wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vat ly 15p

Total questions: 29

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Chọn câu phát biểu đúng.

a)

Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.

b)

Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

c)

Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng.

d)

Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi.

2.

Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

a)

Vật chuyển động tròn đều.

b)

Vật chuyển động trên một đường thẳng.

c)

Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.

d)

Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật triệt tiêu.

3.

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

a)

trọng lương.

b)

khối lượng.

c)

vận tốc.

d)

lực.

4.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên.

b)

Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

c)

Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.

d)

Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.

5.

Chọn phát biểu đúng.

a)

Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.

b)

Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật.

c)

Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật.

d)

Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi.

6.

Chọn câu phát biểu đúng.

a)

Khi vật thay đổi vận tốc thì bắt buộc phải có lực tác dụng vào vật.

b)

Vật bắt buộc phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng vào nó.

c)

Nếu không còn lực nào tác dụng vào vật đang chuyển động thì vật phải lập tức dừng lại.

d)

Một vật không thể liên tục chuyển động mãi mãi nếu không có lực nào tác dụng vào nó.

7.

Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật

a)

cùng chiều với chuyển động.

b)

cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.

c)

ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.

d)

ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.

8.

Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật

a)

có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.

b)

có hướng không trùng với hướng chuyển động của vật.

c)

có hướng trùng với hướng của gia tốc mà vật thu được.

d)

khi vật chuyển động thẳng đều có độ lớn thay đổi.

9.

Điều nào sau đây là sai khi nói về sự tương tác giữa các vật?

a)

Tác dụng giữa các vật bao giờ cũng có tính chất hai chiều (gọi là tương tác).

b)

Khi một vật chuyển động có gia tốc, thì đã có lực tác dụng lên vật gây ra gia tốc ấy.

c)

Khi vật A tác dụng lên vật B thì ngược lại, vật B cũng tác dụng ngược lại vật A.

d)

Khi vật A tác dụng lên vật B thì chỉ có vật B thu gia tốc, còn vật A thì không.

10.

Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn

a)

tác dụng vào cùng một vật.

b)

tác dụng vào hai vật khác nhau.

c)

không bằng nhau về độ lớn.

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

11.

Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì

a)

lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.

b)

lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.

c)

lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa.

d)

tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh.

12.

Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho

a)

vật chuyển động.

b)

hình dạng của vật thay đổi.

c)

độ lớn vận tốc của vật thay đổi.

d)

hướng chuyển động của vật thay đổi.

13.

Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ

a)

trọng lượng của xe.

b)

lực ma sát nhỏ.

c)

quán tính của xe.

d)

phản lực của mặt đường.

14.

Hiện tượng nào sau đây không thể hiện tính quán tính?

a)

Khi bút máy bị tắt mực, ta vẩy mạnh để mực văng ra.

b)

Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên bi có khối lượng nhỏ.

c)

Ôtô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm một đoạn nữa rồi mới dừng lại.

d)

Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng bị ngã về phía trước.

15.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động.

b)

Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần đều.

c)

Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.

d)

Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.

16.

Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm cho nó chuyển động về phía trước là

a)

lực mà con ngựa tác dụng vào xe.

b)

lực mà xe tác dụng vào ngựa.

c)

lực mà ngựa tác dụng vào đất.

d)

lực mà đất tác dụng vào ngựa.

17.

Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200 N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng

a)

0,008 m/s

b)

2 m/s

c)

8 m/s

d)

0,8 m/s

18.

Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 2 s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là

a)

4N

b)

1N

c)

2N

d)

100N

19.

Một hợp lực 2N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là

a)

8m

b)

2m

c)

1m

d)

4m

20.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là

a)

2 N

b)

5 N

c)

10 N

d)

50 N

21.

Một hợp lực 1 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là

a)

0,5 m

b)

1 m

c)

2 m

d)

3 m

22.

Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều và đi thêm được 500 m rồi dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực hãm phanh tác dụng lên xe là

a)

800 N

b)

- 800 N

c)

400 N

d)

- 400 N

23.

Một vật có khối lượng 50kg chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2 m/s và khi đi được quãng đường 50 cm vận tốc đạt được 0,9 m/s. Lực tác dụng vào vật trong trường hợp này có độ lớn

a)

38,5N

b)

38N

c)

24,5N

d)

34,5N

24.

Quả bóng khối lượng 500 g bay với vận tốc 72 km/h đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở ra theo phương cũ với vận tốc 54 km/h. Thời gian va chạm là 0,05 s. Lực của bóng tác dụng lên tường là

a)

700N

b)

550N

c)

450N

d)

350N

25.

Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s2 truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s2. Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc

a)

1,5 m/s2

b)

2 m/s2

c)

4 m/s2

d)

8 m/s2

26.

Một chiếc xe có khối lượng m = 100 kg đang chạy với vận tốc 30,6 km/h thì hãm phanh. Biết lực hãm phanh là 250 N. Quãng đường hãm phanh là

a)

14,45 m

b)

20 m

c)

10 m

d)

30 m

27.

Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng là 4 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3 m/s2. Khi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,6 m/s2. Biết rằng lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Khối lượng của xe lúc không chở hàng là

a)

1,0 tấn

b)

1,5 tấn

c)

2,0 tấn

d)

2,5 tấn

28.

Một vật khối lượng 2kg đang chuyển động với vận tốc 18 km/h thì bắt đầu chịu tác dụng của lực 4 N theo chiều chuyển động. Tìm đoạn đường vật đi được trong 10 s đầu tiên.

a)

120 m

b)

160 m

c)

150 m

d)

175 m

29.

Một xe tải khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành được 10s đạt vận tốc 18 km/h. Biết lực cản mà mặt đường tác dụng lên xe là 500 N. Tính lực phát động của động cơ

a)

500 N

b)

750 N

c)

1000 N

d)

1500 N