wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 2. TRAO ĐỔI NƯỚC & KHOÁNG Ở THỰC VẬT

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Trong các phát biểu sau về vai trò của nước, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể thực vật

a)

25%

b)

70%

c)

100%

d)

10%

3.

Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố

a)

thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.

b)

có thể thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng.

c)

tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất.

d)

chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể.

4.

Có khoảng bao nhiêu nguyên tố được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu ở thực vật?

a)

50

b)

92

c)

17

d)

25

5.

Khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bón cho cây nhóm nguyên tố nào?

a)

A. N, P, S.

b)

B. N, K, S.

c)

C. N, K, Mg.

d)

D. N, Mg, Fe.

6.

Thiếu sắt (Fe) chỉ cây bị vàng, nguyên nhân vì sắt có vai trò

a)

là thành phần cấu tạo của Protein và coenzyme.

b)

hoạt hoá các enzyme của quá trình tổng hợp diệp lục.

c)

thành phần cấu tạo lục lạp.

d)

là enzyme xúc tác cho quang hợp.

7.

"Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết" dấu hiệu thường thấy khi cây thiếu hụt nguyên tố khoáng nào

a)

Cl

b)

P

c)

Mg

d)

Ca

8.

Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò

a)

tham gia cấu trúc nên tế bào.

b)

hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.

c)

qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.

d)

thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.

9.

Trong cơ thể thực vật, nguyên tố đa lượng đóng vai trò chủ yếu

a)

tham gia cấu trúc nên tế bào thực vật.

b)

hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.

c)

qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.

d)

thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.

10.

Khi cây bị vàng lá, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng loại nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại?

a)

Mg2+

b)

Ca2+

c)

Fe3+

d)

Na+

11.

Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những bộ phận non. Nguyên tố khoáng đó được nhận xét là?

a)

Nitrogen.

b)

Calcium.

c)

Sắt.

d)

Phosphorus.

12.

Các nguyên tố khoáng được cây hấp thụ dưới dạng

a)

hợp chất.

b)

đơn chất.

c)

chất kết tủa.

d)

hoà tan.

13.

Sự hấp thụ & trao đổi khoáng thường gắn liền với sự trao đổi nước vì

a)

các nguyên tố khoáng không tan trong nước.

b)

các nguyên tố khoáng tan trong nước.

c)

nước là dung môi hoà tan các chất hữu cơ.

d)

nước là nguyên liệu của quá trình quang hợp.

14.

Thực vật trên cạn, nước và khoáng từ đất được hấp thụ nhờ các

a)

tế bào biểu bì của toàn bộ cây.

b)

tế bào mạch gỗ ở rễ.

c)

tế bào mạch rây ở rễ.

d)

lông hút ở rễ.

15.

Thực vật thuỷ sinh, nước và khoáng được hấp thụ nhờ các

a)

tế bào biểu bì của toàn bộ cây.

b)

mạch gỗ ở rễ.

c)

lông hút ở lá.

d)

lông hút ở rễ.

16.

Lông hút được hình thành từ

a)

tế bào nội bì.

b)

tế bào biểu bì thân.

c)

tế bào biểu bì rễ.

d)

mạch rây của rễ.

17.

Rễ cây hấp thụ nước từ đất theo cơ chế

a)

nhập bào

b)

chủ động

c)

thẩm tách

d)

thẩm thấu

18.

Nguyên nhân nào sau đây làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất

a)

1, 3

b)

1, 4

c)

2, 3

d)

2, 3

19.

Rễ cây hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế

a)

thẩm thấu.

b)

hấp thụ chủ động.

c)

hấp thụ thụ động.

d)

hấp thụ chủ động và hấp thụ thụ động.

20.

Sự hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động diễn ra theo nguyên lí

a)

nhập bào

b)

chủ động

c)

thẩm thấu

d)

khuếch tán

21.

Trong nguyên lí khuếch tán, các khoáng chất được vận chuyển từ nơi có

a)

nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, cần tiêu tốn năng lượng.

b)

nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.

c)

nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.

d)

nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng.

22.

Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, từ nơi có

a)

nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, cần tiêu tốn năng lượng.

b)

nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.

c)

nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.

d)

nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng.

23.

Nồng độ NH4+ trong cây là 0,2%, trong đất là 0,05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách

a)

Hấp thụ thụ động

b)

Thẩm thấu

c)

Hấp thụ chủ động

d)

Khuếch tán

24.

Sự hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động có đặc điểm?

a)

1, 2, 3

b)

1, 3, 4

c)

2, 3, 4

d)

1, 2, 4

25.

Sự hấp thụ khoáng theo cơ chế chủ động có đặc điểm?

a)

1, 2, 3

b)

1, 3, 4

c)

2, 3, 4

d)

1, 2, 4

26.

Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?

a)

Năng lượng là ATP.

b)

Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất.

c)

Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi.

d)

Enzyme hoạt tải (chất mang).

27.

Trong các đặc điểm dưới đây, tế bào lông hút của rễ cây có bao nhiêu đặc điểm?

a)

1, 2, 3

b)

1, 2, 4

c)

1, 3, 4

d)

2, 3, 4

28.

Thực vật ở cạn có thể chết khi cây bị ngập úng vì các nguyên nhân nào sau đây?

a)

1, 2, 3

b)

1, 2, 4

c)

1, 3, 4

d)

2, 3, 4

29.

Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng luôn phải đi qua cấu trúc nào sau đây?

a)

Tế bào nội bì

b)

Tế bào nhu mô vỏ

c)

Đai Caspari

d)

Khi không

30.

Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì bị chuyển sang con đường tế bào chất vì

a)

Tế bào nội bì có đai caspary thấm nước nên nước vẫn chuyển qua được

b)

Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được

c)

Tế bào nội bì bị có đai caspary không thấm nước nên nước không thấm qua được

d)

Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác

31.

Đai Caspari có vai trò

a)

Vận chuyển nước và muối khoáng

b)

Kiểm soát lượng nước và chất khoáng hấp thụ

c)

Phân chia dòng nước và ion khoáng

d)

Phân chia dòng nước và ion khoáng

32.

Quan sát hình bên và cho biết con đường vận chuyển nước và chất khoáng (1) và (2).

a)

(1) con đường gian bào và (2) con đường tế bào chất

b)

(1) con đường tế bào chất và (2) con đường gian bào

c)

(1) con đường mạch rây và (2) con đường mạch gỗ

d)

(1) con đường mạch gỗ và (2) con đường mạch rây

33.

Ở con đường gian bào, nước và chất khoáng di chuyển qua tế bào chất của các tế bào thông qua

a)

mối nối giữa các tế bào.

b)

cầu sinh chất.

c)

màng sinh chất.

d)

mạch rây.

34.

Mạch gỗ (xylem) của cây được cấu tạo từ

a)

Các tế bào hình ống, đã chết và bị hóa gỗ (tẩm lignin)

b)

Các tế bào hình ống, còn sống và bị hóa gỗ (tẩm lignin)

c)

Các tế bào hình ống, đã chết và không bị hóa gỗ

d)

Các tế bào hình ống, còn sống và không bị hóa gỗ

35.

Mạch gỗ được cấu tạo từ hai loại tế bào là

a)

Biểu bì và nội bì

b)

biểu bì và mạch ống

c)

Quản bào và Mạch ống.

d)

biểu bì và lông hút

36.

Mạch rây (phloem) được cấu tạo từ

a)

tế bào ống rây và tế bào kèm.

b)

quản bào và mạch ống.

c)

quản bào và ống rây.

d)

tế bào ống rây và mạch ống.

37.

Mạch gỗ vận chuyển các chất theo mấy hướng?

a)

1 hướng, rễ ↑ lá.

b)

2 hướng, rễ ↑ lá.

c)

1 hướng, lá ↓ rễ.

d)

đa hướng.

38.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là

a)

Các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.

b)

Các chất hữu cơ được tổng hợp ở thân.

c)

Các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.

d)

Các chất vô cơ được tổng hợp ở lá.

39.

Chất hữu cơ chủ yếu được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là

a)

Fructose.

b)

Glucose.

c)

Sucrose.

d)

Ion khoáng.

40.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

a)

nước và các ion khoáng.

b)

nước và các chất hữu cơ.

c)

các ion khoáng.

d)

các hợp chất hữu cơ.

41.

Ở một số loài cây thân gỗ lớn, lực đóng vai trò chủ yếu giúp vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên lá là?

a)

Lực đẩy do áp suất rễ.

b)

Sự chênh lệch áp gradient nồng độ.

c)

Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.

d)

Lực liên kết giữa các phân tử nước

42.

Áp suất rễ là

a)

lực hút nước từ đất vào tế bào lông hút.

b)

áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.

c)

lực đẩy nước từ rễ lên thân.

d)

áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút.

43.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động

b)

Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ

c)

Mạch gỗ vận chuyển glucose, mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác

d)

Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây từ lá xuống rễ.

44.

Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng

a)

Ri nhựa và ứ giọt

b)

Ri nhựa

c)

Thoát hơi nước

d)

Ứ giọt

45.

Phát biểu nào dưới đây sai về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?

a)

Ứ giọt xảy ra khi cây hút nước mạnh, thoát hơi nước yếu

b)

Ứ giọt xảy ra khi cây hút nước yếu, thoát hơi nước mạnh

c)

Ứ giọt thường xảy ra vào ban đêm hoặc sáng sớm

d)

Ứ giọt là hiện tượng nước thoát ra ngoài mép lá thành giọt

46.

Ngoài lực đẩy của rễ, lực hút của lá, có bao nhiêu lực trung gian sau đây làm cho nước có thể vận chuyển lên các tầng vượt tán, cao đến 100 mét?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

47.

Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây?

a)

(1), (3) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (2) và (4)

48.

Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở cây trên cạn là

a)

rễ.

b)

thân.

c)

lá.

d)

cành.

49.

Thoát hơi nước qua lá qua những con đường nào?

a)

Qua khí khổng là chủ yếu và qua bề mặt lá là thứ yếu

b)

Qua lông hút là chủ yếu và qua bề mặt lá là thứ yếu

c)

Qua bề mặt lá là chủ yếu và qua lông hút là thứ yếu

d)

Qua mạch gỗ là chủ yếu và qua mạch rây là thứ yếu

50.

Lượng nước thoát qua bề mặt lá phụ thuộc chủ yếu vào

a)

Độ dày tầng cutin và lượng nước rễ hút vào.

b)

Độ dày của tầng cutin và diện tích lá.

c)

Lượng nước rễ hút vào và diện tích lá.

d)

Số lượng chất diệp lục có trong lá.

51.

Ở lá bánh tẻ, việc thoát hơi nước qua bề mặt lá diễn ra chậm vì lá già

a)

A. có tầng cutin dày.

b)

B. có tầng cutin mỏng.

c)

C. có thành tế bào dày.

d)

D. có ít khí khổng.

52.

Lượng nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào chủ yếu vào

a)

số lượng khí khổng và lượng nước rễ hấp thụ.

b)

số lượng khí khổng và độ tuổi của lá.

c)

số lượng khí khổng và sự đóng mở khí khổng.

d)

lượng nước rễ hấp thụ và sự đóng mở khí khổng.

53.

Khí khổng được cấu tạo từ khe hở của

a)

4 tế bào mô giậu.

b)

2 tế bào hình hạt đậu.

c)

2 tế bào mô giậu.

d)

4 tế bào hình hạt đậu.

54.

Tế bào hình hạt đậu có đặc điểm

a)

thành ngoài mỏng, thành trong dày.

b)

thành ngoài dày, thành trong dày.

c)

cả thành trong và thành ngoài đều mỏng.

d)

cả thành trong và thành ngoài đều dày.

55.

Sự trương nước hay mất nước của tế bào khí khổng chủ yếu phụ thuộc vào

a)

A. Ánh sáng, nhiệt độ.

b)

B. Nhiệt độ, lượng nước.

c)

C. Ánh sáng, stress.

d)

D. Ánh sáng, pH.

56.

Thực vật bị stress trong điều kiện nào?

a)

Có rất ít cây xung quanh.

b)

Có nhiều động vật sống trên cây.

c)

Nóng, khô hạn, độ mặn cao.

d)

Thời tiết quá lạnh.

57.

Cường độ thoát hơi nước qua lá được điều chỉnh chủ yếu bởi cơ chế

a)

A. đóng mở của khí khổng.

b)

B. khuếch tán hơi nước qua cutin.

c)

C. cân bằng nước của khí khổng.

d)

D. khuếch tán hơi nước ở bề mặt lá.

58.

Ion khoáng có vai trò chủ đạo trong việc đóng mở khí khổng là

a)

K+

b)

Mg2+

c)

Fe2+

d)

Na+

59.

Trong các cơ quan sau đây, cơ quan nào có thể nước thấp nhất?

a)

Lông hút ở rễ

b)

Cành

c)

d)

Thân

60.

Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?

a)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.

b)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.

c)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.

d)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.

61.

Vai trò của nitrogen trong cơ thể thực vật là?

a)

1, 2, 3.

b)

1, 2, 4.

c)

1, 3, 4.

d)

2, 3, 4.

62.

Thực vật chỉ hấp thụ nitrogen dưới dạng:

a)

N2 và NO2-

b)

NH4+ và NO3-

c)

Nitrogen hữu cơ.

d)

NH4+ và NO

63.

Có bao nhiêu hoạt động nào sau đây góp phần cung cấp nitrogen cho cây hấp thụ?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

64.

Yếu tố vật lí nào có thể chuyển nitrogen trong khí quyển thành dạng nitrogen cây hấp thụ được?

a)

Ánh sáng mạnh.

b)

Nhiệt độ cao.

c)

Độ pH thấp.

d)

Sấm sét.

65.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitrogen của cây là

a)

Lá nhỏ, có màu lục sậm, sinh trưởng bị tiêu giảm

b)

Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.

c)

Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

d)

Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

66.

Nitrate là tên gọi của

a)

NH4+

b)

NO2-

c)

NO3-

d)

N2

67.

Ammonium là tên gọi của

a)

NH4+

b)

NO2-

c)

NO3-

d)

N2

68.

Sự trao đổi nitrogen trong cây gồm hai quá trình là

a)

nitrate hóa và ammonium hóa.

b)

cố định nitrogen phân tử và khử nitrate.

c)

nitrite hóa và ammonium hóa.

d)

khử nitrate và đồng hóa ammonium.

69.

Khi nói về sự hấp thụ nitrogen ở thực vật, phát biểu nào sau sai?

a)

A. NH4+

b)

B. NO2-

c)

C. NO3-

d)

D. NH3

70.

Người ta hay trồng xen canh cây họ Đậu với cây trồng khác để tăng năng suất. Hãy giải thích vì sao?

a)

Cây họ Đậu có khả năng cung cấp dinh dưỡng cho các cây khác.

b)

Cây họ Đậu có các vi khuẩn nốt sần giúp cố định nitrogen cung cấp cho cây.

c)

Cây họ Đậu có khả năng tiết ra các chất xua đuổi côn trùng, sâu hại.

d)

Cây họ Đậu có khả năng tiết ra các chất kích thích tăng trưởng.

71.

Người ta thường nuôi bèo hoa dâu trên ruộng lúa. Xét về ý nghĩa sinh học, người ta làm vậy vì lí do gì?

a)

Bèo hoa dâu nổi trên mặt nước, giúp giữ nước cho ruộng lúa.

b)

Bèo hoa dâu có khả năng quang hợp cung cấp oxygen cho ruộng lúa.

c)

Rễ bèo hoa dâu có vi khuẩn làm giúp cố định nitrogen cung cấp cho cây.

d)

Bèo hoa dâu có khả năng tiết ra các chất kích thích tăng trưởng.

72.

Trong các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

73.

Dựa vào kiến thức về ảnh hưởng của độ ẩm đến khả năng trao đổi nước và chất khoáng ở thực vật và bảng kết quả sự ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến độ mở khí khổng ở cây Arabidopsis thaliana ở hình bên. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

1, 2, 3

b)

2, 3, 4

c)

1, 2, 4

d)

1, 3, 4

74.

Trong sản xuất, người ta thường tưới ẩm gốc cây bằng rơm rạ vào mùa lạnh. Mục đích của việc làm này là để

a)

hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ cao đến khả năng hút nước và chất khoáng của hệ rễ.

b)

hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đến khả năng hút nước và chất khoáng của hệ rễ.

c)

hạn chế lượng của lượng nước nên khả năng hút khoáng của rễ.

d)

hạn chế ảnh hưởng của lượng khoáng đến khả năng hút nước của rễ.

75.

Nguyên tắc cơ bản nhất của tưới tiêu hợp lí là phải đảm bảo

a)

cân bằng nước.

b)

lượng khoáng trong nước.

c)

thời gian tưới tiêu.

d)

đủ tuổi tưới tiêu.

76.

Gọi A là lượng nước cây hút vào và B là lượng nước thoát ra. Trường hợp nào sau đây đất cây sẽ phát triển bình thường?

a)

A < B

b)

A ≥ B

c)

A = √B

d)

A = 0

77.

Nhu cầu nước của cây phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố sau đây?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

78.

Thế nào là tưới tiêu hợp lí

a)

1, 2, 3

b)

1, 3, 4

c)

1, 2, 4

d)

1, 3, 4.

79.

Rễ cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày có thể chết vì lí do sau đây?

a)

1, 2, 3

b)

2, 3, 4

c)

1, 2, 4

d)

1, 2, 3, 4

80.

Để tăng sức chống chịu cho cây trồng và hạn chế các điều kiện bất lợi cho cây trồng

a)

1, 2, 3

b)

2, 3, 4

c)

1, 2, 4

d)

1, 3, 4

81.

Trong các nguyên tắc sau đây, có bao nhiêu nguyên tắc đúng trong bón phân?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

82.

Có bao phát biểu đúng, khi nói về dư lượng phân bón?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

83.

Cây xương rồng, một loại cây mọng nước chuyên sống ở vùng khô hạn. Dựa vào những hiểu biết của mình, em hãy cho biết vì sao cây xương rồng có thể sống được ở những nơi có điều kiện khắc nghiệt như vậy?

a)

Lá nhỏ hoặc tiêu biến để tránh mất nước.

b)

Rễ ăn sâu vào lòng đất.

c)

Thân mọng nước.

d)

Có gai bảo vệ.

84.

Có thể mọng nước để dự trữ nước. Có tầng cutin dày bao quanh thân để hạn chế mất nước. Chủ yếu hấp thụ hơi nước trong không khí.

a)

1, 2, 3.

b)

2, 3, 4.

c)

1, 3, 4.

d)

1, 2, 4.

85.

Quang hợp ở thực vật là quá trình

a)

lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng hóa học để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

b)

ti thể hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

c)

lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

d)

lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng.

86.

Nguyên liệu của quá trình quang hợp là

a)

CO2, H2O

b)

CO2, O2

c)

O2, H2O

d)

CO2, H2O, O2

87.

Quang hợp thải ra khí

a)

Oxygen.

b)

Carbon dioxide.

c)

Ánh sáng.

d)

Chlorophyll

88.

Sản phẩm chính của quang hợp là

a)

C6H12O6, H2O2

b)

C6H12O6, CO2

c)

C6H12O6, O2

d)

C6H12O6, ATP

89.

Năng lượng tích lũy trong các chất hữu cơ sau quang hợp có nguồn gốc từ

a)

CO2

b)

H2O

c)

diệp lục

d)

ánh sáng

90.

Quang hợp thực chất là quá trình

a)

A. đồng hóa, giải phóng năng lượng.

b)

B. đồng hóa, tích lũy năng lượng.

c)

C. dị hóa, tích lũy năng lượng.

d)

D. dị hóa, giải phóng năng lượng.

91.

Bản chất của quang hợp là quá trình

a)

tiêu hóa và phân giải hóa năng → hóa năng.

b)

hấp thụ và chuyển hóa hóa năng → quang năng.

c)

hấp thụ và chuyển hóa quang năng → hóa năng.

d)

tiêu hóa và phân giải hóa năng → nhiệt năng.

92.

Cơ quan quang hợp chủ yếu ở thực vật trên cạn là

a)

b)

Thân

c)

Rễ

d)

Hoa

93.

Bào quan quang hợp chủ yếu ở thực vật là

a)

Ti thể.

b)

Peroxisome.

c)

Lục lạp.

d)

Ribosome.

94.

Hệ sắc tố quang hợp phân bố chủ yếu ở

a)

xoang thylakoid

b)

màng thylakoid

c)

chất nền lục lạp

d)

màng trong lục lạp

95.

Sắc tố quang hợp chính ở thực vật là

a)

xanthophyll

b)

Diệp lục (Chlorophyll)

c)

Phicobilin.

d)

Carotenoid

96.

Chất nào sau đây không phải sắc tố quang hợp?

a)

Phicobilin

b)

Carotenoid

c)

Diệp lục

d)

Gibberellin.

97.

Sắc tố làm nhiệm vụ trực tiếp biến quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH là

a)

chlorophyll b

b)

chlorophyll a

c)

carotenoid

d)

xanthophyll

98.

Trong chương trình tổng quát của quang hợp phần tử CO2 cây lấy từ

a)

đất qua tế bào lông hút của rễ.

b)

không khí khuếch tán vào khí khổng của lá.

c)

nước qua tế bào lông hút của rễ.

d)

chất hữu cơ bởi quá trình tổng hợp của cây.

99.

Đối với sinh giới nói chung, quang hợp có vai trò

a)

1, 2, 3

b)

1, 2, 4

c)

1, 3, 4

d)

2, 3, 4

100.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về cấu trúc của lá cây trên cạn thích nghi với chức năng quang hợp?

a)

1, 2, 3

b)

1, 2, 4

c)

2, 3, 4

d)

1.