WorksheetsQuiz về phát triển dân số và kinh tế
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp phát triển dân số của nước ta?
Nâng cao chất lượng dịch vụ dân số.
Thực hiện lồng ghép các yếu tố dân số.
Giảm thiểu quản lí dân số.
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học.
Kết quả của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước là
tỉ lệ dân thành thị không tăng.
tỉ lệ dân thành thị không ngừng tăng.
tỉ lệ dân thành thị không ngừng giảm.
tỉ lệ dân thành thị giảm.
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của
phân bố lao động và việc làm.
cơ giới hóa trong nông nghiệp.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
đô thị hóa ở vùng nông thôn.
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên chủ yếu do
thành tựu trong phát triển kinh tế, giáo dục, y tế.
học hỏi quá trình tăng cường xuất khẩu lao động.
đời sống vật chất của người lao động tăng nhanh.
xu hướng tất yếu của quá trình hội nhập quốc tế.
Phần lớn dân cư nước ta hiện sống ở khu vực nông thôn do
ngành nông nghiệp phát triển nhất.
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.
dân cư di dân nhiều về nông thôn.
Ảnh hướng lớn nhất của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế ở nước ta là
giải quyết việc làm và gia tăng phúc lợi.
tăng thêm tỉ lệ lao động có chuyên môn.
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
Căn cứ vào các tiêu chí nào để phân loại các đô thị ở nước ta hiện nay?
Mật độ dân số, tỉ lệ lao động công nghiệp, diện tích, vị trí và vai trò.
Số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp, hạ tầng.
Các khu công nghiệp tập trung, chức năng, mật độ dân số và số dân.
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp, mật độ dân số, các khu công nghiệp.
Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là
vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.
phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.
đẩy nhanh quá trình chuyển sang cơ cấu dân số già.
đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0%.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
khai hoang mở rộng diện tích.
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Dân cư phân bố không hợp lí ảnh hưởng đến
sử dụng lao động.
sự gia tăng dân số.
tốc độ đô thị hóa.
quy mô của dân số.
Vùng kinh tế nào ở nước ta có mật độ dân số thấp nhất cả nước?
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Ở các đô thị tập trung đông người lao động gây sức ép lớn về
các phúc lợi xã hội.
hạ tầng đô thị, nơi ở.
giải quyết việc làm.
khai thác tài nguyên.
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.
Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Tăng tỉ trong lao động ở tất cả các ngành kinh tế.
Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng lao động ở cả ba thành phần kinh tế.
Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là làm
cạn kiệt tài nguyên.
ô nhiễm môi trường.
GDP bình quân đầu người thấp.
giảm tốc độ phát triển kinh tế.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 60 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
mức sống được nâng cao.
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích rừng tự nhiên của nước ta là
cháy rừng.
ngập lụt.
chiến tranh.
phá rừng, khai thác bừa bãi.
Dân cư ở nước ta phân bố
tương đối đồng đều giữa các khu vực.
chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.
khác nhau giữa các khu vực.
chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.
Dân tộc nào chiếm phần lớn ở Việt Nam?
Thái.
Mông.
Tày.
Kinh.
Ở Đông Nam Á, nước ta có dân số đông thứ 3 đứng sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
Vùng nào ở nước ta có mật độ dân số cao nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn "Cơ cấu dân số vàng" điều đó có nghĩa là
Số trẻ em và người trên độ tuổi lao động trên 50%.
Số người ở độ tuổi từ 0 -14 chiếm hơn 2/3 dân số.
Số người độ tuổi trên 60 tuổi chiếm tới 2/3 dân số.
Số người trong độ tuổi lao động chiếm 2/3 dân số.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta?
Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh.
Chất lượng lao động được nâng lên.
Lực lượng lao động phân bố khá đều.
Chất lượng lao động có sự phân hóa.
Trung bình mỗi năm trong giai đoạn 1999 – 2021, dân số nước ta tăng thêm được bao nhiêu triệu người?
1,0 triệu người
10,0 triệu người
2,5 triệu người
1,5 triệu người
Từ năm 1999 đến năm 2021, tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giảm
0,57%
0.77%.
0,97%.
0,99%.
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta?
Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh
Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm.
Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao.
Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.
chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta (1999- 2021)
kết hợp
miền
cột
ròn
Tỉ lệ lao động so với tổng số dân của nước ta năm 2021 là bao nhiêu %?
59,3%.
51,3%
50,3%.
61,3%.
Nhận định nào sau đây đúng với lực lượng lao động ở nước ta?
B. Lực lượng lao động đông, chiếm 2/3 dân số.
Lực lượng lao động luôn chiếm trến 50% tổng số dân.
Phần lớn lao động chưa qua đào tạo.
Nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng cao.
. Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo của nước ta trong hai năm lần lượt là
85,4% và 73,8%.
75,4% và 73,8%.
85,4% và 83,8%.
595,45 và 83,8%.
Từ năm 2010 đến năm 2021, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của nước ta tăng được bao nhiêu %?
12,6%
13,6%
11,6%
10,6%.
Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?
Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên.
Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.
Chất lượng lao động ngày càng tăng.
Biểu đồ nào sau đây thể hiện rõ nhất cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2010 và 2021?
cột
miền
tròn
kết hợp
Giai đoạn 2010 – 2021, cơ cấu lao động ở nước ta chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Chất lượng lao động ngày càng tăng. Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn, tăng tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị.
Giảm tỉ trọng lao động ở cả khu vực nông thôn và khu vực thành thị.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn, giảm tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị.
Tăng tỉ trọng lao động ở cả khu vực nông thôn và khu vực thành thị.
Để thể hiện số dân thành thị trong tổng số dân của nước ta qua các năm, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
tròn
kết hợp
miền
cột chồng
Từ năm 1990 đến năm 2021, số dân thành thị của nước ta tăng được bao nhiêu triệu người?
28,9 triệu người.
23,7 triệu người.
12,8 triệu người.
15,8 triệu người.
Nhận định nào sau đây đúng với tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong giai đoạn 1990 – 2021?
Tăng nhưng vẫn còn thấp.
Tăng rất nhanh.
Giảm mạnh.
Biến động rất ít.
chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số nước ta theo nhóm tuổi 1999- 2021:
đường.
tròn.
miền
cột
Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, giảm tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.
Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
. Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn
cơ cấu dân số vàng.
ổn định.
cơ cấu dân số trẻ.
cơ cấu dân số già.
