Font size
WorksheetsKTGK1
Total questions: 99
Worksheet time: 4hrs 5mins
Tiêu hóa là gì?
Tiêu hóa là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Tiêu hóa là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất cặn bã có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Cơ quan nào dưới đây có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide?
Dạ dày.
Ruột non.
Khoang miệng.
Mật.
Ở người có các loại tiêu hóa nào?
Không bào và nội bào
Vật lý và sinh trưởng
Nội bào và cơ học
Cơ học và hóa học
Thức ăn đang nhai ở miệng thì đang xảy ra tiêu hóa nào?
Cơ học và hóa học
Chỉ cơ học
Ngoại bào
Chỉ hóa học
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.
miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn.
miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Động vật ăn thực vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.
Ngựa, thỏ, chuột.
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Trâu, bò, cừu, dê.
Vì sao trong miệng có enzyme tiêu hóa tinh bột, nhưng chỉ rất ít tinh bột được biến đổi ở đây?
Thời gian thức ăn ở trong miệng quá ngắn.
Lượng enzim trong nước bọt quá ít.
Độ pH trong miệng không phù hợp cho enzyme hoạt động.
Thức ăn chưa được nghiền nhỏ để thấm đều nước bọt.
Tiếp tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra hậu quả nào dưới đây?
Tăng cholesterol máu.
Sỏi thận.
Độc tính.
Nước tiểu có thể ceton.
Nhiều loài chim ăn hạt thường ăn thêm sỏi, đá nhỏ để làm gì?
Bổ sung thêm chất khoáng cho cơ thể.
Chúng không phân biệt được sỏi đá với các hạt có kích thước tương tự.
Sỏi đá giúp cho việc nghiền các hạt có vỏ cứng.
Bằng cách này chúng thải bã được dễ dàng.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.
Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người.
Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Nói về sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào các nhận định sau đây đúng hay sai?
Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa xảy ra bên trong cơ thể.
Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa thức ăn xảy ra bên trong của tế bào. Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzyme do lysosome cung cấp.
Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn ở bên ngoài tế bào, thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu.
Tiêu hóa ngoại bào là sự tiêu hóa xảy ra bên ngoài tế bào ở các loài động vật bậc cao.
Khi nói đến tiêu hóa thức ăn ở động vật có vú, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Chủ yếu là hình thức tiêu hoá ngoại bào trong ống tiêu hoá.
Chất dinh dưỡng là dạng phân tử nhỏ và được cơ thể hấp thụ vào máu.
Chất dinh dưỡng hấp thu vào máu và di chuyển đến các mô và cơ quan để cung cấp nguyên liệu cho các tế bào hoạt động.
Thức ăn sau khi ăn vào cơ thể sẽ được các enzyme tổng hợp thành các chất dinh dưỡng.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Vi khuẩn, động vật nguyên sinh chỉ có hình thức tiêu hóa nội bào.
Nhóm động vật tiêu hóa ngoại bào chỉ xảy ra tiêu hóa hóa học.
Nhóm động vật tiêu hóa nội bào có tiêu hóa hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Từ ngành ruột khoang, giun dẹp trở lên đến động vật có xương sống đã tiêu hóa ngoại bào.
Câu 5: Hình bên mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn ở trùng giày (paramecium), một loài động vật đơn bào chưa có cơ quan tiêu hóa. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này?
Ở giai đoạn [1], thức ăn được đưa vào cơ thể nhờ cơ chế ăn hút.
Ở Giai đoạn [2], thức ăn được bao bọc trong không bào tiêu hóa và được tiêu hóa nội bào trong không bào
Ở giai đoạn [4], chất cặn bã được thải ra ngoài nhờ cơ chế xuất bào.
Bào quan [3] là ribosome, chúng tiết các enzyme thủy phân vào không bào tiêu để tiêu hóa thức ăn.
Câu 6: Khi nói về sự liên quan giữa chế độ ăn uống và nguy cơ dẫn đến các bệnh đường tiêu hóa, những nhận định sau đây là đúng hay sai?
Chế độ ăn uống, sinh hoạt chưa phù hợp (ăn no, ăn nhanh, ăn cay nóng, nằm ngay sau khi ăn, ít vận động, uống cà phê, rượu bia, hút thuốc, thức khuya, ....) có thể dẫn đến loét dạ dày.
Chế độ ăn uống không khoa học, do di truyền, nội tiết có thể dẫn đến bệnh béo phì.
Con sâu trong thức ăn chưa được rửa sạch khi chế biến có thể dẫn đến sâu răng.
Chế độ ăn thiếu vitamine K sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng dạng thấp còi.
Câu 7: Khi nói về mục đích của các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thụ sẽ được đưa đến các tế bào, những nhận định sau đây là đúng hay sai?
Dự trữ và cung cấp năng lượng.
Tạo tế bào mới, sửa chữa tế bào hỏng.
Cấu tạo nên các bào quan như lục lạp, ti thể.
Đổi mới các thành phần tế bào.
Dựa vào sơ đồ này và những hiểu biết về sự tiêu hóa thức ăn ở người, hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai.
N] là dạ dày đơn, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học (co bóp) lẫn tiêu hóa hóa học nhờ tiết ra pepsin + HCl để tiêu hóa cơ bản protein.
[P] là ruột non, chỉ diễn ra tiêu hóa hóa học, là nơi diễn ra sự tiêu hóa protein, lipid, carbohydrate và cũng là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng vào máu.
[M] là miệng, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học (nhai) và tiêu hóa hóa học tinh bột nhờ enzyme lipase.
[Q] là ruột già, là nơi diễn ra quá trình tái hấp thụ nước, hình thành phân và thải ra ngoài.
(NB) Quá trình dinh dưỡng ở động vật gồm (a) giai đoạn.
(VD) Thực phẩm sạch là thực phẩm không chứa chất độc hại, tạp chất, vi sinh vật gây bệnh, đảm bảo an toàn và tốt cho sức khỏe con người. Nó quan trọng vì thực phẩm sạch cung cấp (a) nhóm dưỡng chất quan trọng và cần thiết cho cơ thể, giúp cơ thể phát triển, tăng sức đề kháng và tránh bệnh tật.
(NB) Có bao nhiêu sinh vật được tính là có ống tiêu hóa trong các sinh vật sau:
(I). Vi khuẩn. (II). Bò. (III). Giun đất. (IV). Giun dẹp.
(a)
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật:
Bệnh tiêu chảy có thể do dùng kháng sinh bừa bãi gây ra
Táo bón có thẻ do nhịn đi vệ sinh lâu ngày
Ống tiêu hóa là sự tiến hóa của túi tiêu hóa
Ăn uống kém vệ sinh không gây ra bệnh tiêu hóa.
Nên tích cực xổ giun định kì để phòng bệnh giun sán
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tác dụng của rau xanh đối với sức khỏe con người?
Tăng nhu động của ruột để quá trình dịch chuyển thức ăn diễn ra tốt hơn.
Cung cấp các loại vitamin cho con người
Là một loại thức ăn giúp cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người.
Cung cấp các loai khoáng chất cần thiết cho con người.
Cung cấp lượng lớn chất béo cho cơ thể người.
Có bao nhiêu đề xuất đúng về biện pháp giúp hệ tiêu hoá khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả?
Cung cấp đủ lượng nước cần thiết.
Ăn chậm nhai kỹ.
Từ bỏ một số thói quen xấu.
Tích cực vận động thể chất.
Trong quá trình tiêu hóa, ống tiêu hóa có mấy chức năng dưới đây?
Biến đổi lí học thức ăn.
Biến đổi hóa học thức ăn.
Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
Thải bỏ các chất thừa không thể hấp thụ được.
Khi nói về cấu tạo và hoạt động chức năng của hệ tiêu hóa, trong số các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
(I) Hệ tiêu hóa gồm các cơ quan trong ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa.
(II) Quá trình tiêu hóa gồm nhiều hoạt động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó hoạt động tiêu hóa thức ăn và hoạt động hấp thụ các chất dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng nhất.
(III) Trong quá trình tiêu hoá, các chất có trong thức ăn đều được biến đổi về lí học và hóa học để tạo thành những chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột.
(IV) Nhờ có quá trình tiêu hoá mà cơ thể mới được cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết và thải bỏ những chất không thể hấp thụ được.
Ở khoang miệng, trong số những hoạt động dưới đây, có bao nhiêu hoạt động tham gia biến đổi hóa học thức ăn?
(I) Nuốt thức ăn.
(II) Nhai thức ăn.
(III) Đảo trộn thức ăn.
(IV) Hoạt động của enzyme amylase trong nước bọt.
(V) Tạo viên thức ăn.
Các chất được ruột non hấp thụ theo mấy cơ chế trong những cơ chế sau đây?
(I). Hấp thụ chủ động
(II). Cơ chế thực bào, ẩm bào.
(III). Cơ chế thẩm thấu (thụ động)
(IV). Cơ chế khếch tán (thụ động)
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Lấy CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Thải O2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Lấy O2 và CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Dựa vào đặc điểm bề mặt trao đổi khí, ở động vật có bao nhiêu hình thức trao đổi khí?
5
4
3
2
Hình thức trao đổi khí của động vật đơn bào và đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun dẹp và giun tròn) là
qua mang.
qua phổi.
qua hệ thống ống khí.
qua bề mặt cơ thể.
Lớp động vật nào sau đây có cấu tạo cơ quan hô hấp khác hẳn với các lớp động vật còn lại?
Thú.
Chim.
Bò sát.
Cá.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường qua hệ thống ống khí?
Cá chép.
Chim.
Châu chấu.
Trùng roi.
Bệnh nào sau đây là bệnh về đường hô hấp?
Viêm gan
Viêm phế quản.
Tiêu chảy.
Cao huyết áp.
Côn trùng và một số chân khớp trên cạn có hình thức hô hấp bằng
hệ thống ống khí.
bằng mang.
bằng phổi.
qua bề mặt cơ thể
Ở cá xương, nơi diễn ra quá trình trao đổi khí trực tiếp với dòng nước là hệ thống mao mạch trên
cung mang
phiến mang
sợi mang.
miệng.
Khi nuôi ếch và giun đất, người nuôi phải giữ cho môi trường nuôi luôn ẩm ướt. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Ếch và giun đất chủ yếu hô hấp qua da nên phải ẩm mới khuếch tán được.
II. Da ếch và giun đất cần ẩm để thực hiện khuyếch tán không khí dễ dàng.
III. Nếu môi trường không đủ ẩm, da ếch và giun đất bị khô, chúng không thực hiện được quá trình trao đổi khí sẽ chết.
IV. Ếch và giun sống dưới nước nên cần phải ẩm ướt
Nhóm động vật nào sau đây có sựu trao đổi khí được thực hiện qua mang?
Trai, ốc, tôm, cua và cá.
Trai, tôm, cua, cá và thằn lằn.
Ốc, tôm, cua, cá và ếch đồng.
Ốc, tôm, cua, cá và rùa.
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp ở người?
I. Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản.
II. Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi.
III. Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp.
IV. Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên.
Khi nói về quá trình hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Tất cả các loài động vật sống trên cạn đều có hình thức hô hấp bằng phổi.
II. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường.
III. Khi lên cạn, cá sẽ ngừng hô hấp do các khe mang bị khô, các phiến mang dính lại với nhau làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí.
IV. Phổi của tất cả các loài chim đều có hệ thống phế nang phát triển, do đó, thích nghi với đời sống bay lượn
V. Tất cả các loài cá đều hô hấp bằng mang.
Đường cong phân li oxi của hemoglobin ở các động vật khác là khác nhau. Giải thích ảnh hưởng của các yếu tố sau đến sự dịch chuyển đường cong phân li HbO2
Các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Kích thước cơ thể: Động vật càng bé thì tỉ lệ S/V càng lớn à tốc độ chuyển hoá thấp à mức độ phân li của hemoglobin với oxi thấp à đường cong phân li dịch chuyển sang trái.
Mức độ hoạt động: Động vật hoạt động càng mạnh à tốc độ chuyển hoá càng cao à mức độ phân li của hemoglobin với oxi cao à đường cong phân li dịch chuyển sang phải.
Khả năng điều hoà thân nhiệt: động vật hằng nhiệt mất nhiều năng lượng hơn động vật biến nhiệt để điều hoà thân nhiệt à tốc độ chuyển hoá càng cao à mức độ phân li của hemoglobin với oxi cao à đường cong phân li dịch chuyển sang phải.
Đặc điểm của môi trường sống (dưới nước hay trên cạn, độ cao khác nhau,...): động vật sống ở nơi có phân áp oxi thấp à mức độ phân li của hemoglobin với oxi cao à đường cong phân li dịch chuyển sang phải.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. (NB) Đây là quá trình trao đổi khí ở cá nhờ mang.
b. (TH) Máu chảy trong mao mạch theo hướng song song và cùng chiều với dòng nước.
c. (TH) Oxi từ dòng nước chảy liên tục qua mang vào mao mạch ở mang theo vòng tuần hoàn đến các tế bào.
d. (TH) CO2 do tế bào thải ra theo vòng tuần hoàn đến mao mạch ở mang khuếch tán ra dòng nước chảy liên tục qua mang.
Cho sơ đồ trao đổi khí ở chim như sau:
Môi trường ngoài - khí quản - (1) - phổi - (2) - khí quản - môi trường.
Mỗi nhận định sau đây về ví dụ trên là Đúng hay Sai?
a. (NB) Chim là loài trên cạn hô hấp hiệu quả nhất do có hệ thống túi khí.
b. (TH) (1) là túi khí sau, (2) là túi khí trước.
c. (VDT) Giống như người, trong phổi của chim cũng xuất hiện khí cặn.
d. (VDC) Khi hít vào: O2 sẽ theo khí quản tràn vào túi khí trước, đẩy không khí qua các ống khí trong phổi vào túi sau à cả 2 túi khí trước và sau đều phồng lên.
Xét 5 cá thể thuộc các loài động vật có xương sống: Ngựa, rắn, đại bàng, hươu, ếch đồng. Khi nói về hô hấp của các cá thể này, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Cả 5 cá thể đều thực hiện trao đổi khí qua phế nang.
Tất cả các loài này đều hô hấp bằng phổi.
Có một loài vừa hô hấp bằng da vừa hô hấp bằng phổi.
Giả sử quá trình hô hấp qua phổi bị ức chế thì cả 5 cá thể đều chết.
Khi nói về hô hấp ở động vật, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Côn trùng có quá trình trao đổi khí với môi trường bằng hệ thống ống khí.
Ở động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí với môi trường diễn ra ở ống khí.
Ở thú, quá trình trao đổi khí với môi trường đều diễn ra ở phổi.
Ở cá voi sống quá trình trao đổi khí với môi trường diễn ra ở phổi.
Xét các loài động vật: Cá chép, thủy tức, châu chấu, bồ câu, bò. Có bao nhiêu loài động vật hô hấp bằng phổi?
(a)
Xét 5 cá thể thuộc các loài động vật có xương sống: Ngựa, rắn, đại bàng, hươu, ếch đồng. Có bao nhiêu cá thể thực hiện trao đổi khí qua phế nang?
(a)
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây thường có hiệu quả trao đổi khí đạt hiệu suất cao nhất?
Phổi của chim.
Phổi và da của ếch nhái.
Phổi của bò sát.
Bề mặt da của giun đất.
Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp phòng tránh dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona (COVID – 19) gây ra?
Đeo khẩu trang đúng cách.
Thực hiện khai báo y tế khi ho, sốt.
Hạn chế đưa tay lên mắt, mũi và miệng.
Rửa tay thường xuyên và đúng cách.
Vị trí số mấy thể hiện sự khuếch tán của CO2 từ máu vào phế nang để đưa ra ngoài môi trường?
2.Sự khuếch tán của CO2 từ máu vào phế nang để đưa ra ngoài môi trường.
1.Phế nang là những đơn vị nhỏ nhất của phổi.
3.Máu từ động mạch phổi đến phế nang trao đổi khí.
5.Máu sau khi trao đổi khí ở phế nang sẽ theo tĩnh mạch phổi về tim.
4.Luồng khí vào phổi và vào phế nang để trao đổi khí.
Cho các bệnh sau đây: Viêm phổi, viêm phế quản, viêm loét dạ dày, lao phổi, hen suyễn, thiếu máu, nhược cơ và cảm cúm. Có bao nhiêu bệnh về đường hô hấp?
(a)
Loại đồ ăn nào dưới đây đặc biệt có lợi cho hệ tim mạch ?
Kem
Sữa tươi
Cá hồi
Lòng đỏ trứng gà
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua thành
mao mạch
tĩnh mạch và mao mạch
động mạch và mao mạch
động mạch và tĩnh mạch
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự là
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje
nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng lưới Purkinje
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng lưới Purkinje → bó His
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do:
Được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxy và nhiệt độ thích hợp.
Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì.
Tim có hệ thống nút có khả năng tự phát xung điện.
Tim có hệ điều khiển riêng, không liên quan gì đến cơ thể
Khi tâm thất phải co, máu được bơm đến bộ phận nào ?
Tĩnh mạch phổi
Động mạch phổi
Tĩnh mạch chủ
Động mạch chủ
Tim của người có mấy ngăn và mấy van ?
3 ngăn, 3 van tim.
4 ngăn, 4 van tim.
4 ngăn, 2 van tim.
2 ngăn, 1 van tim.
Tính tự động của tim là
khả năng tự động điều chỉnh lượng máu của tim.
khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập của tim.
khả năng tự động co dãn theo chu kì của tim.
khả năng tự động ngủ nghĩ của tim trong ngày.
Khả năng co dãn tự động theo chu kì là nhờ hoạt động của
các van tim.
hệ dẫn truyền tim.
hệ mạch máu.
tâm thất
Mỗi chu kỳ tim ở người diễn ra theo trình tự là
Pha co tâm nhĩ (0,3s) " pha co tâm thất (0,1s) " pha dãn chung (0,4s).
Pha co tâm thất (0,4s) " pha co tâm nhĩ (0,1s) " pha dãn chung (0,4s).
Pha co tâm nhĩ (0,1s) " pha co tâm thất (0,3s) " pha dãn chung (0,4s).
Pha dãn chung (0,4s) " pha co tâm thất (0,3s) " pha co tâm nhĩ (0,1s).
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở.
Lưỡng cư, bò sát, chim, thú
Cá, lưỡng cư
Côn trùng
Cá và con người
Hình sau đây mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
[M] là tĩnh mạch, [N] là mao mạch.
Dịch tuần hoàn trao đổi chất với tế bào qua mao mạch.
Dịch tuần hoàn là máu thuần túy không lẫn dịch mô.
Có một đoạn máu không chảy trong mạch kín.
Hình bên mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
[P] là máu trong xoang cơ thể.
[M] là động mạch, [N] là tĩnh mạch.
Dịch tuần hoàn là máu không bị trộn lẫn với dịch mô.
Ở mạch máu [M], máu có áp lực và tốc độ thấp nhất.
Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn đơn ở cá, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi (giàu O2).
Tim có 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn.
Tâm thất co bơm máu vào động mạch chủ.
Tâm nhĩ chứa máu đỏ t
Khi nói về hệ tuần hoàn kép của Thú, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi (giàu O2).
2. Tim có 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
3. Tâm thất co bơm máu vào động mạch chủ hoặc động mạch phổi.
4. Máu sau khi trao đổi khí ở phổi được thu về tim và bơm đi vào động mạch chủ.
Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ
tĩnh mạch chủ " mao mạch " động mạch chủ.
động mạch chủ " tĩnh mạch chủ " mao mạch.
động mạch chủ " mao mạch " tĩnh mạch chủ.
tĩnh mạch chủ " động mạch chủ " mao mạch.
Khi nói về sự biến đổi của vận tốc dòng máu trong hệ mạch, phát biểu đúng là
Vận tốc máu tăng dần trong hệ động mạch.
Vận tốc máu trong hệ tĩnh mạch gần như không đổi.
Vận tốc máu ở mao mạch gần như bằng không.
Vận tốc máu giảm dần trong hệ tĩnh mạch.
Khi nói về đặc điểm của quá trình trao đổi khí giữa tế bào và cơ thể ở người, chim và thú. Phát biểu nào sau đây đúng?
1. Máu trao đổi chất với tế bào qua mao mạch và động mạch.
2. Máu trao đổi chất với tế bào phải thông qua dịch mô.
3. Tại mao mạch phổi, máu thải CO2 vào phế nang và nhận O2.
4. Tại mao mạch cơ quan, máu nhận CO2 và thải O2 vào dịch mô.
Khi nói về các “biện pháp giúp hệ tuần hoàn khỏe mạnh”, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Tập thể dục thường xuyên và điều độ
2. Không rượu bia, thuốc lá, chất kích thích.
3. Thực hiện ăn uống và nghỉ nghơi hợp lí.
4. Kiểm tra sức khỏe tim mạch định kì.
Ý nào dưới đây là tác hại của thuốc là đối với hệ tuần hoàn?
A. Gây ra các bệnh về gan như xơ gan
B. Viêm trong động mạch và mạch máu.
C. Nguy cơ cao bị chảy máu và đau ruột non
D. Gây tổn thương đường tiêu hóa.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch co lại khi:
A. Huyết áp giảm.
B. Nồng độ CO2 tăng.
C. Huyết áp giảm và nồng độ CO2 tăng.
D. Huyết áp giảm và nồng độ CO2 giảm.
Ở trạng thái gắng sức thì so với người bình thường, vận động viên có đặc điểm một chu kì tim như thế nào?
A. Nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn.
B. Nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn.
C. Nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn
D. Nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn.
Vì sao ở tĩnh mạch, huyết áp là thấp nhất?
A. Vì tổng tiết diện của tĩnh mạch lớn.
B. Vì số lượng tĩnh mạch nhiều hơn động mạch.
C. Vì số lượng tĩnh mạch lớn
D. Vì tĩnh mạch ở xa tim, áp lực co bóp của tim giảm
Phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng trao đổi chất với tế bào?
A. Số lượng mao mạch ít, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.
B. Số lượng mao mạch rất lớn, tạo ra diện tích trao đổi chất giữa máu và tế bào lớn.
C. Thành mao mạch cấu tạo từ các lớp mô liên kết, lớp tế bào biểu mô dẹt và có các lỗ nhỏ cho phép các chất đi qua.
D. Vận tốc máu chảy nhanh, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.
Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn ở các loài động vật có tim 4 ngăn, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Lực co bóp của tim mạnh nên đẩy máu đi được xa.
II. Máu chảy trong động mạch nhanh và áp lực mạnh.
III. Khả năng điều hoà và phân phối máu tới các cơ quan nhanh chóng.
IV. Máu đi nuôi cơ thể không bị pha trộn.
Vì sao khi ở người lớn tuổi, khi huyết áp tăng cao dễ dẫn đến bị xuất huyết não?
A. Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi hyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
B. Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
C. Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp dễ làm vỡ mạch..
D. Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết cao dễ làm vỡ mạch.
Khi nói về về hệ tuần hoàn, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. Tim ngoài nhiệm vụ và máy bơm và hút máu thì còn là nơi dự trữ máu lâu dài.
b. Máu chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển và trao đổi khí O2 và CO2
c. Dịch tuần hoàn ở một số loại động vật là hỗn hợp máu – dịch mô
d. Máu ở tất cả các loài động vật có màu đỏ, do hemoglobin chứa sắt.
Khi nói về hệ tuần hoàn hở, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. Máu đi từ động mạch đến tĩnh mạch mà không có mạch nối.
b. Hệ tuần hở không có hệ mao mạch.
c. Máu được tim bơm vào động mạch sau đó tràn vào khoang cơ thể.
d. Không có tim để bơm và hút máu đi nuôi cơ thể.
Khi nói về hệ tuần hoàn kín, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. Thích hợp với các động vật có kích thước lớn, hoạt động tích cực.
b. Gồm hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
c. Hệ tuần hoàn kín có đầy đủ mao mạch, động mạch và tĩnh mạch.
d. Hoạt động của tim tốn nhiều năng lượng hơn của động vật có hệ tuần hoàn hở
Khi nói về hệ tuần hoàn ở động vật, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép.
b. Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín.
c. Ở hệ tuần hoàn kín, tâm thất của tim luôn co trước tống máu vào tâm nhĩ.
d. Hệ tuần hoàn đơn có 1 tim còn hệ tuần hoàn kép có 2 tim.
Dựa vào đồ thị về sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
a. Đồ thị (a) biểu diễn tổng tiết diện của các đoạn mạch, (b) biểu diễn vận tốc máu của các đoạn mạch.
b. Vận tốc máu nhỏ nhất ở động mạch và lớn nhất ở mao mạch.
c. Tổng tiết diện lớn nhất ở động mạch và nhỏ nhất ở mao mạch.
d. Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện các đoạn mạch.
Khi nói về hệ dẫn truyền tim và tính tự động của tim, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. Xung phát ra từ nút xoang nhĩ và lan truyền là xung điện.
b. Nút nhĩ thất nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất, tiếp nhận xung từ nút xoang nhĩ
c. Mạng lưới Purkinje tiếp nhận xung từ nút nhĩ thất lan đến bó His
d. Hoạt động của bó His và mạng Purkinje khiến tâm thất co.
Khi nói về chu kì tim người, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. Pha co của tim gọi là tâm thu, pha dãn của tim gọi là tâm trương.
b. Ở người, nhịp tim của trẻ sơ sinh thấp hơn người lớn.
c. Nhịp tim thường được tính là số chu kì tim trong một giây.
d. Ở tim người khỏe mạnh bình thường, nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất đều có khả năng tự phát xung điện sau mỗi 0,8s
Khi nói về hệ tuần hoàn của người bình thường, cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Tim co dãn tự động theo chu kì là do hệ dẫn truyền tim.
b. Khi tâm thất co, máu được đẩy vào động mạch.
c. Máu trong buồng tâm nhĩ trái nghèo ôxi hơn máu trong buồng tâm nhĩ phải.
d. Máu trong tĩnh mạch chủ nghèo ôxygen hơn máu trong động mạch chủ.
Khi nói về tuần hoàn của động vật, các em cho biết phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi.
b. Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép.
c. Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín.
d. Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ.
Khi nói về bệnh nhân bị hở van tim hai lá (van nối giữa tâm thất trái với tâm nhĩ trái), cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Nhịp tim giảm.
b. Giai đoạn đầu lượng máu vào động mạch vẫn được giữa ổn định, sau đó giảm dần.
c. Sau một thời gian kéo dài thì sẽ bị bệnh cao huyết áp.
d. Ban đầu huyết áp bình thường, sau đó sẽ bị bệnh huyết áp thấp.
Trong các lớp: lưỡng cư, bò sát, cá, chim, thú của giới động vật. Có bao nhiêu lớp có hệ tuần hoàn kép.
(a)
Hệ dẫn truyền tim gồm mấy bộ phận?
(a)
Tim của các loài ếch, nhái, có mấy ngăn?
(a)
) Cho các bộ phận: nút xoang nhĩ, hai tâm nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng lưới Purkinje, van nhĩ thất, có mấy bộ phận thuộc hệ dẫn truyền tim?
(a)
Hệ tuần hoàn kín chia làm mấy loại?
(a)
Trong các câu sau đây, có bao nhiêu câu đúng:
1. Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa các mô, tế bào.
2. Vận tốc máu chỉ phụ thuộc vào tổng tiết diện mạch.
3. Hệ mạch gồm các động mạch nối với nhau thông qua các mao mạch.
4. Trong hệ mạch, mao mạch có chức năng dẫn máu từ động mạch sang tĩnh mạch.
Cho các nội dung về đặc điểm của hệ tuần hoàn kín:
I. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp.
II. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình
III. Máu đi về tim trong mạch hở.
IV. Máu chảy trong động mạch với tốc nhanh.
Có bao nhiêu hành động sau đây mà người bị cao huyết áp nên thực hiện?
I. Tập thể dục, thể thao điều độ.
II. Ăn các loại thức ăn có nhiều chất béo, bột đường.
III. Hạn chế ăn các loại thức ăn có nồng độ muối cao.
IV. Sử dụng dầu thực vật hoặc dầu cá, hạn chế ăn mỡ động vật.
Nhịp tim của nghé là 50 lần/phút, giả sử thời gian các pha của chu kì tim lần lượt là1:3:4. Trong một chu kì tim, thời gian tâm nhĩ được nghỉ ngơi là bao nhiêu giây?
(a)
Giả sử, nhịp tim của một loài động vật là 25 nhịp/phút. Tính thời gian của một chu kì tim của loài động vật trên.
(a)
Nhịp tim của nghé là 50 lần/phút, giả sử thời gian các pha của chu kì tim lần lượt là 1:3:4. Trong một chu kì tim, thời gian tâm thất được nghỉ ngơi là bao nhiêu giây?
(a)
Nhịp tim của chó là 100 nhịp/phút. Giả sử, thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 0,5 giây và thời gian nghỉ của tâm thất là 0,4 giây. Xác định thời gian của pha dãn chung trong chu kì hoạt động của tim.
(a)
) Ở người bình thường không có bệnh về tim, thể tích máu trong tim vào cuối tâm trương (tim dãn thu máu về) là 110ml, vào cuối tâm thu (tim co tống máu đi) là 40ml, nhịp tim là 70 lần/phút. Tính lượng máu tim bơm vào động mạch trong một phút (lưu lượng tim).
(a)
