wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QPAN2 121-180

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu 121: Các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội phạm về môi trường được thể hiện qua mấy yếu tố cấu thành tội phạm?

a)

4

b)

6

c)

8

d)

10

2.

Câu 122: Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường quy định tại các điều nào sau đây trong Bộ luật hình sự hiện hành?

a)

Tại điều 235, 236, 237, 239

b)

Tại điều 235, 236, 237, 238

c)

Tại điều 235, 236, 237, 240

d)

Tại điều 235, 236, 237, 241

3.

Câu 123: Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường quy định tại tại các điều nào sau đây trong Bộ luật hình sự hiện hành?

a)

Tại điều 243, 244, 245, 246

b)

Tại điều 238, 242, 243, 244,

c)

Tại điều 238, 242, 243, 244, 245, 246

d)

Tại điều 238, 242, 243, 244, 245

4.

Câu 124: Một trong những nguyên nhân, điều kiện làm nảy sinh tội phạm môi trường là?

a)

Sự phát triển "quá nhanh" và "nóng" của kinh tế - xã hội không tính đến yếu tố bảo vệ môi trường của các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội.

b)

Sự phát triển vượt bậc của khoa học và công nghệ

c)

Do phần tử xấu tác động

d)

Sự chủ quan trong nhận thức

5.

Câu 125: Dưới góc độ tội phạm học, phòng ngừa tội phạm và khoa học điều tra hình sự (tiếp cận dới góc độ nhiều chủ thể tham gia) thì phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là hoạt động các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng việc sử dụng tổng hợp các biện pháp, phương tiện nhằm ngăn chặn, hạn chế tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra thì hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

b)

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là hoạt động các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng việc sử dụng tổng hợp các biện pháp, phương tiện nhằm ngăn chặn, hạn chế tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

c)

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là hoạt động các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng việc sử dụng tổng hợp các biện pháp, phương tiện nhằm ngăn chặn, hạn chế tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là hoạt động các cơ quan nhà nước,bằng việc sử dụng tổng hợp các biện pháp, phương tiện nhằm ngăn chặn, hạn chế tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra thì hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

6.

Câu 126: Một trong những nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Công tác tuyên truyền

b)

Công tác quản lí

c)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nghiên cứu làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng.

d)

Xử lí nghiêm các hành vi, vi phạm pháp luật về môi trường.

7.

Câu 127: Một trong những nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Công tác tuyên truyền

b)

Công tác quản lí

c)

Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

d)

Xử lí nghiêm các hành vi, vi phạm pháp luật về môi trường.

8.

Câu 128: Một trong những nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Công tác tuyên truyền

b)

Công tác quản lí

c)

Xây dựng các kế hoạch, biện pháp, các giải pháp chủ động hạn chế các nguyên nhân, khắc phục các điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

d)

Xử lí nghiêm các hành vi, vi phạm pháp luật về môi trường.

9.

Câu 129: Một trong những nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Công tác tuyên truyền

b)

Công tác quản lí

c)

Tổ chức lực lượng tiến hành các hoạt động khắc phục các nguyên nhân, điều kiện của tội phạm về môi trường, từng bước kiềm chế, đẩy lùi tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

d)

Xử lí nghiêm các hành vi, vi phạm pháp luật về môi trường.

10.

Câu 130: Một trong những nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Công tác tuyên truyền

b)

Công tác quản lí

c)

Tiến hành các hoạt động điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

d)

Xử lí nghiêm các hành vi, vi phạm pháp luật về môi trường.

11.

Câu 131: Một trong những biện pháp phòng, chống (các biện pháp phòng, chống chung) vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Biện pháp tổ chức - hành chính

b)

Biện pháp quân sự

c)

Biện pháp phi quân sự

d)

Biện pháp tâm lí

12.

Câu 132: Biện pháp phòng, chống (các biện pháp phòng, chống chung) vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Biện pháp tuyên truyền, giáo dục

b)

Biện pháp quân sự

c)

Biện pháp phi quân sự

d)

Biện pháp tâm lí

13.

Câu 133: Biện pháp phòng, chống (các biện pháp phòng, chống chung) vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Biện pháp kinh tế

b)

Biện pháp quân sự

c)

Biện pháp phi quân sự

d)

Biện pháp tâm lí

14.

Câu 134: Biện pháp phòng, chống (các biện pháp phòng, chống chung) vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Biện pháp pháp luật

b)

Biện pháp quân sự

c)

Biện pháp phi quân sự

d)

Biện pháp tâm lí

15.

Câu 135: Trách nhiệm của các nhà trường trong công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về môi trường ?

a)

Tổ chức học tập, nghiên cứu và tuyên truyền giáo dục cho cán bộ, giảng viên và sinh viên tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường và phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

b)

Phối hợp với các cơ quan chuyên môn như ngành Tài nguyên và Môi trường, Công an (Cảnh sát môi trường), Thông tin truyền thông,… tổ chức các buổi tuyên truyền, tọa đàm trao đổi, các cuộc thi tìm hiểu về bảo vệ môi trường và phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

c)

Tham gia tích cực và hưởng ứng các chương trình, hành động về bảo vệ môi trường do Nhà nước, các Bộ ngành phát động.

d)

Cả A,B,C đều đúng

16.

Câu 136: Trách nhiệm của các nhà trường trong công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về môi trường ?

a)

A. Xây dựng các phong trào bảo vệ môi trường như: "Vì môi trường xanh - sạch - đẹp", "Phòng, chống rác thải nhựa",… và tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về môi trường và pháp luật về bảo vệ môi trường trong nhà trường.

b)

B. Xây dựng đội tình nguyện vì môi trường, thành lập các câu lạc bộ vì môi trường và tiến hành thu gom, xử lý chất thải theo quy định (rác thải, nước thải,…).

c)

C. Cả A,B đều đúng

d)

D. Cả A,B,C đều sai

17.

Câu 137: Trách nhiệm của sinh viên trong công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về môi trường ?

a)

A. Nắm vững các quy định của pháp luật phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;

b)

B. Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên (nước, năng lượng,…);

c)

C. Cả A,B đều sai

d)

D. Cả A,B đều đúng

18.

Câu 138: Trách nhiệm của sinh viên trong công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về môi trường ?

a)

A. Tham ra tích cực trong các phong trào về bảo vệ môi trường.

b)

B. Xây dựng văn hóa ứng xử, ý thức thức trách nhiệm với môi trường như sống thân thiện với môi trường xung quanh; tích cực trồng cây xanh; hạn chế sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân để bảo vệ môi trường không khí; tham gia thu gom rác thải tại nơi sinh sống và học tập

c)

Cả A, B đều đúng

d)

Cả A, B, C đều sai

19.

Câu 139: Trách nhiệm của sinh viên trong công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về môi trường ?

a)

Nắm vững các quy định của pháp luật phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;

b)

Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên (nước, năng lượng,…);

c)

Xây dựng văn hóa ứng xử, ý thức thức trách nhiệm với môi trường như sống thân thiện với môi trường xung quanh; tích cực trồng cây xanh; hạn chế sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân để bảo vệ môi trường không khí; tham gia thu gom rác thải tại nơi sinh sống và học tập

d)

Cả A,B,C đều đúng

20.

Câu 140: Vị trí, vai trò của việc phòng chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự An toàn giao thông ở Việt Nam hiện nay?

a)

Là vấn đề không quan trọng.

b)

Là vấn đề ít quan trọng.

c)

Là vấn đề quan trọng.

d)

Là vấn đề đặc biệt quan trọng.

21.

Câu 141: Nguy cơ tai nạn giao thông thuộc loại hình an ninh nào dưới đây?

a)

An ninh phi truyền thống.

b)

An ninh quốc tế.

c)

An ninh quốc gia.

d)

An ninh truyền thống.

22.

Câu 142: Trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Là người tham gia giao thông chấp hành nghiêm pháp luật.

b)

Là trạng thái xã hội có trật tự về an toàn giao thông.

c)

Là phương tiện giao thông chấp hành nghiêm pháp luật.

d)

Là người và phương tiện giao thông tự giác, gương mẫu chấp hành pháp luật giao thông.

23.

Câu 143: Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông nhằm mục đích gì?

a)

Để ổn định trật tự an toàn xã hội.

b)

Để ổn định và phát triển KT-XH đất nước nói chung, địa phương nói riêng.

c)

Điều kiện cần thiết để phát triển KT-XH, củng cố AN-QP và ổn định trật tự an toàn xã hội.

d)

Điều kiện cần thiết để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN hiện nay.

24.

Câu 144: Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Là một hệ thống pháp luật riêng.

b)

Là một bộ phận của hệ thống pháp luật hành chính nhà nước.

c)

Là một nội dung của hệ thống pháp luật hình sự.

d)

Là một nội dung quan trọng nhất của pháp luật nhà nước.

25.

Câu 145: Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Là công cụ bạo lực sắc bén của nhà nước để bảo đảm trật tự ATGT và trật tự An toàn xã hội.

b)

Là nguyện vọng, ý chí của nhân dân về đảm bảo trật tự ATGT và trật tự an toàn xã hội.

c)

Là công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự ATGT và trật tự an toàn xã hội.

d)

Là ý chí, nguyện vọng của nhà nước và nhân dân về đảm bảo trật tự ATGT và trật tự an toàn xã hội.

26.

Câu 146: Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông diễn ra trên những dạng chính nào?

a)

Vi phạm hình sự.

b)

Vi phạm dân sự.

c)

Vi phạm hành chính và vi phạm hình sự.

d)

Vi phạm dân sự và hình sự.

27.

Câu 147: Vi phạm hành chính xảy ra trong lĩnh bảo đảm trật tự an toàn giao thông sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Xử phạt hình sự.

b)

Truy tố trước pháp luật.

c)

Xử phạt dân sự.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính.

28.

Câu 148: Nghị định nào sau đây quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực đường bộ và đường sắt có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2020?

a)

Nghị định 99/2019/NĐ-CP

b)

Nghị định 100/2019/NĐ-CP

c)

Nghị định 100/2020/NĐ-CP

d)

Nghị định 101/2019/NĐ-CP

29.

Câu 149: Nghị định 100/2019 có hiệu lực từ ngày 1/1/2020, sau 1 năm đi vào thực tiễn thì tình hình vi phạm pháp luật an toàn giao thông đường bộ và đường sắt ở Việt Nam diễn ra theo xu hướng nào dưới đây?

a)

Số vụ việc vi phạm pháp luật ATGT tăng cao.

b)

Số vụ việc vi phạm pháp luật ATGT tăng nhẹ.

c)

Số vụ việc vi phạm pháp luật ATGT không tăng, không giảm.

d)

Số vụ việc vi phạm pháp luật ATGT giảm.

30.

Câu 150: Điều và bộ luật nào sau đây quy định xử phạt hình sự người tham gia giao thông phạm tội gây thiệt hại về người và tài sản?

a)

Điều 259, Bộ Luật hình sự năm 2015

b)

Điều 260, Bộ Luật hình sự năm 2015

c)

Điều 261, Bộ Luật hình sự năm 2015

d)

Điều 262, Bộ Luật hình sự năm 2015

31.

Câu 151: Theo quy định tại Bộ Luật hình sự năm 2015 thì người tham gia giao thông phạm tội gây thiệt hại về người và tài sản thì bị phạt tù tối đa bao nhiêu năm?

a)

Phạt tù 05 năm.

b)

Phạt tù 10 năm.

c)

Phạt tù 15 năm.

d)

Phạt tù 20 năm.

32.

Câu 152: Ba chỉ số cơ bản nào để đánh giá thực trạng vi phạm pháp luật đảm bảo trật tự an toàn giao thông hàng năm ở Việt Nam?

a)

Số vụ, số người chết, số người bị thương.

b)

Số vụ, số người chết, số phương tiện bị hư.

c)

Số người chết, số người bị thương, số phương tiện bị hư.

d)

Số phương tiện bị hư, số người chết, số người bị thương.

33.

Câu 153: Loại mặt đường nào thường xảy ra nhiều vụ tai nạn giao thông nhất ở Việt Nam trong những năm gần đây?

a)

Đường đất.

b)

Đường đá.

c)

Đường bê tông nhựa.

d)

Đường bê tông xi măng.

34.

Câu 154: Hình thức va chạm khi xảy ra tai nạn giao thông nhiều nhất ở Việt Nam trong những năm gần đây?

a)

Xe với xe.

b)

Xe với người.

c)

Xe với động vật.

d)

Phương tiện giao thông tự gây tai nạn.

35.

Câu 155: Phương tiện nào thường xảy ra tai nạn giao thông nhiều nhất ở Việt Nam trong những năm gần đây?

a)

Xe đạp

b)

Xe máy

c)

Ô tô

d)

Tàu hỏa

36.

Câu 156: Độ tuổi của người bị tai nạn giao thông nhiều nhất ở Việt Nam trong những năm gần đây?

a)

Dưới 18 tuổi.

b)

Từ 18 đến 27 tuổi.

c)

Từ 27 đến 55 tuổi.

d)

Từ 55 tuổi trở lên.

37.

Câu 157: Thời gian thường xảy ra nhiều nhất các vụ việc tai nạn giao thông ở Việt Nam trong những năm gần đây?

a)

Từ 0h đến 6h sáng.

b)

Từ 6h sáng đến 12h trưa.

c)

Từ 12h trưa đến 18h chiều.

d)

Từ 18h chiều đến 24h đêm.

38.

Câu 158: Loại hình giao thông nào xảy ra nhiều vụ việc vi phạm trật tự an toàn giao thông nhất ở Việt Nam trong những năm gần đây?

a)

Đường bộ.

b)

Đường sắt.

c)

Đường thủy.

d)

Đường không.

39.

Câu 159: Nguyên nhân lớn nhất dẫn đến các vụ việc tai nạn giao thông ở Việt Nam trong những năm gần đây?

a)

Do chất lượng phương tiện xuống cấp

b)

Do ý thức và kỹ năng của người điều khiển phương tiện giao thông.

c)

Do cơ sở hạ tầng giao thông chưa đáp ứng yêu cầu.

d)

Do tác động của thiên nhiên, thời tiết, môi trường giao thông.

40.

Câu 160: Đâu là phương tiện chủ yếu của người dân Việt Nam khi tham gia giao thông trong những năm gần đây?

a)

Xe đạp.

b)

Xe máy.

c)

Ô tô.

d)

Tàu, thuyền.

41.

Câu 161: Ở Việt Nam, phương tiện giao thông công cộng (xe buýt, xe khách, tàu hỏa, tàu điện ngầm…) đã đáp ứng được nhu cầu giao thông của người dân ở các đô thị lớn chưa?

a)

Đáp ứng rất tốt nhu cầu.

b)

Đáp ứng tốt nhu cầu.

c)

Đáp ứng nhu cầu.

d)

Chưa đáp ứng được nhu cầu.

42.

Câu 162: Loại hình giao thông nào đang chiếm tỉ trọng vận tải người và hàng hóa cao nhất ở Việt Nam hiện nay?

a)

Đường bộ.

b)

Đường sắt.

c)

Đường thủy.

d)

Đường không.

43.

Câu 163: Trên phạm vi thế giới, nhóm nước nào có tỉ lệ vi phạm trật tự an toàn giao thông và tai nạn giao thông nhiều nhất?

a)

Các nước có thu nhập thấp.

b)

Các nước có thu nhập trung bình.

c)

Các nước có thu nhập khá.

d)

Các nước có thu nhập cao.

44.

Câu 164: Chủ thể đấu tranh, phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông ở Việt Nam hiện nay?

a)

Các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ và UBND các cấp.

b)

Các cơ quan Nhà nước và người tham gia giao thông.

c)

Các cơ quan Đảng, Nhà nước và lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Các cơ quan Đảng - Nhà nước, các tổ chức xã hội và mọi công dân.

45.

Câu 165: Ủy ban an toàn giao thông quốc gia Việt Nam có nhiệm vụ gì?

a)

Thanh tra, giám sát an toàn giao thông.

b)

Xây dựng hệ thống pháp luật an toàn giao thông.

c)

Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương thực hiện các chiến lược, đề án quốc gia về bảo đảm TT, ATGT.

d)

Biểu dương, khen thưởng, xử phạt người tham gia giao thông.

46.

Câu 166: Văn hóa giao thông là gì?

a)

Tự giác, gương mẫu chấp hành pháp luật về giao thông.

b)

Tự giác chấp hành đèn hiệu và biển báo giao thông.

c)

Tự giác chấp hành hiệu lệnh của cảnh sát giao thông.

d)

Tự giác đi đúng làn đường theo quy định.

47.

Câu 167: Để hạn chế thấp nhất các vụ việc vi phạm pháp luật giao thông trong đối tượng học sinh, sinh viên (HS, SV) cần thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp nào?

a)

HS, SV - Gia đình - Nhà trường.

b)

HS, SV - Gia đình - Cảnh sát giao thông.

c)

HS, SV - Nhà trường - Thanh tra giao thông.

d)

HS, SV - Nhà trường - Cảnh sát giao thông

48.

Câu 168: Các loại giấy tờ cơ bản nào mà người điều khiển phương tiện giao thông cần có khi tham gia giao thông?

a)

Giấy phép lái xe; Đăng kí xe; Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

b)

Giấy phép lái xe; Đăng kí xe; Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

c)

Giấy phép lái xe; Đăng kí xe; Bảo hiểm trách nhiệm dân sự; Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

d)

Chứng minh thư nhân dân; Giấy phép lái xe; Bảo hiểm trách nhiệm dân sự; Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

49.

Câu 169: Điều 16, Thông tư 65/2020/TT-BCA của Bộ Công an có hiệu lực từ ngày 5/8/2020 quy định: Cảnh sát giao thông được dừng phương tiện giao thông để kiểm tra trong bao nhiêu trường hợp?

a)

Ba trường hợp.

b)

Bốn trường hợp.

c)

Năm trường hợp.

d)

Sáu trường hợp.

50.

Câu 170: Điều 24, Thông tư 65/2020/TT-BCA của Bộ Công an quy định: Từ ngày 5/8/2020, Cảnh sát giao thông có quyền được xử lý vi phạm giao thông qua trường hợp nào dưới đây?

a)

Xử lý vi phạm qua kiểm tra, kiểm soát.

b)

Xử lý vi phạm qua hình thức phạt nguội.

c)

Xử lý vi phạm qua hình ảnh trên mạng xã hội.

d)

Xử lý vi phạm rồi thông báo về cơ quan, gia đình.

51.

Câu 171: Điều 18, Thông tư 65/2020/TT-BCA của Bộ Công an có hiệu lực từ ngày 5/8/2020 quy định: Cảnh sát giao thông khi dừng phương tiện giao thông để kiểm tra phải thực hiện động tác đầu tiên nào sau đây?

a)

Thực hiện động tác chào theo Điều lệnh CAND.

b)

Yêu cầu chủ phương tiện báo cáo tình trạng phương tiện giao thông.

c)

Yêu cầu chủ phương tiện xuất trình giấy tờ để kiểm tra.

d)

Thực hiện động tác chào theo Điều lệnh CAND hoặc chào bằng lời nói.

52.

Câu 172: Điều 22, Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định: Quá trình tham gia giao thông, loại xe nào dưới đây được các phương tiện giao thông khác ưu tiên nhường đường?

a)

Xe đám cưới.

b)

Xe bệnh viện.

c)

Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.

d)

Xe Quân đội, Công an.

53.

Câu 173: Nghị định 100 /2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ có hiệu lực từ 1/1/2020 tại Khoản 4, Điều 5 quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm nào sau đây?

a)

Điều khiển phương tiện giao thông đi vào đường cấm.

b)

Điều khiển phương tiện giao thông đi vào đường ngược chiều.

c)

Điều khiển phương tiện giao thông chở quá số người quy định.

d)

Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường.

54.

Câu 174: Nghị định 100 /2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ có hiệu lực từ 1/1/2020 tại Khoản 4, Điều 6 quy định: Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy thực hiện hành vi vi phạm nào sau đây?

a)

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 1km/h đến 5km/h.

b)

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.

c)

Điều khiển xe chạy vào đường cấm.

d)

Điều khiển xe chở quá số người theo quy định.

55.

Câu 175: Nghị định 100 /2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ có hiệu lực từ 1/1/2020 tại Khoản 10, Điều 11 quy định: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm nào sau đây?

a)

Xâm phạm sức khỏe, tài sản của lực lượng CSGT.

b)

Xâm phạm sức khỏe, tài sản của người bị nạn hoặc người gây tai nạn.

c)

Có hành vi đe dọa lực lượng chức năng thực hiện nhiệm vụ xử lý TNGT.

d)

Có hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ năm 2008.

56.

Câu 176: Nghị định 100 /2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ có hiệu lực từ 1/1/2020 tại Khoản 1, Điều 34 quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người thực hiện hành vi vi phạm nào sau đây?

a)

Sử dụng phương tiện giao thông đua xe trái pháp luật.

b)

Tụ tập gây rối, cản trở lực lượng cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ.

c)

Tụ tập gây rối an ninh trật tự, cản trở các phương tiện giao thông.

d)

Tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép.

57.

Câu 177: Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ có hiệu lực từ 1/1/2020 tại Khoản 2, Điều 34 quy định: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng và tịch thu phương tiện đối với người thực hiện hành vi vi phạm nào dưới đây?

a)

Người đua xe đạp, đua xe đạp máy, đua xe xích lô, đua xe súc vật kéo trái phép.

b)

Người cưỡi súc vật chạy đua trái phép trên đường giao thông.

c)

Người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép.

d)

Người đua xe ô tô trái phép.

58.

Câu 178: Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ có hiệu lực từ 1/1/2020 tại Điểm c, Khoản 4, Điều 8 quy định: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác thực hiện hành vi vi phạm nào sau đây?

a)

Điều khiển xe đi vào đường ngược chiều.

b)

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

c)

Điều khiển xe đi vào đường cấm.

d)

Điều khiển xe chở quá số người theo quy định.

59.

Câu 179: Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ có hiệu lực từ 1/1/2020 tại Điểm e, Khoản 8, Điều 6 quy định: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe máy, xe mô tô thực hiện hành vi vi phạm nào sau đây?

a)

Điều khiển xe chở quá 1 người so với quy định.

b)

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

c)

Điều khiển xe đi vào đường cấm, đường cao tốc.

d)

Điều khiển xe không đảm bảo chất lượng an toàn và khí thải.

60.

Câu 180: Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ có hiệu lực từ 1/1/2020 tại Điểm c, Khoản 8, Điều 5 quy định: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm nào sau đây?

a)

Điều khiển xe đi vào đường cấm.

b)

Điều khiển xe đi vào đường ngược chiều.

c)

Điều khiển xe chở quá số người theo quy định.

d)

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

61.

Muốn làm Quiz phần An ninh mạng tìm ở đâu?

a)

Chịu

b)

Giáo trình

c)

Vào trang cá nhân của admin để tìm

d)

Vạn sự tùy duyên!