Font size
WorksheetsKiểm Tra Giữa Kỳ Môn Sinh Học
Total questions: 18
Worksheet time: 10mins
Trong quá trình tái bản DNA, nucleotide loại G trên mạch khuôn liên kết với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
U
T
A
C
Gen là một đoạn của phân tử DNA
mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptite hay phân tử RNA.
mang thông tin di truyền của các loài.
mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
chứa các bộ 3 mã hóá các amino axit.
Phát biểu nào đúng cho phiên mã ngược:
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA
Phiên mã ngược được xúc tác bởi enzyme RNA polymerase
Phiên mã ngược cần cho sự sinh sản của vi khuẩn, động vật và thực vật.
DNA bổ sung (cDNA) được cấu tạo từ 4 loại nu là A, U, G, C.
Mã di truyền là
Toàn bộ các Nucleotide và các amino acid ở tế bào
Thành phần các amino acid quy định tính trạng
Trình tự các nucleotide ở các axit nucleic mã hóa amino acid
Số lượng nucleotide ở các axit nucleic mã hóa amino acid
Mã di truyền không có đặc điểm nào sau đây?
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền là mã bộ 3.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gene là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phâm của gene.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hòa hoạt động nhân đôi DNA.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Trong công nghệ gene, thể truyền là:
Một phân tử DNA hoặc RNA
Virus hoặc plasmide
Virus hoặc vi khuẩn.
Vi khuẩn E.coli.
Trong nguyên phân, hình thái NST nhìn thấy rõ nhất ở kì nào sau đây?
Cuối kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Đối tượng nghiên cứu di truyền học của Mendel là gì?
đậu Hà Lan.
ruồi giấm.
hoa phấn.
lúa mì.
Dự án giải trình tự hệ gene người kết thúc vào năm nào?
1990
2000
2001
2003
Cho cây hoa tím thuần chủng lại với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F, tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa tím ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
1/4
2/3
3/4
1/3
Giải thích nào dưới đây là đúng cho hình bên: DNA
Là quá trình truyền thông tin từ DNA → mRNA → polypeptide
Là quá trình phiên mã ngược ở virus
Là sự hoạt động của operon lac ở vi khuẩn.
Là quá trình tự nhân đôi ở sinh vật nhân thực
Nguyên nhân gây ra hiện tượng người bị lùn bẩm sinh (người tí hon) là do đâu?
Do gene qui định tổng hợp hormone sinh trưởng hoạt động không liên tục dẫn đến không tạo đủ lượng hormone sinh trưởng cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơ thể.
Do gene qui định tổng hợp hormone sinh trưởng bị ảnh hưởng dẫn đến không tạo đủ lượng hormone sinh trưởng cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơ thể.
Do cuộc sống vội vã nên nhiều người thiếu vận động thể dục thể thao.
Do kinh tế khó khăn, nhiều người dân chưa bổ sung đủ Protein cho cơ thể.
Dựa vào việc phân tích kết quả thí nghiệm, Mendel đã đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền khi giảm phân. Để kiểm nghiệm giả thuyết Mendel đã sử dụng phương pháp nào ?
lai xa.
tự thụ phấn ở thực vật.
lai phân tích.
lai gần.
Câu 1. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hệ gene của sinh vật?
a. Hệ gene là toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật
b. Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
c. Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm tập hợp phần tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
d. Việc hoàn thành giải trình tự hệ gene người lần đầu vào năm 2001
Câu 2. Hình dưới dây mô tả các giai đoạn phiên mã, hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai
Trong quá trình này, enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi động của gene và di chuyển trên gene.
Enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene theo chiều 3'
- 5', để tổng hợp RNA có chiều 5' → 3.
c. Ở sinh vật nhân thực, kết thúc phiên mã tạo ra mRNA có thể được dịch mã
X
ngay.
d. Ở sinh vật nhân sơ, kết thúc phiên mã tạo ra tiền mRNA; tiên mRNA được xử lí gắn mũ ở đầu 5', sau đó cắt bỏ intron, nối các exon và tổng hợp đuôi poly A ở đầu 3, tạo ra mRNA trưởng thành.
Câu 3. Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến genee, các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Đột biến gene xảy ra có thể do tác động lí, hóa, sinh hoặc do sự rối loạn trao đổi chất xảy ra trong tế bào.
Base hiếm có vị trí liên kết hydrogen bị thay đổi làm phát sinh đột biến mất
X
cặp nucleotide trong quá trình nhân đôi DNA.
c. Hóa chất 5BU là chất đồng đẳng của thymine gây thay thế cặp A-T bằng cặp G-C
d. Tia phóng xạ có khảng năng gây ion hóa các phân tử vật chất nên có thể gây nên đột biến thay thế nucleotide.
