Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Hóa Học 10
Total questions: 96
Worksheet time: 2hrs 48mins
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
electron và neutron.
electron và proton.
neutron và proton.
electron, neutron và proton.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
neutron và proton
electron, neutron và proton
electron và proton
electron và neutron
Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là
electron.
proton và electron.
neutron.
proton.
Hạt mang điện âm trong nguyên tử là
proton và electron.
proton.
electron.
proton và neutron.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
Số khối của hạt nhân bằng
tổng số proton và neutron.
tổng số proton và electron
tổng khối lượng proton và electron.
tổng khối lượng proton và neutron
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối.
nguyên tử khối.
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số khối.
điện tích hạt nhân.
số electron.
tổng số proton và neutron.
Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi các loại hạt nào sau đây?
Electron và proton.
Electron và neutron.
Proton và neutron.
Electron, proton và neutron.
Trong nguyên tử, loại hạt nào sau đây mang điện?
Electron và proton.
Electron và neutron.
Proton và neutron.
Proton và hạt alpha.
Trong nguyên tử, loại hạt nào sau đây không mang điện?
Electron.
Neutron.
Proton.
Electron và proton.
Hầu hết hạt nhân các nguyên tử được cấu tạo bởi các loại hạt nào sau đây?
Electron và proton.
Electron và neutron.
Proton và neutron.
Electron, proton và neutron.
Lớp vỏ nguyên tử được cấu tạo từ loại hạt nào sau đây?
Electron.
Neutron.
Proton.
Electron và proton.
Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, 10
Lớp vỏ nguyên tử được cấu tạo từ loại hạt nào sau đây?
Electron.
Neutron.
Proton.
Electron và proton.
Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, 10 neutron hạt nhân. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là
9.
18.
19.
28.
Hạt nhân nguyên tử X có 8 proton và 9 neutron. Kí hiệu nguyên tử của X là
Một đồng vị của nguyên tử à. Nguyên tử này có số electron là:
32.
17.
15.
47.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng
số thứ tự của ô nguyên tố.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự của nhóm.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
8.
18.
7.
16.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
3 và 3.
4 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
15.
4.
19.
1.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
IIIA
IIIB
VA
VB
Nguyên tố Al có Z = 13, vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 2, nhóm VIB
Chu kì 3, nhóm IIIA
Chu kì 2, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IIB
Ví trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm VIB
Chu kì 3, nhóm VA
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IIB
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 6, chu kì 3, nhóm VIA.
số thứ tự 6, chu kì 2, nhóm IVA.
số thứ tự 8, chu kì 2, nhóm IIA.
số thứ tự 6, chu kì 3, nhóm IVA.
Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 6, chu kì 3, nhóm VIA.
số thứ tự 6, chu kì 2, nhóm IVA.
số thứ tự 8, chu kì 2, nhóm IIA.
số thứ tự 6, chu kì 3, nhóm IVA.
Lớp electron thứ 2 có bao nhiêu phân lớp
1.
2.
3.
4.
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là:
2, 6, 8, 18.
2, 8, 18, 32.
2, 4, 6, 8.
2, 6, 10, 14.
Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử X (Z=8)?
1s22s22p63s2.
1s22s22p4.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
Nguyên tử của nguyên tố 11X có cấu hình electron là :
1s22s22p63s2.
1s22s22p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p53s2.
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại ?
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p6.
Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử phi kim ?
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p34s1.
1s22s22p3.
Khi nguyên tử oxygen (Z=8) nhận thêm 2e thì cấu hình electron của ion tương ứng là
1s2 2s2 2p6 3s1.
1s2 2s2 2p6.
1s2 2s2 2p6 3s3.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
Khi nguyên tử chlorine (Z=17) nhận thêm 1e thì cấu hình electron của ion tương ứng là
1s2 2s2 2p6 3s1.
1s2 2s2 2p6.
1s2 2s2 2p6 3s3.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện nay được sắp xếp theo tăng dần
khối lượng nguyên tử.
bán kính nguyên tử.
số hiệu nguyên tử.
độ âm điện của nguyên tử.
Chu kì là dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử của những nguyên tố trong một nhóm đều có cùng số
proton.
neutron.
lớp electron.
electron hóa trị.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự của chu kỳ bằng
số electron hoá trị.
số lớp electron.
số electron lớp ngoài cùng.
số hiệu nguyên tử.
Hệ thống tuần hoàn, số thứ tự của chu kỳ bằng
số electron hoá trị.
số lớp electron.
số electron lớp ngoài cùng.
số hiệu nguyên tử.
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng
Số electron lớp ngoài cùng.
Số hiệu nguyên tử.
Số lớp electron.
Số khối.
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là
Các nguyên tố s.
Các nguyên tố s và các nguyên tố p.
Các nguyên tố p.
Các nguyên tố d.
Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, chống viêm khớp,... Boron có hai đồng vị là và , nguyên tử khối trung bình là 10,81.
Hai đồng vị của boron có cùng điện tích hạt nhân.
Hai đồng vị của boron hơn kém nhau 1 hạt neutron.
Phần trăm của đồng vị là 19%.
Tổng số hạt trong đồng vị là 25 hạt.
X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron.
Số hiệu nguyên tử nguyên tố X là 16.
X là nguyên tố s.
Nguyên tử X có 4 electron độc thân.
Tổng số hạt mang điện là 28.
Nguyên tử X có cấu hình phân lớp ngoài cùng là 3p4.
Hạt nhân nguyên tử X có 16p.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 4e.
Nguyên tử X có 3 lớp electron.
Nguyên tử X có 4e lớp ngoài cùng.
Nguyên tố calcium giúp cho xương chắc, khoẻ. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử calcium là 4s2.
Cấu hình electron của calcium: 1s22s22p63s23p64s2.
Lớp ngoài cùng của calcium có 2 electron nên Ca là nguyên tố kim loại.
Nguyên tử calcium có 40 electron.
Nguyên tử calcium có tổng số hạt mang điện là 20.
Nguyên tố phosphorus (P) có Z = 15, có trong thành phần một số loại phân bón, diêm, pháo hoa.
Cấu hình electron thu gọn của phosphorus là [Ne]3s23p3.
Phosphorus là nguyên tố s.
Phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm IIIA.
Phosphorus là nguyên tố phi kim.
Magnesium (Mg) có số hiệu nguyên tử là 12 được sử dụng để
Câu 6: Magnesium (Mg) có số hiệu nguyên tử là 12 được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt được ứng dụng cho ngành công nghiệp hàng không.
Nguyên tử Mg có 1 electron lớp ngoài cùng.
Mg thuộc vào ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.
Ở trạng thái cơ bản, Mg không có electron độc thân.
Mg là nguyên tố s.
Câu 7: Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng hơi nhạt ở điều kiện thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,…Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3, nhóm VIA.
Nguyên tố S có 6 lớp electron.
Nguyên tố S có 6 electron hóa trị.
Sulfur là nguyên tử phi kim.
Tổng số electron trên phân lớp p của sulfur là 4.
Câu 8: Nguyên tố X thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIA, được sử dụng trong dược phẩm, sản xuất thuốc nhuộm, mực in và làm thuốc hiện hình trong nghề ảnh.
Nguyên tử X có 4 electron hóa trị.
Nguyên tố X là nguyên tố p.
Ở trạng thái cơ bản, X có 3 electron độc thân.
Tổng số electron trên phân lớp s là 6 electron.
Câu 9: Cho nguyên tử của nguyên tố sodium (Na) có 11 proton và 12 neutron.
Điện tích hạt nhân nguyên tử Na là +12.
Số hạt electron trong nguyên tử Na là 11 hạt.
Số khối của nguyên tử Na là 23.
Kí hiệu của nguyên tử Na trên là .
Câu 10: Biết rằng một loại nguyên tử copper (Cu) có 29 proton và 34 neutron.
Nguyên tử copper có 29 electron.
Hạt nhân nguyên tử copper trên có tổng số hạt là 63.
Kí hiệu hóa học của copper là .
Ion Cu+ có 30 electron.
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e bằng 58, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Xác định Z, A và kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X
Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt p, n, e là 116, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24. Xác định kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.
Câu 3: Nguyên tử nguyên tố R cấu tạo bởi 36 hạ
của nguyên tố R có tổng số hạt p, n, e là 116, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24. Xác định kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.
Nguyên tử nguyên tố R cấu tạo bởi 36 hạt cơ bản (p, n, e) trong đó số hạt mang điện tích nhiều gấp đôi số hạt không mang điện tích. Xác định số khối của nguyên tố R.
Tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố sau, biết trong tự nhiên chúng có các đồng vị
Cho các hạt: proton, neutron, electron. Có bao nhiêu hạt mang điện?
Một nguyên tử có 13 electron thì sẽ có bao nhiêu proton?
Nguyên tử H chỉ gồm 1 proton và 1 electron. Nguyên tử O gồm 8 neutron và 8 proton. Tìm số hạt electron trong một phân tử H2O.
Số neutron trong nguyên tử là bao nhiêu?
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là bao nhiêu?
Nguyên tử R tạo được cation R+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tìm tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R.
Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?
1s2 2s2 2p6.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
1s2 2s2 2p6 3s2.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine có 17 proton là
+17.
+18.
+16.
+15.
Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16) là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng:
Số electron
Số electron hóa trị
Số lớp eletron
Số electron
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng:
Số electron
Số electron hóa trị
Số lớp eletron
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Số electron tối đa trên phân lớp d là
2.
6.
10.
14.
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
nguyên tử khối tăng dần.
điện tích hạt nhân tăng dần.
mức năng lượng electron.
số khối tăng dần.
Cho các nguyên tử:, , , , . Các nguyên tử là đồng vị của nhau là
E và X.
Y và T.
X và Z.
E và Y.
Trong nguyên tử, hạt nào không mang điện?
Proton.
Neutron.
Proton và neutron.
Electron.
Lớp electron nào sau đây gần hạt nhân nhất?
N.
M.
K.
L.
Trong các kí hiệu phân lớp sau, khí hiệu nào sai?
3d.
2p.
4f.
2d.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối A.
số proton và số neutron.
số neutron.
số proton.
Dãy gồm các phân lớp electron đã bão hòa là
s1, p3, d5, f7.
s2, p6, d9, f10.
s2, p6, d10, f14.
s2, p3, d10, f14.
Nguyên tử Copper () có số hiệu nguyên tử là
29.
64.
35.
93.
Thành phần cấu tạo nên lớp vỏ nguyên tử là
neutron.
proton.
proton và neutron.
electron.
Số hạt không mang điện trong nguyên tử Potassium () là
39.
20.
19.
38.
Nguyên tử của nguyên tố X có kí hiệu như sau:
Cấu hình electron của nguyên tố aluminium (nhôm) là 1s22s22p63s23p1.
Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng hơi nhạt ở điều kiện thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc di
Nhôm là nguyên tố kim loại.
Đúng
Sai
Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng hơi nhạt ở điều kiện thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,…Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3, nhóm VIA. Nguyên tử của nguyên tố S có 6 lớp electron.
Đúng
Sai
Nguyên tố phosphorus là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng, trong cơ thể phosphorus tham gia vào quá trình co cơ, đông máu, điều hòa chức năng thận, thần kinh, tái tạo mô, tế bào và đảm bảo quá trình hoạt động của tim. Nguyên tử Phosphorus có Z=15, A=31.
Đúng
Sai
Nguyên tử nguyên tố R cấu tạo bởi 60 hạt cơ bản (p, n, e) trong đó số hạt mang điện tích nhiều gấp đôi số hạt không mang điện tích. Xác định số khối của nguyên tố R.
Một nguyên tử có 17 electron thì sẽ có bao nhiêu proton?
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Số electron s của nguyên tố X bằng bao nhiêu?
Các đồng vị của iron được cho như bảng sau: Số khối 54 56 57 % đồng vị 5,84 91,68 2,17. Xác định nguyên tử khối trung bình của iron?
Nguyên tử R tạo được cation R2+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R2+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tìm số electron trong nguyên tử R.
Cho nguyên tố X có 2 lớp electron và lớp thứ 2 có 6 electron. Xác định số hiệu nguyên tử của X.
