NEW
Font size
Worksheetsmmt_4,5
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Dia chi 255.255.255.255 được sử dụng cho mục đích gì?
Địa chỉ quáng bá (Broadcast)
Giao tiếp đa hướng (multicast)
Địa chỉ riêng (Private)
Địa chỉ công cộng (Public)
Lớp A có thể có bao nhiêu địa chỉ mạng?
65,536
128
256
16.777,214
Một địa chỉ IP thuộc lớp A được sử dụng cho mục đích nào?
Giao tiếp đa hướng (multicast)
Địa chỉ quáng bá (Broadcast)
Địa chỉ riêng (Private)
Địa chỉ công cộng (Public)
Địa chỉ IP lớp B có thể có bao nhiêu địa chỉ mạng?
16.384
256
65.536
16.777.214
Địa chỉ Ht nào sau đây KHÔNG phải là địa chỉ riêng?
8.8.8.8
192.168.0.1
172.16.0.1
10.0.0.1
Trong địa chỉ IP có 5 lớp A, B, C, D, E. Lớp C là lớp có dãy địa chỉ
192.0.0.0 toi 223.255.255.255
128.0.0.0 toi 191.255.255.255
224.0.0.0 toi 239.255.255.255
140.0.0.0 toi 239.255.255.255
địa chỉ nào sau đây là địa chỉ quảng bá của mạng 192.168.25.128/28?
192.168.25.143
192.168.25.180
192.168.25.255
192.168.25.141
Cho địa chỉ IP 192.168.14 100 và mặt nạ mạng con (Subnet Mask) 255.255.255.224. Địa chỉ mạng tương ứng với địa chỉ IP và mặt nạ mạng đã cho là:
192.168.14.96
192.168.14.94
192.168.14.65
192.168.14.95
Một mạng con lớp C mượn 5 bit để chia Subnet thì Subnet Mask sẽ là?
255.255.255.1
255.255.224.0
255.255.255.248
255.255.255.128
Khi biểu diễn dưới dạng nhị phân, đâu là các bịt đầu tiên trong Octet 1 của lớp B ?
111
110
0
10
Địa chỉ IP 10.0.0.1 thuộc loại địa chỉ nào?
Địa chỉ riêng (Private)
Địa chỉ công cộng (Public)
Địa chỉ multicast
Địa chỉ quảng bá (Broadcast)
Địa chỉ 224.0.0.1 thuộc loại địa chỉ IP nào?
Địa chỉ multicast
Địa chỉ broadcast
Địa chỉ riêng (Private)
Địa chỉ công cộng (Public)
Một địa chỉ IP thuộc lớp D được sử dụng cho mục đích nào?
Quảng bá (broadcast)
Truyền thông điểm điểm (point-to-point)
Địa chỉ riêng
Giao tiếp đa hướng (multicast)
Địa chỉ IP nào sau đây thuộc lớp C?
172.31.255.254
10.1.1.1
224.0.0.5
192.0.2.1
Địa chỉ IP 127.0.0.1 thường được gọi là gì?
Địa chỉ localhost hoặc loopback
Địa chỉ quảng bá (Broadcast)
Địa chỉ multicast
Địa chỉ công cộng (Public)
Địa chỉ 139.219.255.255 là địa chỉ gì?
Broadcast lớp B
Broadcast lớp C
Host lớp B
Broadcast lớp A
Trong mạng máy tính dùng giao thức TCP/IP và đều dùng Subnet Mask là 255.255.255.0 thì cặp máy tính nào sau đây liên thông?
192.168.100.15 và 192.168.100.16
192.168.15.1 và 193.168.15.254
192.168.1.3 và 192.168.100.1
172.25.11.1 và 172.26.11.2
Trong mạng máy tính dùng giao thức TCP/IP và Subnet Mask là 255.255.255.224, hãy xác định địa chỉ broadcast của mạng nếu biết rằng một máy tính trong mạng có địa chỉ 192.168.1.1?
192.168.1.31
192.168.1.96
192.168.1.255
192.168.1.15
Subnet Mask nào sau đây là hợp lệ?
255.255.255.0
0.0.0.255
255.0.0.255
Hãy chỉ ra địa chỉ IP của host không hợp lệ với Subnet Mask = 255.255.255.224?
222.88.65.135
222.81.22.104
222.81.55.128
222.81.56.130
Cho địa chỉ IP 192.168.14.100 và mặt nạ mạng con (Subnet Mask /27), dải địa chỉ IP tương ứng với địa chỉ IP và mặt nạ mạng đã cho là?
192.168.14.97-192.168.14.126
192.168.14.97-192.168.14.127
192.168.14.89-192.168.14.111
192.168.14.96-192.168.14.128
Địa chỉ nào trong số những địa chỉ dưới đây là địa chỉ Broadcast của lớp B (subnet mask: 255.255.0.0)?
190.12.253.255
221.218.253.255
129.219.145.255
172.44.255.255
Một mạng lớp C (subnet mask: 255.255.255.0) cần chia thành 9 mạng con sử dụng Subnet Mask nào sau đây Trong đó:
255.255.255.240
255.255.255.128
255.255.255.224
255.255.255.248
Khi biểu diễn dưới dạng nhị phân, đâu là các bịt đầu tiên trong Octet 1 của lớp C?
110
111
10
0
Trong địa chỉ IP, có 5 lớp A, B, C, D, E. Lớp B là lớp có dãy địa chỉ?
128.0.0.0 tới 191.255.255.255
192.0.0.0 tới 223.255.255.255
224.0.0.0 tới 239.255.255.255
240.0.0.0 tới 255.255.255.255
Cho địa chỉ IP 192.168.14.100 và mặt nạ mạng con (Subnet Mask /27), dải địa chỉ IP tương ứng với địa chỉ IP và mặt nạ mạng đã cho là?
192.168.14.97-192.168.14.127
192.168.14.91-192.168.14.128
192.168.14.99-192.168.14.127
192.168.14.96-192.168.14.128
Khi biểu diễn dưới dạng nhị phân, đâu là các bịt đầu tiên trong Octet 1 của lớp D?
111
110
10
0
Khi biểu diễn dưới dạng nhị phân, đâu là các bit đầu tiên trong Octet 1 của lớp A?
111
0
10
110
Địa chỉ MAC là gì?
Địa chỉ IP tỉnh của thiết bị trong mạng.
Địa chỉ vật lý duy nhất được gán cho mỗi thiết bị mạng.
Địa chỉ của máy chủ DNS trong mạng.
Địa chỉ mạng toàn cục của một nhóm thiết bị.
Địa chỉ MAC có vai trò gì trong quá trình truyền thông tin trong mang?
Xác định tuyến đường mà gởi tin sẽ đi qua.
Xác định thiết bị nguồn và đích trong một mạng cục bộ (LAN).
Cấp phát địa chỉ IP cho các thiết bị trong mạng
Mã hóa dữ liệu trước khi gửi đi.
Địa chỉ MAC có độ dài bao nhiều bịt?
32 bit
64 bit
48 bit
128 bit
Địa chỉ MAC thường được chia thành hai phần: phần QUI (Organizationally Unique Identifier) và phần NIC (Network Interface Controller). OUI chiếm bao nhiêu byte trong địa chỉ MAC và có vai trò gì?
1 byte, dùng để xác định loại thiết bị.
3 byte, dùng để xác định nhà sản xuất của thiết bị mạng.
4 byte, dùng để xác định tên của thiết bị trong mạng
2 byte, dùng để xác định mô hình của thiết bị.
Khi một switch nhận được một gói tin (fame), nó sử dụng địa chỉ MAC để làm gì?
Xác định tuyến đường tốt nhất để gửi gói tin
Xác định giao thức truyền thông cần sử dụng.
Xác định cổng mà gói tin cần được chuyển tới.
Xác định xem gói tin có cần được mã hóa hay không.
Tại sao địa chỉ MAC lại quan trọng trong quá trình chuyển mạch của switch?
Địa chỉ MAC giúp xác định một thiết bị duy nhất trong một mạng, ngăn ngừa xung đột trong việc chuyển mạch frame.
Địa chỉ MAC được sử dụng để quản lý băng thông của mạng, ngăn xung đột khi truyền dữ liệu mạng.
Địa chỉ MAC mã hóa dữ liệu để ngăn chặn xung đột bảo mật.
Địa chỉ MAC tự động điều chỉnh tần số sông để tránh xung đột
Trong quá trình học địa chỉ MAC, switch sẽ làm gì khi nhận được gói tin từ một thiết bị mới trong mạng?
Ghi nhớ địa chỉ MAC nguồn (Source MAC) tương ứng với số hiệu cổng (vừa nhận được frame) vào bảng MAC của mình.
Gửi gói tín tới tất cả các cổng để tìm địa chỉ MAC đích.
Cập nhật tất cả các địa chỉ MAC trong bảng MAC của switch.
Phát tán địa chỉ MAC mới đến tất cả các thiết bị trong mạng.
Khi hai thiết bị trong cùng một mạng LAN giao tiếp với nhau, vai trò của địa chỉ MAC trong quá trình này là gì?
Xác định vị trí của các thiết bị trong mạng rộng hơn (WAN).
Định vị và chuyển tiếp dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng LAN.
Mã hóa dữ liệu để bảo mật truyền thông giữa các thiết bị.
Tạo địa chỉ IP động cho các thiết bị trong mạng.
Khi một thiết bị di chuyển từ một mạng này sang một mạng khác, địa chỉ MAC của nó sẽ thay đổi như thế nào?
Địa chỉ MAC sẽ được cấp phát lại bởi bộ định tuyến của mạng mới.
Địa chỉ MAC vẫn giữ nguyên vì nó là địa chỉ vật lý của thiết bị.
Địa chỉ MAC sẽ thay đổi để phù hợp với địa chỉ IP mới của thiết bị.
Địa chỉ MAC sẽ được mã hóa lại để bảo mật trong mạng mới.
Một gói tin có địa chỉ MAC nguồn là của một thiết bị A. Sau khi truyền qua switch, địa chỉ MAC nguồn của gói tin này sẽ như thế nào?
Được thay đổi thành địa chỉ MAC của switch.
Được giữ nguyên là địa chỉ MAC của thiết bị A.
Được thay đổi thành địa chỉ MAC của thiết bị đích.
Được mã hóa để bào mặt trước khi gửi đi.
Điều gì xảy ra khi một thiết bị thay đổi địa chỉ MAC của nó một cách thủ công?
Thiết bị sẽ không thể kết nối với bất kỳ mạng nào.
Thiết bị có thể gập xung đột địa chỉ vật lý với thiết bị khác trong cùng mang.
Địa chỉ IP của thiết bị cũng sẽ thay đổi theo.
Bộ chuyển mạch sẽ tự động cập nhật bàng MAC với địa chỉ mới.
Trong địa chỉ MAC AB:CD:EF:12:34:56, phần nào của địa chỉ được sử dụng để phân biệt các thiết bị của cùng một nhà sản xuất?
Phần AB CD xác định nhà sản xuất và phần EF: 12:34:56 xác định thiết bị cụ thể.
Phần AB:CD:EF xác định nhà sản xuất và phần 12:34:56 xác định thiết bị cụ thể
Phần EF: 12 xác định nhà sản xuất và phần 34:56 xác định thiết bị cụ thể.
Giao thức ARP có nhiệm vụ gì trong mạng máy tính?
Xác định địa chỉ IP của một thiết bị từ địa chỉ MAC,
Xác định địa chỉ MAC của một thiết bị từ địa chỉ IP.
Xác định địa chỉ MAC của bộ định tuyến từ địa chỉ IP.
Xác định địa chỉ IP từ tên miền của một trang web.
Khi nào một thiết bị sử dụng giao thức ARP trong mạng?
Khi thiết bị cần chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP.
Khi thiết bị cần tìm địa chỉ IP từ một địa chỉ MAC.
Khi thiết bị cần tìm địa chỉ MAC tương ứng với địa chỉ IP đích trong cùng mạng
Khi thiết bị cần chuyển đổi địa chỉ IPv4 thành IPv6.
Tại sao ARP lại quan trọng trong quá trình truyền dữ liệu trong mạng LAN?
Vì ARP đảm bảo các gói tin được gửi đi theo đúng tuyến đường.
Vì ARP chuyển đổi địa chỉ MAC thành địa chỉ IP để gói tin có thể được định tuyển.
Vì ARP giúp xác định địa chỉ IP khi biết địa chỉ MAC đề dữ liệu được gửi đến đúng thiết bị.
Vì ARP mã hóa dữ liệu để bảo vệ thông tin trên mạng.
Khi một thiết bị nhận được một gói tin ARP yêu cầu, thiết bị sẽ làm gì nếu địa chỉ IP trong yêu cầu trùng khớp với địa chỉ IP của nó?
Thiết bị sẽ gửi lại địa chỉ MAC của mình trong một gói tin ARP phản hồi (ARP reply).
Thiết bị sẽ bỏ qua gói tin yêu cầu.
Thiết bị sẽ gửi một gói tin ARP yêu cầu mới để xác nhận địa chỉ IP.
Thiết bị sẽ cập nhật bàng ARP của mình và chờ phản hồi.
Bảng ARP trên một thiết bị lưu trữ những gì?
Địa chỉ IP và địa chỉ MAC tương ứng của các thiết bị trong mạng.
Chỉ có địa chỉ IP của các thiết bị trong mạng.
Địa chỉ MAC của các thiết bị trong mạng và tên miền tương ứng.
Địa chỉ IP của các thiết bị trong mạng và tên miền tương ứng.
Điều gì xảy ra nếu một thiết bị không tìm thấy địa chỉ MAC tương ứng với một địa chỉ IP trong bảng ARP của nó?
Thiết bị sẽ bỏ qua việc gửi dữ liệu.
Thiết bị sẽ gửi một yêu cầu ARP (ARP request) để tìm địa chỉ MAC tương ứng.
Thiết bị sẽ yêu cầu địa chỉ MAC từ máy chủ DHCP
Thiết bị sẽ tự động gân một địa ch
Khi một máy tính nhận được một gói tin ARP yêu cầu, nhưng địa chỉ IP trong yêu cầu KHÔNG KHỚP với địa chỉ IP của nó, máy tính sẽ làm gì?
Gửi một gói tin ARP phản hồi với địa chỉ MAC của nó.
Gửi yêu cầu ARP đến tất cả các thiết bị trong mạng
Bỏ qua gói tin yêu cầu và không phản hồi.
Cập nhật bằng ARP của nó với địa chỉ IP mới.
Nếu một thiết bị nhận được một gói tin từ một địa chỉ MAC không có trong bảng ARP của nó, thiết bị sẽ làm gì?
Bỏ qua gói tin độ và không xử lý.
Gửi một yêu cầu ARP để xác định địa chỉ MAC đó.
Thêm địa chỉ MAC đó vào bảng ARP của mình.
Phật tản gói tin tới tất cả các thiết bị khác để xác minh
Khi một thiết bị gửi một yêu cầu ARP, gói tin yêu cầu ARP sẽ được gửi đến đâu?
Tất cả các thiết bị trong mạng LAN (broadcast).
Chi thiết bị đích với địa chỉ IP tương ứng
Chị thiết bị có địa chỉ MAC khớp với yêu cầu.
Bộ định tuyển (router) của mạng.
Đâu là phát biểu đúng về thành phần của gói tin APP yêu cầu?
Chứa địa chỉ IP nguồn và địch, và địa chỉ MAC nguồn và đích
Chứa địa chỉ IP nguồn và địch, và địa chỉ MAC nguồn.
Chứa địa chỉ MAC nguồn và đích, và địa chỉ IP nguồn và đích.
Chứa chỉ địa chỉ IP nguồn và địch.
Khi một thiết bị nhận được gói tín ARP phản hồi, nó sẽ làm gì với thông tin nhận được?
Cập nhật bảng ARP với địa chỉ IP và địa chỉ MAC tương ứng.
Gửi một gói tin ARP yêu cần mới để xác minh thông tin.
Xóa thông tin ARP cũ và không cập nhật thông tin mới,
Phát tán thông tin nhận được tới tất cả các thiết bị trong mạng.
Khi một thiết bị trong mạng LAN nhận được gói tin ARP yêu cầu, thiết bị đó sẽ kiểm tra điều gì trước khi gửi phản hồi?
Địa chỉ MAC nguồn của yêu cầu ARP.
Địa chỉ IP nguồn của yêu cầu ARP.
Địa chỉ IP đích của gói tin yêu cầu ARP (ARP request) và xem nó có khớp với địa chỉ IP của thiết bị không.
Địa chỉ MAC địch của yêu cầu ARP.
Các thiết bị trong mạng LAN duy trì thông tin ARP trong bao lâu trước khi thông tin bị loại bỏ?
1 phút.
5 phút.
10 phút.
Thời gian không cổ định, phụ thuộc vào cấu hình của thiết bị.
Khi một thiết bị nhận gởi tin ARP phân hồi, nó sẽ cập nhật thông tin vào bảng ARP của nó và thực hiện điều gì tiếp theo?
Gửi gởi tin ARP yêu cầu đến tất cả các thiết bị trong mạng.
Xác minh địa chỉ MAC trong bảng ARP với bộ định tuyến.
Sử dụng địa chỉ MAC mới để gửi dữ liệu đến thiết bị đích.
Xóa các mục cũ trong bảng ARP.
Nếu một thiết bị muốn duy trì sự đồng bộ của bảng ARP trong mạng, thiết bị có thể thực hiện điều gì?
Gửi gởi tin ARP yêu cầu định kỳ đến tất cả các thiết bị trong mạng.
Cập nhật bảng ARP mỗi khi nhận được gói tin ARP yêu cầu (ARP request) hoặc phản hồi (ARP reply).
Thay đổi địa chỉ IP của thiết bị thường xuyên.
Giải gởi tia ARP yêu cầu đến các máy chủ DNS.
Trong một gói tin ARP yêu cầu, trường địa chỉ MAC đích có giá trị là gì?
Địa chỉ MAC của thiết bị gửi.
Địa chỉ MAC của thiết bị đích (nếu đã biết).
Địa chỉ MAC của bộ định tuyến.
Địa chỉ MAC broadcast (FF:FF:FF:FF:FF:FF)
Đâu là địa chỉ MAC đích được sử dụng khi ARP phát quảng bá 1 gói tin request?
FF:FF:FF:FF:FF:FF
00:00:00:00:00:00
0.0.0.0
255.255.255.255
Tại sao địa chỉ MAC broadcast FF:FF:FF:FF:FF:FF được sử dụng trong gói tin ARP yêu cầu?
Để đảm bảo rằng gửi tin ARP yêu cầu chỉ đến thiết bị đích cụ thể.
Để phát tán gói tim ARP yêu cầu đến tất cả các thiết bị trong mạng LAN để tìm thiết bị có địa chỉ IP đích.
Để gửi yêu cầu ARP đến bộ định tuyến chính của mạng.
Đồ giảm thiểu số lượng gởi tin ARP yêu cầu trong mạng.
Để xử lý tình trạng là ARP (ARP flood) trong một mạng lớn giải pháp nào là phù hợp?
Sử dụng ARP caching để lưu trữ và quản lý thông tin ARP trong thời gian dài hơn.
Tăng số lượng gởi tin ARP yêu cầu gửi đi
Đại địa chỉ MAC của thiết bị gửi yêu cầu thành broadcar.
Giảm thời gian bến tại (TTL) của các mục trong bằng ARP
Thời gian tồn tại (TTL) của một mục trong bàng ARP là gì và ảnh hưởng của nó đến bảng ARP
TTL là thời gian mà mục trong bàng ARP có thể tồn tại trước khi bị xóa và ảnh hưởng đến việc phải gửi yêu cầu ARP mới để cập nhật thông tin.
TTL là thời gian mà gói tin ARP yêu cầu có thể tồn tại trong mạng trước khi bị xóa.
TTL là thời gian mà gói tin ARP phản hồi có thể tồn tại tước khi bị xóa.
TTL là thời gian mà thiết bị phải chờ để gửi gửi tin ARP yêu cầu tiếp theo.
Một thiết bị trong mạng cục bộ (LAN) cần gửi dữ liệu đến một thiết bị khác, nhưng nó chỉ biết địa chỉ IP của thiết bị đích và địa chỉ MAC của thiết bị địch không có sẵn trong bảng ARP của thiết bị nguồn. Thiết bị này sẽ làm gì để xác định địa chỉ MAC các thiết bị địch?
Gửi một gói tin ICMP đền thiết bị đích để nhận địa chỉ MAC.
Sử dụng bảng ARP của mình để tra cứu địa chỉ MAC tương ứng với địa chỉ IP
Gửi một yêu cầu ARP (ARP Request) sẽ yêu cầu mọi thiết bị trong mạng cung cấp địa chỉ MAC tương ứng với địa chỉ IP.
Gửi dữ liệu trực tiếp đến địa chỉ IP mà không cần biết địa chỉ MAC.
Trong quá trình giám sát mạng, bạn nhận thấy rằng một thiết bị đang liên tục gửi yêu cầu ARP (ARP Request) nhưng không nhận được phản hồi. Điều này có thể là dấu hiệu của vấn đề gì trong mạng?
Thiết bị đang gửi yêu cầu đến một địa chỉ MAC sai.
Thiết bị đang cố gắng giao tiếp với một địa chỉ IP không tồn tại trong mạng.
Thiết bị đã bị mất kết nối vật lý với mạng.
Thiết bị đang giởi yêu của đến một thiết bị trong mạng khác (WAN).
Giá và một thiết bị trong mạng LAN gửi gói tin ARP yêu cầu để tìm địa chỉ MAC của thiết bị đích với địa chỉ IP 192.168.1.10. Nếu thiết bị địch bị đối địa chỉ IP nhưng vẫn trong cùng mạng LAN và không phản hồi, thiết bị gửi sẽ nhận được gì và làm thể nào để xử lý tình huống này?
Thiết bị giải sẽ nhận được một gói tin ARP phản hồi với địa chỉ MAC mặc định và tiếp tục gửi dữ liệu.
Thiết bị gửi sẽ không nhận được phản hồi và sẽ bỏ qua việc gửi dữ liệu cho thiết bị đích.
Thiết bị gửi sẽ không nhận được phân hồi và gửi một yêu cầu ARP mới sau một khoảng thời gian chờ.
Thiết bị gửi sẽ nhận được một gói tin ARP phải hồi với địa chỉ MAC của bộ định tuyến.
Trong một mạng LAN, gói tin ARP request có thể được xem như là một loại gói tin nào?
Gói tin định tuyến.
Gói tin điều khiển.
Gói tin phát quảng bá.
Gói tin đa hướng.
ARP hoạt động ở tầng nào trong mô hình OSI?
Tầng 2 (Liên kết dữ liệu).
Tầng 3 (Mạng).
Tầng 4 (Giao vận).
Tầng 5 (Phiên).
Để giảm thiểu lưu lượng mạng, một thiết bị có thể làm gì với bảng ARP của nó?
Giữ lại tất cả thông tin ARP vĩnh viễn.
Xóa các mục ARP không còn sử dụng.
Gửi yêu cầu ARP mỗi lần cần gửi dữ liệu.
Thay đổi địa chỉ IP thường xuyên.
Thời gian mà một mục ARP được duy trì trong bảng ARP thường phụ thuộc vào yếu tố nào?
Cấu hình của thiết bị.
Tốc độ mạng.
Số lượng thiết bị trong mạng.
Địa chỉ IP.
Nếu một thiết bị nhận được một gói tin ARP request cho địa chỉ IP của nó nhưng không có địa chỉ MAC tương ứng, nó sẽ làm gì?
Gửi gói tin ARP reply với địa chỉ MAC của mình.
Gửi gói tin ARP request đến mạng khác.
Bỏ qua gói tin ARP request.
Gửi một thông báo lỗi đến thiết bị yêu cầu.
Tại sao việc duy trì bảng ARP quan trọng đối với các thiết bị trong mạng?
Để tăng cường bảo mật mạng.
Để cải thiện hiệu suất truyền dữ liệu.
Để giảm thiểu xung đột địa chỉ IP.
Để quản lý băng thông mạng.
Bảng MAC trên một switch lưu trữ thông tin gì?
Địa chỉ IP của các thiết bị trong mạng.
Địa chỉ MAC và cổng tương ứng của các thiết bị trong mạng.
Thông tin về các giao thức truyền thông.
Thông tin về lưu lượng mạng.
Khi một thiết bị nhận được một gói tin không xác định trong mạng, nó sẽ làm gì?
Bỏ qua gói tin đó và không phản hồi.
Gửi một yêu cầu ARP để xác minh nguồn gốc gói tin.
Phát tán gói tin đến tất cả các thiết bị khác trong mạng.
Ghi lại thông tin gói tin vào nhật ký của thiết bị.
Một thiết bị có thể làm gì để giảm thiểu xung đột địa chỉ MAC trong mạng?
Thay đổi địa chỉ IP của thiết bị thường xuyên.
Sử dụng địa chỉ MAC tĩnh thay vì động.
Gửi gói tin ARP yêu cầu (ARP request) định kỳ.
Kiểm tra bảng ARP trước khi thay đổi địa chỉ MAC.
Có một mạng sử dụng địa chỉ lớp B (subnet mask: 255.255.0.0), muốn chia mạng con với mỗi Subnet có tối đa là 500 host, như vậy phải dùng Subnet Mask?
11111111.11111111.11111110.00000000
0
Một mạng con lớp A mượn 21 bit để chia Subnet Mask thì Subnet Mask sẽ là gì?
0000000
