wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

pldc c8

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Bộ luật Hình sự có hiệu lực thi hành của nhà nước ta hiện nay là:

a)

Bộ luật Hình sự năm 1985 được sửa đổi, bổ sung năm 2009

b)

Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017

c)

Bộ luật Hình sự năm 1999 được sửa đổi, bổ sung năm 2009

d)

Bộ luật Hình sự năm 1995 được sửa đổi, bổ sung năm 2000

2.

Chế tài nào sau đây không phải là chế tài hình sự:

a)

Phạt tù chung thân

b)

Phạt tiền

c)

Bồi thường thiệt hại

d)

Phạt tù có thời hạn

3.

Chỉ có thể được coi là phòng vệ chính đáng nếu hành vi chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm lợi ích của:

a)

Nhà nước, cơ quan, tổ chức hoặc quyền hoặc lợi ích chính đáng của người có hành vi phòng vệ, của người khác

b)

Người có hành vi phòng vệ

c)

Nhà nước, tổ chức, quyền và lợi ích chính đáng của người có hành vi phòng vệ

d)

Người có hành vi phòng vệ và quyền và lợi ích chính đáng của những người thân của người có hành vi phòng vệ

4.

Chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự là:

a)

Nhà nước

b)

Cá nhân

c)

Pháp nhân

d)

Nhà nước và người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại phạm tội

5.

Chủ thể của tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam là:

a)

Cá nhân

b)

Chỉ có thể là cá nhân là công dân Việt nam

c)

Pháp nhân

d)

Cá nhân hoặc pháp nhân thương mại

6.

Cơ sở của trách nhiệm hình sự là:

a)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội

b)

Hành vi gây ra thiệt hại cho quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ

c)

Hành vi thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm

d)

Hành vi thực hiện một tội phạm được quy định trong Bộ luật hình sự

7.

Dấu hiệu nào sau đây bắt buộc phải có trong mọi cấu thành tội phạm?

a)

Dấu hiệu hậu quả của tội phạm

b)

Dấu hiệu động cơ phạm tội

c)

Dấu hiệu mục đích phạm tội

d)

Dấu hiệu hành vi nguy hiểm cho xã hội

8.

Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu bắt buộc phải có trong mọi cấu thành tội phạm?

a)

Quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ bị tội phạm xâm hại

b)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội

c)

Lỗi của chủ thể tội phạm

d)

Hậu quả tác hại do tội phạm gây ra

9.

Đâu không phải là trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự?

a)

Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

b)

Tình thế cấp thiết

c)

Phạm tội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

d)

Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc cấp trên

10.

Đâu là hình thức lỗi cố ý gián tiếp?

a)

Trường hợp người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được

b)

Trường hợp người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội và thấy trước hậu quả của hành vi

11.

Đâu là hình thức lỗi cố ý trực tiếp?

a)

Trường hợp người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội và thấy trước hậu quả của hành vi đó, đồng thời người phạm tội mong muốn hậu quả xảy ra

b)

Trường hợp người phạm tội đã không thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm mặc dù họ có nghĩa vụ phải thấy trước và trong điều kiện có thể thấy trước được

c)

Trường hợp người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được

d)

Trường hợp người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả có thể xảy ra của hành vi đó, tuy không mong nhưng có ý thức để mặc hậu quả xảy ra

12.

Đâu là hình thức lỗi vô ý do cẩu thả?

a)

Trường hợp người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội và thấy trước hậu quả của hành vi đó, đồng thời người phạm tội mong muốn hậu quả xảy ra

b)

Trường hợp người phạm tội đã không thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm mặc dù họ có nghĩa vụ phải thấy trước và trong điều kiện có thể thấy trước được

13.

Đâu là hình thức lỗi vô ý vì quá tự tin?

a)

Trường hợp người phạm tội đã không thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm mặc dù họ có nghĩa vụ phải thấy trước và trong điều kiện có thể thấy trước được

b)

Trường hợp người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được

c)

Trường hợp người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội và thấy trước hậu quả của hành vi đó, đồng thời người phạm tội mong muốn hậu quả xảy ra

d)

Trường hợp người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả có thể xảy ra của hành vi đó, tuy không mong nhưng có ý thức để mặc hậu quả xảy ra

14.

Đâu là loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?

a)

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù

b)

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù

c)

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình

d)

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm

15.

Đâu là loại tội phạm ít nghiêm trọng?

a)

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù

b)

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù

c)

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm

d)

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là

16.

Đâu là loại tội phạm nghiêm trọng?

a)

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm

b)

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù

c)

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình

d)

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù

17.

Đâu là loại tội phạm rất nghiêm trọng?

a)

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm

b)

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù

c)

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt

18.

Đâu là những dấu hiệu thuộc mặt chủ quan của cấu thành tội phạm?

a)

Người phạm tội hoặc Pháp nhân thương mại phạm tội

b)

Lỗi, động cơ và mục đích phạm tội

c)

Tất cả các đáp án đều đúng

d)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội; hậu quả nguy hiểm cho xã hội; mối quan hệ nhân quả giữa hành vi nguy hiểm và hậu quả của tội phạm; thời gian, địa điểm, công cụ phương tiện phạm tội

19.

Đâu là những dấu hiệu thuộc mặt khách quan của cấu thành tội phạm?

a)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội; hậu quả nguy hiểm cho xã hội; mối quan hệ nhân quả giữa hành vi nguy hiểm và hậu quả của tội phạm; thời gian, địa điểm, công cụ phương tiện phạm tội

b)

Người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại phạm tội

c)

Tất cả các đáp án đều đúng

d)

Lỗi, động cơ và mục đích phạm tội

20.

Đâu là quan hệ pháp luật hình sự?

a)

Tòa án nhân dân ra bản án áp dụng hình phạt tử hình đối với đối tượng phạm tội giết người cướp tài sản

b)

Cơ quan X ra quyết định buộc thôi việc đối với nhân viên Y do nhân viên này đã vi phạm nội

21.

Độ tuổi bắt đầu phải chịu trách nhiệm pháp lý hình sự là:

a)

Đủ 16 tuổi

b)

Từ đủ 14 tuổi

c)

Từ 14 tuổi

d)

16 tuổi

22.

Hình thức phạm tội bằng không hành động là trường hợp người phạm tội:

a)

Không trực tiếp thực hiện tội phạm mà tác động đến người khác để người đó thực hiện tội phạm.

b)

Không làm một việc mà pháp luật yêu cầu phải làm mặc dù có đủ điều kiện để làm

c)

Không thực hiện hành vi mà BLHS coi là tội phạm

d)

Không ngăn cản người khác phạm tội mặc dù có đủ điều kiện để ngăn cản

23.

Khi có đủ điều kiện để phòng vệ thì công dân được quyền thực hiện hành vi phòng vệ như thế nào để được thừa nhận là phòng vệ chính đáng?

a)

Có quyền chống trả một cách cần thiết người đang có hành vi xâm hại trái pháp luật

b)

Hành động phòng vệ chỉ được gây thiệt hại cho chính người có hành vi xâm hại, không được gây thiệt hại cho người thứ ba

c)

Những thiệt hại do người phòng vệ gây ra cho người có hành vi xâm hại có thể là về tính mạng, sức khỏe, hoặc công cụ, phương tiện mà người đó sử dụng để thực hiện hành vi tấn công

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

24.

Luật hình sự là gì?

a)

Xác định những hành vi nguy hiểm cho xã hội nào là tội phạm và quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy

b)

Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Tất cả các đáp án đều đúng

d)

Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành

25.

Mục đích của hình phạt là:

a)

Giáo dục mọi công dân ý thức tôn trọng pháp luật

b)

Trừng trị người phạm tội

c)

Tất cả các đáp án đều đúng

d)

Giáo dục người phạm tội

26.

Mức hình phạt cao nhất của của Tội phạm rất nghiêm trọng là

a)

7 năm tù

b)

3 năm tù

c)

15 năm tù

d)

Chung thân

27.

Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi do dùng bia rượu hoặc chất kích thích mạnh khác thì:

a)

Được miễn trách nhiệm hình sự

b)

Có thể được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

c)

Có thể được miễn trách nhiệm hình sự

d)

Phải chịu trách nhiệm hình sự

28.

Nhận định nào sau đây không đúng về Luật hình sự?

a)

Luật hình sự là một văn bản luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Luật hình sự bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành.

c)

Luật hình sự quy định về tội phạm và hình phạt và nhữn

29.

Nhận định nào sau đây không đúng về phòng vệ chính đáng?

a)

Mục đích phòng vệ chính đáng là bảo vệ các lợi ích hợp pháp khi bị xâm hại, ngăn chặn, đẩy lùi sự tấn công, không cho hậu quả nguy hiểm xảy ra

b)

Lợi ích cần bảo vệ trong phòng vệ chính đáng là: là lợi ích chính đáng của bản thân người phòng vệ, hoặc lợi ích chính đáng của người khác, của Nhà nước, cơ quan, tổ chức

c)

Phòng vệ chính đáng là quyền và là nghĩa vụ pháp lý của mỗi công dân

d)

Cơ sơ phát sinh quyền phòng vệ chính đáng là hành vi xâm hại trái pháp luật của con người, xâm hại vào các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

30.

Phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự là:

a)

Phương pháp quyền uy

b)

Phương pháp thuyết phục

c)

Phương pháp hành chính

d)

Phương pháp thỏa thuận

31.

Quyền phòng vệ chính đáng của công dân phát sinh khi nào?

a)

Khi hành vi xâm hại những lợi ích cần bảo vệ thỏa mãn các dấu hiệu của tội phạm hoặc hành vi đó phải có tính chất nguy hiểm đáng kể cho xã hội

b)

Khi có hành vi xâm hại đến các quyền và lợi ích chính đáng của cá nhân, hoặc lợi ích chính đáng của Nhà nước, của cơ quan tổ chức

c)

Tất cả các đáp án đều đúng

d)

Khi hành vi xâm hại đ

32.

Thế nào là người có năng lực trách nhiệm hình sự?

a)

Người từ đủ 18 tuổi trở lên

b)

Là người từ đủ 14 tuổi trở lên và đã thực hiện một tội phạm được quy định trong BLHS

c)

Là người đạt độ tuổi theo quy định của Luật hình sự và phải có năng lực nhận thức và năng lực điều khiển hành vi

d)

Là người đủ 18 tuổi và đã thực hiện một tội phạm được quy định trong BLHS

33.

Theo quy định của BLHS 2015, các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự là trường hợp:

a)

Người có hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt hại cho xã hội nhưng được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

b)

Người có hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt hại cho xã hội có thể phải chịu trách nhiệm hình sự

c)

Người có hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt hại cho xã hội nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

d)

Người có hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt hại cho xã hội nhưng được miễn trách nhiệm hình sự

34.

Tính trái pháp luật hình sự là:

a)

Làm một việc mà pháp luật cấm hoặc không làm, làm không đầy đủ những việc mà pháp luật bắt buộc phải làm

b)

Không làm những việc pháp luật bắt buộc phải làm

c)

Làm một việc mà pháp luật cấm làm

d)

Làm một việc mà Luật hình sự cấm hoặc không làm, làm không đầy đủ những việc mà

35.

Tội phạm có các dấu hiệu cơ bản nào?

a)

Tính nguy hiểm cho xã hội; Tính phải chịu hình phạt; Tính có lỗi của tội phạm

b)

Tính có lỗi của tội phạm; Tính trái pháp luật hình sự

c)

Tính nguy hiểm cho xã hội; Tính phải chịu hình phạt

d)

Tính nguy hiểm cho xã hội; Tính có lỗi của chủ thể tội phạm; Tính trái pháp luật hình sự; Tính phải chịu hình phạt

36.

Tội phạm khác với các vi phạm pháp luật khác ở dấu hiệu nào sau đây?

a)

Xâm hại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

b)

Tính có lỗi của người thực hiện hành vi

c)

Tính phải chịu trách nhiệm pháp lý

d)

Tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội của hành vi

37.

Tội phạm là gì?

a)

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người đủ 18 tuổi trở lên thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm các quan hệ xã hội mà theo quy định của Bộ luật Hình sự phải bị xử lý hình sự

b)

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm các quan hệ xã hội mà theo quy định của Bộ luật Hình sự phải bị xử lý hình sự

c)

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người đủ 18 tuổi trở lên hoặc pháp nhân thương mại thực hi

38.

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội vì:

a)

Nhà làm luật cho rằng hành vi đó nguy hiểm

b)

Hành vi đó gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ

c)

Hành vi đó gây thiệt hại cho xã hội lớn hơn so với những vi phạm pháp luật khác

d)

Hành vi đó gây thiệt hại cho người khác

39.

Trường hợp nào sau đây được loại trừ trách nhiệm hình sự?

a)

Thực hiện hành vi phạm tội với lỗi vô ý

b)

Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

c)

Phòng vệ chính đáng

d)

Phạm tội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

40.

Trường hợp nào sau đây được loại trừ trách nhiệm hình sự?

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Phòng vệ chính đáng

c)

Tình thế cấp thiết

d)

Sự kiện bất ngờ