốc phòng
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Câu 1.1. Cho các từ ngữ: "trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh” (1); "Đảng,
Nhà nước, nhân dân" (2); "hoà bình, ổn định chính trị" (3) và thông tin sau:
“Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ
quốc, bảo vệ (X), chế độ xã hội chủ nghĩa, nền văn hoá và lợi ích quốc gia -
dân tộc; giữ vững môi trường (Y), an ninh quốc gia, an ninh con người, xây
dựng xã hội (Z) để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa".
Từ ngữ cần điền tương ứng vào chỗ (X), (Y), (Z) trong câu trên để hoàn
chỉnh nội dung về mục tiêu Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa trong tình hình mới là:
A. X-2, Y-3, Z-1
B. X-1, Y-2, Z-3
C. X-3, Y-1, Z-2
D. X-2, Y-1, Z-3
Câu 1.9. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 quy định về
A.
ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa, giải quyết các tranh
chấp trên biển; bảo vệ môi trường biển.
B.
ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa, vùng biển dùng chung,
giải quyết các tranh chấp trên biển; bảo vệ môi trường biển.
C.
ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa; vùng biển dùng chung;
bảo vệ môi trường biển.
D.
ranh giới lãnh hải, vùng tiếp giáp, thềm lục địa, vùng biển dùng chung,
giải quyết các tranh chấp trên biển.
âu 1.10. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 gồm:
A. 320 điều và 9 phụ lục
B. 321 điều và 8 phụ lục
C. 322 điều và 7 phụ lục.
D. 323 điều và 6 phụ lục
Câu 1.12. Luật Biển Việt Nam gồm
A. 6 chương, 54 điều.
B. 7 chương, 55 điều.
C. 8 chương, 56 điều
D. 9 chương ,57 điều
Câu 1.3. Cho thông tin sau: "Một nội dung về quan điểm Chiến lược bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là giữ vững (......) đối với
sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc"
Bạn A: sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng
- Bạn B: sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng
Bạn C: sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng
Bạn D: sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Em hãy nhận
xét các ý kiến trên.
Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới
nêu:Những ai tôn trọng (.....), thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác
bình đẳng, cũng có lợi với Việt Nam đều là đối tác.
Bạn A: độc lập, chủ quyền
Bạn B: độc lập, tự do
Bạn C: độc lập, tự quyết, tự do
Bạn D: độc lập, chủ quyền, tự do
Cho thông tin sau: “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa trong tình hình mới nêu: Bất kì thế lực nào có âm mưu và hành động
chống phá (.....) trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều là đối tượng
của chúng ta”.
Bạn A: hoà hình của nước ta
Bạn B: độc lập, tự do của nước ta
Bạn C: mục tiêu của nước ta
Bạn D: chế độ xã hội chủ nghĩa của nước ta
Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình
mới nêu: Những ai tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ
hữu nghị, hợp tác bình đẳng, cũng có lợi với Việt Nam đều là(.....).
Bạn A: đối tác
Bạn B: đối tượng
Bạn C: bạn bè
Bạn D: đồng chỉ
Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình
mới nêu: Bất kì thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá mục tiêu của
nước ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều là (.....).
Bạn A: kẻ thù của chúng ta
Bạn B:thủ địch của chúng ta
Bạn C: đối tượng của chúng ta
Bạn D: đối thủ của chúng ta
Câu 1.13. Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua
A. ngày 21-6-2011 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-
2012.
B. ngày 21-6-2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2013.
C. ngày 21-6-2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2014.
D. ngày 21-6-2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2015.
Cho thông tin sau: "Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thuỷ, lãnh hải,
vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc (.....) của
Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên
giới lãnh thổ mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và
phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982"
Bạn A chủ quyền và quyền chủ quyền quốc gia.
Bạn B: quyền chủ quyền và quyền tài phản quốc gia.
Bạn C: chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia.
Bạn D: chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lãnh thổ.
Cho thông tin sau: “Luật Biển Việt Nam quy định đường cơ sở, nội
thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa,
(.....) thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt
Nam, hoạt động trong vùng biển Việt Nam, phát triển kinh tế biển; quản lí và
bảo vệ biển, đảo". Có một số ý kiến sau về từ ngữ cần điền vào chỗ (1) trong
câu trên:
Bạn A: các đảo, quần đảo
Bạn B: các đảo, bản đáo và quần đảo
Bạn C: các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và bán đảo
Bạn D: các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và quần đảo khác
Câu 1.16. Lãnh hải là vùng biển tính từ đường cơ sở ra phía biển là
A. 12 hải lí.
B. 24 hải lí.
C. 188 hải lí.
D. 388 hải lí
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh ranh
hải Việt Nam, có chiều rộng tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải là
A. 12 hải lí.
B. 24 hải lí.
C. 188 hải lí.
D. 388 hải lí
Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải
ViệNam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng tính từ đường cơ sở
làt
A. 212 hải lí.
B. 200 hải lí.
C. 224 hải lí
D.350 hải lí
Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc theo biên
giới quốc gia có chiều rộng tính từ biên giới quốc gia trở vào là
A. 25 km
B. 20 km
C. 15 km
D.10 km
Ngày truyền thống của Bộ đội biên phòng cũng là Ngày biên phòng
toàn dân là
A. ngày 02 tháng 3 hằng năm.
B. ngày 03 tháng 3 hằng
C. ngày 04 tháng 3 hằng năm.
D. ngày 05 tháng 3
Cho thông tin sau: “Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân
sự, không phân biệt (.....) phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của
Luật Nghĩa vụ quân sự”.
A. dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn.
B. dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề
nghiệp.
C. dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề
nghiệp, nơi cư trú.
D. dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề
nghiệp, nơi cư trú, nơi làm việc.
Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự, đối tượng đăng kì nghĩa vụ
quân sự gồm:
A. công dân đủ 17 tuổi trở lên có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của
Quân đội nhân dân
B. công dân nam đủ 18 tuổi trở lên có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu
cầu của Quân đội nhân dân.
C. công dân nam đủ 17 tuổi trở lên và công dân nữ đủ 18 tuổi trở lên.
D. công dân nữ đủ 18 tuổi trở lên có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu
của Quân đội nhân dân và công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào được đăng kí nghĩa
vụ quân sự
A. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên nhưng đang bị truy cứu trách nhiệm hình
sự.
B. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên đang chấp hành hình phạt quản chế.
C. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên, đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng
chưa được xoá án tích
D. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,
phường, thị trấn và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng
nhận đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại phường,
thị trấn.
Hàng năm, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi
công dân đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu vào
A. tháng Hai.
B. tháng Ba
C. tháng Tư.
D. tháng
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chuyển Lệnh gọi đăng kí nghĩa vụ
quân sự đến công dân cư trú tại địa phương trước thời hạn đăng kí nghĩa vụ
quân sự
A. 5 ngày
B. 7 ngày.
C. 10 ngày.
D. 15 ngày
Học sinh trực tiếp đăng kí nghĩa vụ quân sự tại
A. Tổ dân phố hoặc thôn.
B. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
C. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.
D. nhà trường nơi đang
Công dân được gọi nhập ngũ khi
A. đủ 17 tuổi.
B. đủ 18 tuổi.
C. 17 tuổi
D. 18 tuổi
Độ tuổi gọi nhập ngũ của công dân
B. từ đà 17 tuổi đến hết 27
A. từ đủ 17 tuổi đến hết 25 tuổi
C. từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi
D. từ đủ 18 tuổi đến hết 27
