wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Cuối Học Kỳ I Môn Công Nghệ 9

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Thiết bị đóng cắt điện gồm:

a)

Phích cắm điện, cầu dao.

b)

Ổ cắm điện, Aptomat.

c)

Cầu dao, ổ cắm điện.

d)

Công tắc điện, cầu dao, Aptomat

2.

Công tắc điện là:

a)

Thiết bị dùng để đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.

b)

Thiết bị đóng cắt điện cho một phần mạng điện trong nhà.

c)

Thiết bị dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.

d)

Thiết bị lấy điện cho các đồ dùng điện: quạt điện, nồi cơm điện, bàn là điện,…

3.

Các bộ phận của công tắc điện gồm:

a)

Cần đóng cắt, vỏ, các cực nối điện.

b)

Nút bật tắt, vỏ, các cực nối điện.

c)

Các cực tiếp điện, vỏ.

d)

Các chốt (chấu) tiếp điện, vỏ.

4.

Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của công tắc điện thường được ghi ở:

a)

Trên nút bật tắt.

b)

Dưới nút bật tắt.

c)

Trên các cực nối điện.

d)

Vỏ của công tắc.

5.

Cầu dao được dùng để:

a)

Đóng cắt điện khi cần kiểm tra, lắp đặt, sửa chữa mạng điện.

b)

Đóng cắt điện cho từng đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.

c)

Cắt mạch điện khi gặp sự cố ngắn mạch hoặc quá tải.

d)

Đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.

6.

Thông tin về dòng điện và điện áp mức của cầu dao thường được ghi trên:

a)

Vỏ của cầu dao.

b)

Dưới nút bật tắt.

c)

Trên các cực nối điện.

d)

Vị trí tay cầm của cần đóng cắt.

7.

Aptomat có chức năng gì?

a)

Đóng cắt và bảo vệ điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.

b)

Lấy điện dùng để cắm vào ổ cắm điện, lấy điện cung cấp cho các đồ dùng điện.

c)

Đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.

d)

Đóng cắt điện khi cần kiểm tra, lắp đặt, sửa chữa mạng điện.

8.

Aptomat có cấu tạo gồm những bộ phận nào?

a)

Nút bật tắt, vỏ, các cực nối điện.

b)

Các cực tiếp điện, vỏ.

c)

Cần đóng cắt, vỏ, các cực nối điện.

d)

Chấu tiếp điện, vỏ.

9.

Chức năng của ổ cắm điện là:

a)

Lấy điện cung cấp bảo vệ mạch điện.

b)

Lấy điện cho các đồ dùng điện.

c)

Đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.

d)

Đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.

10.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về công tắc điện?

a)

Là thiết bị dùng để cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.

b)

Các cực nối điện của công tắc thường được làm bằng đồng. Nút bật tắt và vỏ của công tắc được làm bằng vật liệu cách điện (thường là nhựa).

c)

Công tắc điện thường cấu tạo gồm 2 bộ phận

d)

Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của công tắc điện thường được ghi trên vỏ của công tắc.

11.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ổ cắm điện?

a)

Có cấu tạo hai bộ phận là các cực tiếp điện và vỏ.

b)

Là thiết bị lấy điện cho các đồ dùng điện: quạt điện, nồi cơm điện, bàn là điện.

c)

Chỉ có hai loại ổ cắm điện khác nhau như: ổ cắm điện nổi và ổ cắm điện âm tường.

d)

Thông tin về dòng điện và

12.

Đồng hồ vạn năng là gì?

a)

Là thiết bị được dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.

b)

Là dụng cụ để đo các thông số điện một chiều hoặc xoay chiều như đo cường độ dòng điện, đo hiệu điện thế, đo điện trở,…

c)

Chỉ đo dòng điện xoay chiều.

d)

Là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình hoặc doanh nghiệp.

13.

Công tơ điện là gì?

a)

Là thiết bị được dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.

b)

Là dụng cụ để đo các thông số điện một chiều hoặc xoay chiều như đo cường độ dòng điện, đo hiệu điện thế, đo điện trở,…

c)

Là dụng cụ đo dòng điện xoay chiều.

d)

Là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình hoặc doanh nghiệp.

14.

Dụng cụ nào đo dòng điện xoay chiều, có tích hợp tính năng giống như đồng hồ vạn năng?

a)

Đồng hồ vạn năng.

b)

Ampe kìm.

c)

Công tơ điện.

d)

Aptomat.

15.

Phát biểu nào dưới đây sai về đồng hồ vạn năng?

a)

Đo các thông số điện một chiều.

b)

Đo điện chập cháy của bảng điện.

c)

Đo cường độ dòng điện.

d)

Đo hiệu điện thế.

16.

Bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của ampe kìm?

a)

Hàm kẹp.

b)

Màn hình hiển thị.

c)

Các cực nối điện.

d)

Thang đo.

17.

Bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của đồng hồ vạn năng?

a)

Nút nguồn.

b)

Vỏ.

c)

Que đo.

d)

Hàm kẹp.

18.

Bước đầu tiên khi tiến hành sử dụng các dụng cụ đo điện như đồng hồ vạn năng hoặc ampe kìm là gì?

a)

Chọn đại lượng đo và thang đo.

b)

Đọc kết quả.

c)

Tiến hành đo.

d)

Ngắt điện trong mạch khi đo.

19.

Khi tiến hành đo đồng hồ vạn năng, 2 đầu đo được đặt ở đâu?

a)

Điểm không cần đo.

b)

2 điểm cần đo phù hợp.

c)

Bất kỳ điểm nào.

d)

Chỉ cần đặt một đầu đo.

20.

Khi sử dụng đồng hồ vạn năng, nếu chưa biết giá trị đại lượng cần đo thì phải chọn thang đo như thế nào?

a)

Chọn thang đo thấp nhất.

b)

Chọn thang đo cao nhất.

c)

Chọn thang đo có giá trị trung bình.

d)

Không cần chọn thang đo.

21.

Khi sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện áp xoay chiều, cần phải để đồng hồ ở thang đo V~ và cần chú ý điều gì khi chọn mức thang đo?

a)

Chọn thang đo ở mức thấp nhất để tiết kiệm thời gian.

b)

Chọn mức thang đo cao nhất để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

c)

Chọn mức thang đo lớn hơn nhưng gần giá trị cần đo nhất.

d)

Chọn mức thang đo tùy thuộc vào người đo.

22.

Chọn một số lưu ý khi sử dụng đồng hồ vạn năng:

(1) Khi chuyển đổi thang đo phải ngắt đầu đo ra khỏi điểm đang đo.

(2) Khi không sử dụng đồng hồ phải tắt nguồn.

(3) Chọn chức năng và thang đo phù hợp với đại lượng đo. Khi chưa biết giá trị của đại lượng cần đo phải chọn thang đo thấp nhất.

(4) Nối que đo đúng với vị trí cổng giắc cắm: que đo màu đỏ luôn nối với cổng COM, que đo màu đen nối với cổng khác tùy thuộc vào thông số đo.

Hỏi có bao nhiêu lưu ý đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Chọn một số lưu ý khi sử dụng ampe kìm:

(1) Khi bấm lẫy mở hàm kẹp của ampe kìm, cần đảm bảo đoạn dây dẫn cần đo phải thẳng và được đưa hẳn vào bên trong của hàm kẹp.

(2) Kẹp cùng một lúc hai đường dây khi thực hiện đo.

(3) Cách sử dụng ampe kìm để đo điện áp, điện trở như đồng hồ vạn năng.

(4) Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ khi làm việc.

Trong các lưu ý trên, có bao nhiêu lưu ý không đúng?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

24.

Mạng điện trong nhà thường có điện áp :

a)

220 V

b)

200 V

c)

250 V

d)

210 V

25.

Chọn kí hiệu của ôm kế :

a)

b)

c)

d)

26.

Chọn kí hiệu của vôn kế :

a)

b)

c)

d)

27.

Chọn kí hiệu của ampe kế :

a)

b)

c)

d)

28.

Thiết bị nào có kí hiệu như hình sau?

a)

Công tắc một cực

b)

Công tắc ba cực

c)

Công tắc hai cực

d)

Ổ lấy điện

29.

Thiết bị nào có kí hiệu như hình bên?

a)

Ổ lấy điện

b)

Bóng đèn

c)

Công tắc hai cực

d)

Công tắc ba cực

30.

Thiết bị nào có kí hiệu như hình bên?

a)

Hai dây dẫn chéo nhau

b)

Hai dây dẫn nối nhau

c)

Bóng đèn

d)

Ổ lấy điện

31.

Thiết bị nào có kí hiệu như hình bên?

a)

Hai dây dẫn chéo nhau

b)

Hai dây dẫn nối nhau

c)

Cầu dao hai cực

d)

Cầu dao ba cực

32.

Thiết bị nào có kí hiệu như hình bên?

a)

Hai dây dẫn chéo nhau.

b)

Hai dây dẫn nối nhau.

c)

Cầu dao hai cực.

d)

Cầu dao ba cực.

33.

Chọn phát biểu sai về sơ đồ nguyên lí.

a)

Thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị trong mạng điện.

b)

Là cơ sở để thiết kế sơ đồ lắp đặt.

c)

Biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt của các thiết bị điện trong nhà.

d)

Được dùng để nghiên cứu nguyên lí làm việc.

34.

Chọn phát biểu sai về sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà.

a)

Thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị trong mạng điện.

b)

Biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt của các thiết bị và đồ dùng điện của mạng điện.

c)

Được sử dụng để dự trù vật liệu, lắp đặt sửa chữa các thiết bị điện có trong mạng điện.

d)

Được sử dụng để dự trù vật liệu và số lượng các thiết bị điện có trong mạng điện.

35.

Mục đích của việc thiết kế sơ đồ nguyên lí mạng điện là gì?

a)

Đảm bảo tiện lợi và thẩm mĩ trong lắp đặt.

b)

Xác định số lượng và loại ổ cắm cần thiết.

c)

Xác định vị trí lắp đặt của bảng điện chính.

d)

Mô tả về cách thức kết nối các thiết bị và đồ dùng điện với nguồn cấp điện.

36.

Kết quả cần đạt được ở bước đầu tiên khi thiết kế sơ đồ lắp đặt là gì?

a)

Mô tả về số lượng và cách kết nối các thiết bị và đồ dùng điện.

b)

Bản danh sách thiết bị và đồ dùng điện cần lắp đặt.

c)

Mối liên hệ giữa các thiết bị và đồ dùng điện.

d)

Bản vẽ có vị trí của các thiết bị và đồ dùng điện thực tế.

37.

Chọn lưu ý sai khi thiết kế sơ đồ nguyên lí.

a)

Công tắc luôn được vẽ ở trạng thái ngắt mạch điện.

b)

Mạch nguồn thường được đặt dọc.

c)

Vị trí của các thiết bị đóng cắt, lấy điện ở bên trái thiết bị điện.

d)

Vị trí của các thiết bị bảo vệ, lấy điện ở bên trái thiết bị điện.