Font size
WorksheetsQuiz về Sinh Vật và Trao Đổi Chất
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
Phương thức dị dưỡng bao gồm
quang tự dưỡng và quang dị dưỡng.
hóa tự dưỡng và hóa dị dưỡng.
quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.
quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng.
Loài vi khuẩn nào sau đây trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng theo phương thức quang tự dưỡng?
Vi khuẩn lam.
Vi khuẩn nitrate hóa.
Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục.
Vi khuẩn E.Coli
Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc quang dị dưỡng?
Thực vật, vi khuẩn lam.
Vi khuẩn hoang hóa.
Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu tía.
Động vật, nấm.
Sinh vật nào trong các sinh vật dưới đây có khả năng tự dưỡng?
Bò.
Gà.
Vi khuẩn lam.
Hổ.
Sinh vật nào trong các sinh vật dưới đây không có khả năng tự dưỡng?
Thực vật.
Tảo.
Vi khuẩn lam.
Bò.
Ý nào sau đây đúng khi nói về phương thức tự dưỡng?
Sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật khác để tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ.
Sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản.
Sinh vật có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
Con đường vận chuyển nước qua nguyên sinh chất (tế bào chất) ở rễ là nhờ động lực nào?
Áp suất thẩm thấu của các tế bào giảm dần từ ngoài vào trong.
Nước tăng dần từ ngoài vào trong.
Áp suất thẩm thấu của các tế bào tăng dần từ ngoài vào trong.
Áp suất thẩm thấu của các tế bào tăng dần từ ngoài vào trong.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
nước và các ion khoáng.
nước và các chất hữu cơ.
các ion khoáng.
các hợp chất hữu cơ.
Động lực của dòng mạch rây.
Lực đẩy áp suất rễ.
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (gradient nồng độ).
Trọng lực hút nước từ lá xuống rễ.
Khi nói đến quá trình hút nước và ion khoáng của hệ rễ ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Quá trình thoát hơi nước ở lá tạo động lực hút cho rễ hút nước và khoáng.
Hoạt động trao đổi chất của hệ rễ làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.
Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế chủ động.
Ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế chủ động và bị động.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở thân.
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.
Các chất vô cơ được tổng hợp ở lá.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
nước và các ion khoáng.
nước và các chất hữu cơ.
các ion khoáng.
các hợp chất hữu cơ.
Khi nói đến ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá, phát biểu nào sai?
Tạo ra lực hút nước ở rễ.
Điều hòa nhiệt độ bề mặt thoát hơi nước.
Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước.
Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng quang hợp.
Thực vật chỉ hấp thụ nitrogen dưới dạng?
NO3-
NH4+
N2
NO2-
Có bao nhiêu hoạt động nào sau đây góp phần cung cấp nitrogen cho cây hấp thụ? (1) Sự phóng điện trong khí quyển (sấm sét). (2) Hoạt động cố định nitrogen khí quyển của các vi sinh vật. (3) Hoạt động của các nhóm vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ trong xác sinh vật. (4) Sự cung cấp nitrogen qua phân bón.
1.
2.
3.
4.
Nếu nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ cao được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ thấp hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động, không cần năng lượng.
Thụ động, cần năng lượng.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Nếu nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ thấp hơn được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ cao hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động, không cần năng lượng.
Thụ động, cần năng lượng.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Khi nói đến điều kiện quan trọng của quá trình cố định nitrogen khí quyển, phát biểu sau đây không đúng?
Có lực khử mạnh, được cung cấp năng lượng ATP.
Có sự tham gia của enzyme nitrogenase.
Có sự tham gia của O2 và nước.
Thực hiện trong điều kiện kị khí.
Điều kiện cần thiết cho cố định nitrogen phân tử theo con đường sinh học là gì?
Nhiệt độ cao khoảng 200°C điều kiện kị khí.
Áp suất 200 atm, lực khử mạnh, điều kiện kị khí.
Có enzyme nitrogenase, lực khử mạnh, ATP, điều kiện kị khí.
Có enzyme nitrogenase, lực khử mạnh, ATP, điều kiện hiếu khí.
Có thể phân biệt sự lây dây dùng về nguồn cung cấp nitrogen cho cây?
Vi khuẩn cố định nitrogen.
Phân bón.
Nitrogen hữu cơ (xác sinh vật).
Tất cả các đáp án trên.
Sắc tố quang hợp duy nhất có khả năng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trực tiếp là?
Chlorophyll b.
Carotene.
Chlorophyll a.
Xanthophyll.
Khi nói về tính chất của các chất diệp lục, phát biểu nào sau đây sai?
Hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.
Diệp lục tham gia trực tiếp vào chuyển hóa năng lượng.
Diệp lục hệ phụ nhận màu xanh lục nên lá có màu lục.
Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác.
Ở thực vật bậc cao, sắc tố chính trong quang hợp là?
Phycobilin.
Xanthophyll.
Chlorophyll.
Carotene.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quang hợp?
Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng.
Biến đổi quang năng thành hoá năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Làm trong sạch bầu khí quyển.
Khi nói về vai trò của quang hợp phát biểu nào sau đây là đúng?
Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ sinh vật sống trên trái đất.
Quang hợp thải thải oxy và thải CO2 nhằm cân bằng năng lượng khí trong môi trường.
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Biến đổi hợp chất glucose thành năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
ATP và NADPH.
Năng lượng ánh sáng.
H2O và O2.
CO2 và ATP.
Khi oxy được giải phóng qua quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
CO2.
H2O.
N2O.
C6H12O6.
Bào quan nào của tế bào thực vật thực hiện chức năng quang hợp?
Ribôxôm.
Ti thể.
Lục lạp.
Không bào.
Sản phẩm nào của quá trình quang hợp giải phóng ra môi trường?
Glucose.
Khí oxygen.
Khí Carbonic.
NADPH.
Nơi diễn ra pha sáng của quang hợp ở thực vật?
Chất nền lục lạp.
Màng trong ti thể.
Chất nền ti thể.
Màng thylakoid.
Trong quá trình quang hợp, oxygen được giải phóng ở
Pha sáng nhờ quá trình phân li nước.
Pha sáng do phân li CO₂ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Pha tối nhờ quá trình phân li CO₂.
Pha tối nhờ quá trình phân li nước.
Trong quang hợp, pha tối ở nhóm thực vật C₃, C₄, CAM diễn ra ở đâu?
D diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.
D diễn ra trong vùng hạt (grana) của lục lạp.
D diễn ra trong vùng hạt (grana) của ty thể.
D diễn ra trong chất nền của ty thể.
Chất nhận CO₂ khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C₃ là những chất nào sau đây?
RuBP.
PEP.
OAA.
PGA.
Sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO₂ khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C₃ là gì?
RuBP.
PEP.
OAA.
PGA.
Giai đoạn cố định CO₂ khí quyển trong pha tối của nhóm thực vật C₃ được tóm tắt như thế nào?
RuBP + CO₂ → PEP.
RuBP + CO₂ → OAA.
RuBP + CO₂ → PGA.
RuBP + CO₂ → G3P.
Giai đoạn khử trong pha tối của nhóm thực vật C₃ được tóm tắt như thế nào?
PGA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → PEP.
PGA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → G3P.
OAA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → G3P.
OAA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → AM.
Nghiên cứu sơ đồ dưới đây về mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật. Kết luận nào sau đây là đúng?
Chất B là CO₂
Chất C là O₂
Chất A là H₂O
Pha 1 xảy ra ở chất nền lục lạp.
Nghiên cứu sơ đồ dưới đây về mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật. Kết luận nào sau đây là đúng?
Chất C là CO₂
Chất C là O₂
Chất B là H₂O
Pha 1 xảy ra ở chất nền lục lạp.
Khẳng định nào dưới đây của quá trình quang hợp là đúng?
Pha sáng tạo ra ATP và NADPH.
Pha tối cần có sự tham gia của nước.
Pha sáng tạo ra ADP.
Pha tối tạo ra NADPH.
Để thích nghi với điều kiện khô hạn kéo dài, ở thực vật CAM, khí không
Được hấp thụ vào ban ngày.
Được hấp thụ vào ban đêm.
Được hấp thụ vào cả ngày lẫn đêm.
Được hấp thụ vào buổi chiều.
Nhóm thực vật nào sau đây là thực vật C4?
Lúa, khoai, sắn.
Ngô, mía.
Xương rồng.
Thuốc bông.
Nhóm cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật CAM?
Dứa, xương rồng, thuốc bông.
Lúa, sắn, đậu tương.
Cao lương, kê, lúa mì.
Rau dền, thanh long, ngô.
Thực vật C3 sống trong điều kiện khí hậu như thế nào?
Khí hậu ôn hòa.
Khí hậu nóng ẩm kéo dài.
Khí hậu khô nóng.
Khí hậu lạnh giá.
Lúa là thực vật thuộc nhóm nào?
Thực vật C3.
Thực vật C2.
Thực vật C4.
Thực vật CAM.
Sản phẩm đầu tiên của quá trình cố định CO2 ở thực vật C4 được thực hiện khi nào?
Ban đêm, khi khí không mở.
Ban đêm, khí khổng đóng.
Ban ngày, khí khổng mở.
Ban ngày, khí khổng đóng.
Sản phẩm cố định đầu tiên là hợp chất có bao nhiêu nguyên tử cacbon ở thực vật C4?
2 nguyên tử cacbon.
3 nguyên tử cacbon.
4 nguyên tử cacbon.
5 nguyên tử cacbon.
Chất nào là một khí rất cần thiết cho việc hô hấp của tế bào?
Oxygen (O2)
Hydrogen (H2)
Carbon dioxide (CO2)
Nitrogen (N2)
Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là?
Xanh lục và vàng.
Vàng và ánh tím.
Xanh lá và đỏ.
Đỏ và xanh tím.
Quang hợp tạo ra nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho các sinh vật khác. Phát biểu nào sau đây đúng?
Quang hợp giúp điều hòa không khí, kiến tạo và duy trì tầng ozone, nhưng làm tăng hiệu ứng nhà kính.
Quang hợp tạo ra nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho các sinh vật khác.
Quang hợp giải phóng O2 cung cấp dưỡng khí cho nhiều sinh vật trên Trái Đất.
Quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng.
Hô hấp ở thực vật là quá trình nào?
Oxy hóa nguyên liệu hữu cơ thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng.
Chuyển hóa, thu nhận O2 và thải CO2 xảy ra trong tế bào.
Chuyển các nguyên tử hidro từ chất cho hidro sang chất nhận hidro.
Thu nhận năng lượng của tế bào.
Hô hấp hiếu khí là quá trình nào?
Oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống: “Hô hấp hiếu khí là quá trình .......... bắt đầu xảy ra trong .......... của tế bào và kết thúc trong .......... Kết quả tạo ra CO2 và H2O cùng .......... cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể”.
(1) oxygen hóa, (2) tế bào chất, (3) ti thể, (4) năng lượng, (5) NADH.
(1) phân giải, (2) ti thể, (3) tế bào chất, (4) nước, (5) ATP.
(1) phân giải, (2) tế bào chất, (3) ti thể, (4) năng lượng, (5) ATP.
(1) oxygen hóa, (2) ti thể, (3) tế bào chất, (4) CO2, (5) NADH.
Dựa vào sơ đồ tóm tắt một giai đoạn quá trình phân giải hiếu khí phân tử đường glucose trong tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Trong hô hấp hiếu khí ở thực vật (hình các giai đoạn của hô hấp hiếu khí). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Dự đoán nào sau đây đúng và kết quả của thí nghiệm này?
A. Nước vôi ở ống nghiệm bị hút vào bình chứa hạt.
B. Ống nghiệm chứa nước vôi xuất hiện nhiều khói trắng.
C. Ống nghiệm chứa nước vôi bị vẩn đục.
D. Nút cao su của bình chứa hạt này mầm bị bật ra.
Theo em giọt nước màu trong thí nghiệm di chuyển về hướng nào? Vì sao?
Di chuyển về phía bên phải vì quá trình hô hấp thải ra O2.
Di chuyển về bên phải vì quá trình hô hấp thải ra CO2.
Không di chuyển vì lượng CO2 thải ra tương đương lượng O2 hút vào.
Di chuyển về bên trái vì quá trình hô hấp hút O2.
Trong hô hấp hiếu khí, dòng di chuyển điện tử được mô tả theo sơ đồ nào sau đây?
nguyên liệu hô hấp → chu trình Krebs → NAD+ → ATP.
nguyên liệu hô hấp → NADH → chuỗi truyền e- → O2.
nguyên liệu hô hấp → ATP → O2.
nguyên liệu hô hấp → đường phân → chu trình Krebs → NADH → ATP.
Dinh dưỡng ở động vật là quá trình nào sau đây?
tự tổng hợp ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
thu nhận, biến đổi và sử dụng dinh dưỡng.
phân giải chất dinh dưỡng thành năng lượng.
phân loại chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là?
manh tràng.
ruột non.
dạ dày.
ruột già.
Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn nào?
Lấy thức ăn, nhai, hấp thụ, đồng hóa, thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thụ, đồng hóa, thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ, dị hóa, thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ, đồng hóa, thải chất cặn bã.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Động vật nào sau đây tiêu hóa thức ăn bằng hình thức tiêu hóa nội bào?
Trùng giày.
Thủy tức.
Ếch đồng.
Sò huyết.
Nhóm động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
Ruột khoang và giun dẹp.
Chim và thú.
Trùng giày và giun dẹp.
Ruột khoang và trùng amip.
Quan sát hình bên và cho biết, quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa của người diễn ra theo trình tự nào dưới đây?
Miệng → ruột non → dạ dày → hậu → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Vì sao khi ăn, gà thường hay nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày cơ (mề)?
cung cấp calcium cho gà.
làm tăng hiệu quả tiêu hóa hóa học.
làm tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học.
làm tăng thể tích dạ dày cơ của gà.
Điều gì ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của tiêu hóa?
Tuyến nước bọt.
Khoang miệng.
Dạ dày.
Ruột non.
Dựa vào hình ảnh tiêu hóa ở người dưới đây. Hãy cho biết những nhận định nào sau đây không đúng đối với hình thức tiêu hóa trong ống tiêu hóa?
Thức ăn được biến đổi cơ học và hóa học để trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Ruột non là nơi diễn ra hầu hết quá trình biến đổi hóa học để tạo ra các chất đơn giản hấp thu được vào máu.
Dạ dày vừa tiêu hóa cơ học, hóa học và sinh học biến đổi các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Miệng là nơi có tuyến nước bọt tiết enzyme amylase thủy phân tinh bột trong thức ăn thành đường maltose.
Hình sau đây mô tả cử động hô hấp của cá. Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
Khi cá thở ra, cửa miệng mở, nắp khoang miệng hạ xuống, diềm nắp mang đóng lại.
Khi cá thở ra, cửa miệng mở, nắp khoang miệng nâng lên, diềm nắp mang đóng lại.
Khi cá thở ra, miệng ngậm lại, nắp khoang miệng nâng lên, diềm nắp mang mở ra.
Khi cá thở ra, miệng ngậm lại, nắp khoang miệng hạ xuống, diềm nắp mang mở ra.
Hình sau đây mô tả cử động hô hấp của cá. Khi cá hít vào, diễn biến nào sau đây đúng?
Khi cá thở vào, cửa miệng mở, nắp khoang miệng hạ xuống, diềm nắp mang đóng lại.
Khi cá thở vào, cửa miệng mở, nắp khoang miệng nâng lên, diềm nắp mang đóng lại.
Khi cá thở vào, miệng ngậm lại, nắp khoang miệng nâng lên, diềm nắp mang mở ra.
Khi cá thở vào, miệng ngậm lại, nắp khoang miệng hạ xuống, diềm nắp mang mở ra.
Hô hấp ở động vật là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể
Lấy O₂ từ môi trường cung cấp cho quang hợp và giải phóng CO₂.
Lấy O₂ từ môi trường cung cấp cho quá trình hô hấp và giải phóng CO₂.
Lấy CO₂ từ môi trường cung cấp cho quá trình hô hấp và giải phóng O₂.
Lấy O₂ từ môi trường cung cấp cho quá trình tiêu hóa và giải phóng CO₂.
Vai trò của quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường là gì?
Thông qua quá trình trao đổi khí với môi trường, CO₂ được vận chuyển đến tế bào để tham gia vào hô hấp tế bào
Động vật lấy O₂ từ môi trường vào cơ thể và thải CO₂ từ cơ thể ra môi trường
O₂ được sinh ra từ hô hấp tế bào được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí rồi thải ra môi trường
Động vật lấy CO₂ từ môi trường vào cơ thể và thải O₂ từ cơ thể ra môi trường
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình hô hấp ở động vật?
Động vật lấy O₂ từ môi trường vào cơ thể và thải CO₂ từ cơ thể ra môi trường
Thông qua quá trình trao đổi khí với môi trường, CO₂ được vận chuyển đến tế bào để tham gia vào hô hấp tế bào
CO₂ được sinh ra từ hô hấp tế bào được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí rồi thải ra môi trường
Quá trình hô hấp tế bào giải phóng năng lượng ATP sử dụng vào các hoạt động sống
Động vật đơn bào và bào cơ tổ chức ... (1)... (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp ... (2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – cao; 2 – qua bề mặt cơ thể.
1 – cao; 2 – bằng hệ thống ống khí.
1 – tháp; 2 – bằng hệ thống ống khí.
1 – thể đơn; 2 – qua bề mặt cơ thể.
1 – thấp; 2 – bằng hệ thống tuần hoàn.
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ:
Sự di chuyển của cơ thể.
Sự co dãn của thành bụng.
Không khí tự lưu thông.
Khí quản mở ra ngoài.
Động vật sau đây trao đổi khí qua ống khí là
giun đốt, châu chấu.
lươn, dế mèn.
ong, gián.
chim bồ câu, chim cánh cụt.
Động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang là
Cá heo
cá rô phi
Cá voi
cá sấu
Quan sát sơ đồ sau, số 1 là cấu trúc nào?
Tĩnh mạch.
Động mạch.
Mao mạch.
Mạch bạch huyết.
Quan sát sơ đồ sau, số 2 là cấu trúc nào?
Tĩnh mạch.
Động mạch.
Mao mạch.
Mạch bạch huyết.
Hãy xác định tên gọi đúng của các loại mạch máu được đánh số 1, 2, 3 trong hình dưới đây.
1-Mao mạch, 2-Động mạch, 3-Tĩnh mạch.
1-Động mạch, 2-Tĩnh mạch, 3-Mao mạch.
1-Tĩnh mạch, 2-Mao mạch, 3-Động mạch.
1-Động mạch, 2-Mao mạch, 3-Tĩnh mạch.
Đồ thị sau mô tả sự biến đổi của chỉ số nào trong hệ mạch?
Huyết áp.
Vận tốc máu.
Tổng tiết diện mạch.
Nhịp tim.
Quan sát sơ đồ sau, số 1 mô tả biến động của chỉ số nào?
Huyết áp.
Vận tốc máu.
Tổng tiết diện mạch.
Nhịp tim.
Quan sát sơ đồ sau, chọn đáp án đúng về thứ tự các chỉ số được biểu diễn.
1-Vận tốc máu, 2-Huyết áp, 3-Tổng tiết diện mạch.
1-Tổng tiết diện mạch, 2-Vận tốc máu, 3-Huyết áp.
1-Huyết áp, 2-Vận tốc máu, 3-Tổng tiết diện mạch.
1-Vận tốc máu, 2-Tổng tiết diện mạch, 3-Huyết áp.
Huyết áp là kết quả tổng hợp của những tố nào dưới đây?
(1), (2), (3), (4)
(1) (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
Quan sát sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở sau đây và cho biết sự khác nhau giữa chúng?
Ở hệ tuần hoàn kín có ống góp, ở hệ tuần hoàn hở không có ống góp.
Ở hệ tuần hoàn kín máu không hoàn toàn chảy trong hệ mạch máu mà vào xoang cơ thể.
Ở hệ tuần hoàn kín có mao mạch, ở hệ tuần hoàn hở không có mao mạch.
Dịch tuần hoàn ở hệ tuần hoàn kín là hỗn hợp máu-dịch mô, ở hệ tuần hoàn hở là máu.
Quan sát sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn của cá và thỏ. Chọn đáp án đúng.
Cá có một vòng tuần hoàn, thỏ có hai vòng tuần hoàn.
Tĩnh mạch phổi của thỏ chứa nhiều CO₂.
Tim cá thải ra chứa nhiều O₂.
Tim cá có bốn ngăn, tim thỏ có bốn ngăn.
Vận tốc máu ... (1)... với tổng tiết diện của hệ mạch. Ở nơi nào có tổng tiết diện nhỏ nhất thì vận tốc máu là ... (2)... và ngược lại. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 = tỉ lệ nghịch; 2 = nhỏ nhất.
1 = tỉ lệ thuận; 2 = lớn nhất.
1 = tỉ lệ thuận; 2 = nhỏ nhất.
1 = tỉ lệ nghịch; 2 = lớn nhất.
Ở các nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm. Đâu là đặc điểm đúng của hệ tuần hoàn hở?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Vận tốc máu cao nhất ở ... (1)..., giảm mạnh ở ... (2)... và thấp nhất ở ... (3)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:
1 = động mạch; 2 = mao mạch; 3 = tĩnh mạch.
1 = động mạch; 2 = tĩnh mạch; 3 = mao mạch.
1 = tĩnh mạch; 2 = động mạch; 3 = mao mạch.
1 = tĩnh mạch; 2 = mao mạch; 3 = động mạch.
Quan sát đường đi của máu trong hệ tuần hoàn dưới đây và chọn đáp án đúng cho các số tương ứng trên hình.
(1) tâm thất, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ.
(1) tâm nhĩ, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm thất.
(1) tâm thất, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ.
(1) tâm nhĩ, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm thất.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:
tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim.
Hình bên mô tả hệ tuần hoàn gì?
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn kép.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành:
động mạch và tĩnh mạch.
mao mạch.
tĩnh mạch.
động mạch.
Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
Các tác nhân vật lí như bức xạ, nhiệt độ…
Các tác nhân sinh học như vi khuẩn, virus…
Yếu tố di truyền.
Các tác nhân hóa học như arsenic, tetrodotoxin…
Những nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân bên trong gây bệnh ở người?
I, II, III.
I, II, IV.
I, III, IV.
I, II, IV.
Những nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân bên trong gây bệnh ở người?
Yếu tố di truyền.
Tetrodotoxin trong cá nóc.
Thoái hóa mô thần kinh do tuổi già.
Thoái hóa vòng mạc do tuổi già.
Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người và động vật?
Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,…
Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, màng, tetrodotoxin trong cá nóc,…
Đột biến gene, đột biến NST.
Những nguyên nhân bên ngoài trong các nguyên nhân gây bệnh ở người sau đây gồm:
Tác nhân sinh học, tác nhân vật lí, tác nhân hóa học.
Yếu tố di truyền, thoái hóa mô thần kinh.
Đột biến gene, đột biến NST.
Thoái hóa vòng mạc do tuổi già.
