wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

05.TNDN - Thuế TNDN

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế tại Công ty cổ phần X (thời kỳ thanh tra từ năm 2018-2020) có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau: Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 3/2/2018 do sở kế hoạch và đầu tư cấp, công ty X có các cổ đông góp vốn gồm: công ty A, công ty B và một số cá nhân kháC. Ngày 1/1/2018 công ty X ký hợp đồng cho công ty A vay không tính lãi, số tiền: 120 tỷ đồng. Đoàn thanh tra xử lý về thuế như thế nào đối với hoạt động cho vay nêu trên biết rằng trong thời kỳ cho vay công ty A, công ty X đồng thời có hoạt động gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng Y và không phát sinh chi phí lãi vay?

a)

Tăng thu nhập tài chính đối với khoản cho vay 120 tỷ đồng. Lãi suất làm cơ sở tính thu nhập chịu thuế là lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước tại thời điểm cho vay.

b)

Tăng thu nhập tài chính đối với khoản cho vay 120 tỷ đồng. Lãi suất làm cơ sở tính thu nhập chịu thuế là lãi suất không kỳ hạn của ngân hàng Y.

c)

Không tính thu nhập chịu thuế đối với tiền lãi cho vay công ty A vay.

d)

Không đáp án nào đúng.

2.

Công ty A trích trước tiền lương cho năm 2020. Đến hết ngày 30/6/2021 công ty mới chi hết 70%. Phần còn lại công ty phải điều chỉnh thế nào?

a)

Điều chỉnh tăng chi phí được trừ của năm 2021.

b)

Điều chỉnh giảm chi phí được trừ của năm 2021.

c)

Không phải điều chỉnh do đã chi được từ 70% trở lên.

3.

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập nào sau đây?

a)

Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được.

b)

Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.

c)

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra.

d)

Tất cả các khoản thu nhập trên.

4.

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

a)

Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

b)

Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).

c)

Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

5.

Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái nào trong kỳ tính thuế được tính vào chi phí được trừ là:

a)

Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển

b)

Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là các khoản nợ phải thu dài hạn có nguồn gốc ngoại tệ

c)

Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là các khoản nợ phải thu ngắn hạn có nguồn gốc ngoại tệ

d)

Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là các khoản nợ phải trả có nguồn gốc ngoại tệ

6.

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh. hoá đơn bán hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại kỳ tính thuê phát sinh chi phí thì:

a)

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ do chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

b)

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ của kỳ tính thuế phát sinh chi phí.

c)

Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ tại kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

d)

Cả 3 câu trên đều sai

7.

Phần trích khấu hao TSCĐ nào dưới đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

a)

Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang được sử dụng.

b)

Khấu hao đối với TSCĐ có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).

c)

Khấu hao đối với TSCĐ được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.

d)

Khấu hao đối với tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại Doanh nghiệp.

8.

Doanh nghiệp được tính vào chi phí khoản chi nào dưới đây khi có đầy đủ hoá đơn chứng từ.

a)

Phần trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

b)

Chi trả lại tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu.

c)

Chi trả lại tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của tổ chức tín dụng khi đã góp đủ vốn điều lệ.

d)

Không có khoản chi nào cả.

9.

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi trả cho người lao động nào dưới đây:

a)

Tiền thưởng nhân các ngày lễ, tết được quy định cụ thể điều kiện được hưởng

b)

Tiền thưởng lương tháng thứ 13 cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

c)

Tiền thưởng cho người lao động mang tính chất tiền lương và được ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể

d)

Cả 3 khoản chi nêu trên.

10.

Đối với việc quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Doanh nghiệp cần phải:

a)

Đăng ký toàn bộ định mức với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định

b)

Chỉ đăng ký định mức chính của những sản phẩm chủ yếu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định

c)

Áp dụng theo định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức

d)

Không phải đăng ký, chỉ lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.