Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

80 câu

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Công ước quốc tế nào quy định về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ?

a)

Công ước CEDAW

b)

Công ước số 100 của Tổ chức Lao động Quốc tế

c)

Công ước số 111 của Tổ chức Lao động Quốc tế

d)

Công ước số 156 của Tổ chức Lao động Quốc tế

2.

 

Câu 2. Luật Bình đẳng giới có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào?

a)

 

29/11/2006

b)

01/6/2007

c)

01/7/2007

d)

01/7/2008

3.

Câu 3. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2022 có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào?

a)

29/11/2022

b)

.01/6/2023

c)

01/07/2023

d)

01/8/2023

4.

Câu 4. Công ước số 100 của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thông qua ngày 29/6/1951 (Việt Nam đã phê chuẩn và tham gia) là?

a)

Công ước về trả công bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ cho một công việc có giá trị ngang nhau.

b)

Công ước về phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp.

c)

công ước về bình đẳng về dơ hội và đối xử với lao động nam và nữ: người lao động có trách nhiệm gia đình

5.

Câu 5. Công ước số 111 của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thông qua ngày 25/6/1958 (Việt Nam đã phê chuẩn và tham gia) là?

a)

Công ước về trả công bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ cho một công việc có giá trị ngang nhau

b)

Công ước về phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp

c)

Công ước về bình đẳng giới về cơ hội và đối xử với lao động nam và nữ: những người lao động có trách nhiệm gia đình

6.

 

Câu 6. Theo Luật Bình đẳng giới, giới được hiểu như thế nào?

a)

Giới chỉ đặc điểm của nam và nữ

b)

Giới chỉ đặc điểm, vị trí của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội

c)

Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội

7.

Câu 7. Theo Luật Bình đẳng giới, bình đẳng giới được hiểu như thế nào?

a)

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.

b)

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình.

c)


Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

8.

Câu 8. Theo Luật Bình đẳng giới, định kiến giới được hiểu như thế nào?

a)

Định kiến giới là nhận thức thiên lệch,tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ

b)

Định kiến giới là nhận thức, thái độ thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ

c)

Định kiếm giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ

9.

Câu 9. Theo Luật Bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được hiểu như thế nào?

a)

Là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

b)

Là suy nghĩ không coi trọng vai trò, vị trí của nam hoặc nữ trong tất cả các hoạt động xã hội.

c)

Là sự phân biệt, đối xử, thiên vị nam hoặc nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội

10.

Câu 10. Theo Luật Bình đẳng giới, mục tiêu bình đẳng giới là?

a)

Xoá bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

b)

Xoá bỏ phân biệt đối xử trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

c)

Xóa bỏ sự khác biệt giữa nam và nữ, tạo cơ hội như nhau để nam và nữ được bình đẳng trên mọi mặt.

d)

Giảm đến mức thấp nhất các trường hợp phân biệt về giới, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa năm, nữ

11.

Câu 11. Theo Luật Bình đẳng giới, Chỉ số phát triển giơid (GDI) là?

a)

Số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ, trình độ giáo dục và thu nhập đầu người của nam và nữ.

b)

Số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ.

c)

Số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ, điều kiện sống và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ.

12.

Câu 12. Theo Luật Bình đẳng giới, những hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

a)

a. Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới

b)

b. Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức

c)

c. Bạo lực trên cơ sở giới; các hành vi khác bị nghiẻm cấm theo quy định pháp luật

d)

d. Tất cả hành vi trên

13.

Câu 13. Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đìnhnăm 2022, Tháng hành động quốc gia phòng chống bạo lực gia đình diễn ra vào thời gian nào?

a)

a. Tháng 3 hàng năm

b)

b. Tháng 4 hàng năm

c)

c. Tháng 5 hàng năm

d)

d. Tháng 6 hàng năm

14.


Câu 14. Theo Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030 và Quyết định số 1790/QĐ-TTg ngày 23/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình truyền thông vì bình đẳng giới đến năm 2030, Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hằng năm diễn ra vào thời gian nào?

a)

a. Từ 15/9 đến 15/10 hàng năm

b)

từ 15/10 đến 15/11 hàng năm

c)

c. Từ 15/11 đến 15/12 hàng năm

15.

Câu 15. Nghị định nào sau đây quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới?

a)

a. Nghị định số 70/2008/NĐ-CP, ngày 04/6/2008 của Chính phủ.

b)


b. Nghị định số 48/2009/NĐ-CP, ngày 19/5/2009 của Chính phủ.

c)

c. Nghị định số 125/2021/NĐ-CP, ngày 28/12/2021 của Chính phủ.

d)

d. Nghị định số 185/2007/NĐ-CP, ngày 25/12/2007 của Chính phủ.

16.

Câu 16. Các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới được quy định tại Nghị định nào sau đây?  

a)


a. Nghị định số 70/2008/NĐ-CP, ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ.

b)

b. Nghị định số 13/2008/NĐ-CP, ngày 04/02/2008 của Chính phủ.

c)

c. Nghị định số 48/2009/NĐ-CP, ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ.

d)

d. Nghị định số 125/2021/NĐ-CP, ngày 28/12/2021 của Chính phủ.

17.

Câu 17. Nghị định nào sau đây quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bình đẳng giới?  

a)

a. Nghị định số 70/2008/NĐ-CP, ngày 04/6/2008 của Chính phủ.

b)

b. Nghị định số 13/2008/NĐ-CP, ngày 04/02/2008 của Chính phủ.

c)

c. Nghị định số 48/2009/NĐ-CP, ngày 19/5/2009 của Chính phủ.

d)

c. Nghị định số 125/2021/NĐ-CP, ngày 18/21/2022 của Chính phủ.

18.

 

Câu 18. Theo Nghị định số 48/2009/NĐ-CP, ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới, áp dụng đối với những đối tượng nào sau đây:

a)

a. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội.

b)

b. Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân

c)

c. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội; tổ chức người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

d)

d. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, gia đình và công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

19.

Câu 19. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021, các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới được quy định như thế nào?

a)

a. Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

b)

b. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

c)

c. Cả a và b

20.

Câu 20. Theo Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới, quy định như thế nào về yêu cầu đối với nội dung, hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới?

a)

a. Phù hợp với các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới được quy định tại Điều 6 Luật Bình đẳng giới.

b)

b. Định hướng, khuyến khích thực hiện bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

c)

c. Không mang định kiến giới, không tạo ra định kiến giới; loại bỏ mọi sự phân biệt đối xử về giới.

d)

d. Cả a,b và c

21.

 

Câu 21. Theo Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới, quy định như thế nào về nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về giới và bình đẳng giới?

a)

a. Chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; kiến thức, thông tin, số liệu về giới và bình đẳng giới .

b)

b. Tác hại của định kiến giới, phân biệt đối xử về giới; công tác đấu tranh, phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.

c)

c. Biện pháp, kinh nghiệm tốt, mô hình, điển hình tiên tiến trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới, đấu tranh xóa bỏ phân biệt đối xử về giới và định kiến giới.

d)

d. Cả a,b và c

22.

Câu 22. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới, mức phạt tiền tối đa là bao nhiêu?

a)

a. 10.000.000 đồng/hành vi đối với cá nhân và 20.000.000đ/hành vi đối với tổ chức.

b)

b. 20.000.000 đồng/hành vi đối với cá nhân và 40.000.000đ/hành vi đối với tổ chức.

c)

c. 30.000.000 đồng/hành vi đối với cá nhân và 60.000.000đ/hành vi đối với tổ chức.

d)

d. 40.000.000 đồng/hành vi đối với cá nhân và 80.000.000đ/hành vi đối với tổ chức.

23.

Câu 23. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới, hành vi đặt ra và thực hiện các quy định, quy chế có sự phân biệt đối xử về giới chịu mức phạt tiền là bao nhiêu?

a)

a. Phạt tiền từ  10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

b)

b. Phạt tiền từ  20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

c)

c. Phạt tiền từ  20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

d)

d. Phạt tiền từ  20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

24.

 

Câu 24. Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (2015), số lượng phụ nữ được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội do Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến trên cơ sở đề nghị của Đoàn chủ tịch Ban chấp hành Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, đảm bảo có tỷ lệ bao nhiêu?

a)

a. có ít nhất 25% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là phụ nữ.

b)

b. có ít nhất 30% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là phụ nữ.

c)

c. có ít nhất 35% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là phụ nữ.

25.


 

Câu 25. Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (2015), số lượng người dân tộc thiểu số được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội do Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến trên cơ sở đề nghị của Hội đồng dân tộc của Quốc hội, đảm bảo có tỷ lệ bao nhiêu?

a)

a. có ít nhất 15% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu là người dân tộc thiểu số.

b)


b. có ít nhất 18% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu là người dân tộc thiểu số.


c)

c. có ít nhất 25% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu là người dân tộc thiểu số.

 

26.

 

Câu 26. Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (2015), số lượng phụ nữ được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp do thường trực Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh/huyện/xã) dự kiến, đảm bảo có tỷ lệ bao nhiêu?


a)

a. có ít nhất 30% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh/huyện/xã) là phụ nữ.

b)

b. có ít nhất 35% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh/huyện/xã) là phụ nữ.

c)

c. có ít nhất 40% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (cấp tỉnh/huyện/xã) là phụ nữ.

27.

Câu 27. Theo Luật Bình đẳng giới, các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị, bao gồm những hành vi nào sau đây?

a)

a. Cản trở việc nam hoặc nữ tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới.

b)

b. Không thực hiện hoặc cản trở việc bổ nhiệm nam, nữ vào cương vị quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới.

c)

c. Đặt ra và thực hiện quy định có sự phân biệt đối xử về giới trong các hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc trong quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.

d)

d. Cả a,b và c

28.

 

Câu 28. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi nào sau đây vi phạm về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị, mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng?

a)

a. Cố ý tuyên truyền sai sự thật để cản trở việc bổ nhiệm người vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới.

b)

b. Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở việc bổ nhiệm nam hoặc nữ vào cương vị quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới.

c)

c. Xúi giục, lôi kéo người khác chỉ bỏ phiếu cho nam hoặc nữ khi thực hiện các thủ tục lấy ý kiến về ứng cử viên để bổ nhiệm vào cương vị quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới.

29.

Câu 29. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi nào sau đây vi phạm về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị, mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng?

a)

a. Xúi giục, lôi kéo người khác chỉ bỏ phiếu cho người thuộc một giới tính nhất định khi bầu cử đại biểu quốc hội, đại biểu HĐND, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp vì định kiến giới.

b)

b. Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở việc bổ nhiệm người vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới.

c)

c. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nam hoặc nữ nhằm cản trở việc bổ nhiệm người vào cương vị quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới.

30.

 

Câu 30. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản hoặc ép buộc người khác tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản nhằm cản trở việc bổ nhiệm người vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới, chịu mức phạt tiền là bao nhiêu?

a)


a. Phạt tiền từ  2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

b)


b. Phạt tiền từ  3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

c)


c. Phạt tiền từ  5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

d)


d. Phạt tiền từ  7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

31.

Câu 31. Theo Luật Bình đẳng giới, bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được quy định như thế nào?

a)

a. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp; bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động.

b)

b. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập, điều hành doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp.

c)

c. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động.

32.

 

Câu 32. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi nào sau đây vi phạm về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế chịumức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng?

a)

a. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động kinh doanh vì định kiến giới.

b)

b. Dùng vũ lực cản trở người thành lập doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh vì định kiến giới.

c)

c. Sửa chữa, làm sai lệch hồ sơ nhằm cản trở người thành lập doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh vì định kiến giới.

33.

 

Câu 33. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi nào sau đây vi phạm về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế chịu mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng?

a)

a. Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở người thành lập doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh vì định kiến giới.

b)

b. Sửa chữa, làm sai lệch hồ sơ nhằm cản trở người thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động kinh doanh vì định kiến giới.

c)

c. Xúi giục người khác trì hoãn cung cấp hoặc không cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu, mẫu hồ sơ theo quy định đối với người thành lập doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh vì định kiến giới.

34.

 

Câu 34. Theo Luật bình đẳng giới, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được quy định như thế nào?

a)

a. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.

b)

b. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.

c)

c.Cả a,b và c

35.

Câu 35: Theo Luật bình đẳng giới, các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm những hành vi nào sau đây?

a)

a. Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc mà nam, nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện như nhau, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động, sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ.

b)

b. Phân công công việc mang tính phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch về thu nhập hoặc áp dụng mức trả lương khác nhau cho những người lao động có cùng trình độ, năng lực vì lý do giới tính; không thực hiện các quy định của pháp luật lao động quy định riêng đối với lao động nữ.

c)

c. Cả a và b

36.

 

Câu 36. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế người lao động thuộc một giới tính nhất định chịu mức phạt tiền là bao nhiêu?

a)

a. Phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng

b)

b. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

c)

c. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

37.

Câu 37. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi nào sau đây vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động, chịu mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng?

a)

a. Phân biệt đối xử về giới trong phân công công việc dẫn đến chênh lệch về thu nhập

b)

b. Xúi giục người khác lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp theo định kiến giới.

c)

c. Phân công công việc mang tính chất phân biệt đối xử giữa nam và nữ có cùng trình độ, năng lực vì lý do giới tính.

38.

Câu 38: Theo Luật Bình đẳng giới, bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được quy định như thế nào?

a)

a. Nam nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng; bình đẳng trong việc lựa chọn nghành, nghề học tập, đào tạo; bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

b)

b. Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sau tháng tuổi được hỗ trợ theo quy đihj của Chính phủ

c)

c. Cả a và b

39.

Câu 39: Theo Luật Bình đẳng giới, các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm những hành vi nào sau đây?

a)

a. Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ; vận động hoặc ép buộc người khác nghỉ học vì lí do giới tính

b)

b. Từ chối tuyển sinh những người có đủ điều kiện vào các khoá đào tạo, bồi dưỡng vì lý do giới tính hoặc do việc mang thái, sinh con, nuôi con nhỏ; giáo dục hướng nghiệp, biên doan. và phổ biến sách giáo khoa có định kiến giới

c)

c. Cả a và b

40.

Câu 40. Theo Luật Bình đẳng giới, hành vi nào sau đây vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

a)

a. Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi thì được hỗ trợ theo quy định.

b)

b. Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ

c)

c. Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định

d)

d. Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo

41.

Câu 41. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi nào sau đây vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo có mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng?

a)

a. Vận động, ép buộc người khác nghỉ học vì lý do giới tính

b)

b. Vận động, ép buộc có tổ chức nhiều người nghỉ học vì lý do giới tính

c)

c. Tuyển sinh đối với người có đủ đièu kiện vào các khoá đào tạo, bồi dưỡng vì lý do giới tính

d)

d. Quy định tỷ lệ nam, nữ vào các khoá đào tạo, bồi dưỡng

42.

 

Câu 42. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi nào sau đây vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo có mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng?

a)

a. Vận động, xúi giục hoặc không cho người khác tới trường, học tập nâng cao hiểu biết vì lý do giới tính.

b)

b. Quy định tuổi đào tạo, tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.

c)

c. Từ chối tuyển sinh đối với người có đủ điều kiện vào các khoá đào tạo, bồi dưỡng vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ.

d)

d. Tổ chức giáo dục hướng nghiệp, biên soạn, phổ biến sách giáo khoa, giáo trình, chương trình giảng dạy có nội dung định kiến giới.

43.

Câu 43. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi nào sau đây vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo có mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng?

a)

a. Vận động, ép buộc có tổ chức nhiều người nghỉ học vì lý do giới tính.

b)

b. Quy định tuổi đào tạo, tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.

c)

c. Từ chối tuyển sinh đối với người có đủ điều kiện vào các khoá đào tạo, bồi dưỡng vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ.

d)

d. Tổ chức giáo dục hướng nghiệp, biên soạn, phổ biến sách giáo khoa, giáo trình, chương trình giảng dạy có nội dung định kiến giới.

44.

 

Câu 44. Theo Luật Bình đẳng giới, bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế được quy định như thế nào?

a)

a. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động giáo dục, truyền thông về chăm sóc sức khỏe, sức khoẻ sinh sản và sử dụng các dịch vụ y tế.

b)

b. Nam, nữ bình đẳng trong lựa chọn, quyết định sử dụng biện pháp tránh thai, biện pháp an toàn tình dục, phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

c)

c. Phụ nữ nghèo cư trú ở vùng sâu, vùng xa, là đồng bào dân tộc thiểu số, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khi sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ

d)

d. Cả a, b và c

45.

 

Câu 45. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi nào sau đây vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế chịu mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng?

a)

a. Cản trở không cho người khác tham gia các hoạt động giáo dục, truyền thông về chăm sóc sức khoẻ, sức khỏe sinh sản và sử dụng các dịch vụ y tế vì định kiến giới.

b)

b. Xúi giục người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khoẻ vì định kiến giới.

c)

c. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người tham gia các hoạt động giáo dục sức khỏe, truyền thông về chăm sóc sức khỏe, sức khỏe sinh sản và sử dụng các dịch vụ y tế vì định kiến giới

46.

 

Câu 46. Hành vi dùng vũ lực để ép buộc người mang thai phải loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính sẽ chịu mức phạt tiền là bao nhiêu?

a)

a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

b)

b. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

c)

c. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

d)

d. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

47.

Câu 47. Theo Luật Bình đẳng giới, bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được quy định như thế nào?

a)

a. Nam, nữ bình đẳng trong tiếp cận, ứng dụng khoa học và công nghệ.

b)

b. Nam, nữ bình đẳng trong tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và phát minh, sáng chế.

c)

c. Cả a và b

48.

Câu 48. Theo Luật Bình đẳng giới, các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm những hành vi nào sau đây?

a)

a. Cản trở nam, nữ tham gia hoạt động khoa học, công nghệ; từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

b)


b. Cản trở nam, nữ tham gia hoạt động khoa học, công nghệ.

c)

c. Từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

49.

 

Câu 49. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi nào sau đây vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học, công nghệ chịu mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng?

a)

a. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm nhằm cản trở nam hoặc nữ tham gia hoạt động khoa học công nghệ vì định kiến giới.

b)

b. Không cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn theo quy địnhthông tin, tài liệu nhằm cản trở người tham gia hoạt động khoa học, công nghệ vì định kiến giới.

c)

c. Dùng vũ lực cản trở nam hoặc nữ tham gia hoạt động khoa học, công nghệ vì định kiến giới.

50.

Câu 50. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo hoặc trong các hoạt động khoa học, công nghệ vì định kiến giới chịu mức phạt tiền là bao nhiêu?

a)

a. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

b)

b. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

c)

c. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

d)

d. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

51.

Câu 51. Theo Luật Bình đẳng giới, bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao được quy định như thế nào?

a)

a. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao; bình đẳng trong hưởng thụ văn hoá, tiếp cận và sử dụng các nguồn thông tin.

b)

b. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao.

c)

c. Nam, nữ bình đẳng trong hưởng thụ văn hoá, tiếp cận và sử dụng các nguồn thông tin.

52.

Câu 52. Theo Luật Bình đẳng giới, các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao bao gồm những hành vi nào sau đây?

a)

a. Cản trở nam, nữ sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật, biểu diễn và tham gia các hoạt động văn hóa khác vì định kiến giới.

b)

b. Sáng tác, lưu hành, cho phép xuất bản các tác phẩm dưới bất kỳ thể loại và hình thức nào để cổ vũ, tuyên truyền bất bình đẳng giới, định kiến giới; truyền bá tư tưởng, tự mình thực hiện hoặc xúi giục người khác thực hiện phong tục tập quán lạc hậu mang tính phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức.

c)

c. Cả a và b

53.


Câu 53. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi nào sau đây vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao chịu mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng?

a)

a. Xúc phạm danh sự, nhân phẩm nhằm cản trở người sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật, biểu diễn hoặc các hoạt động văn hoá khác, tham gia hoạt động thể dụ,c thể thao vì định kiến giới.

b)

b. Đe doạ dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở người sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật, biểu diễn hoặc các hoạt động văn hoá khác, tham gia hoạt động thể dục thể thao vì định kiến giới.

c)

c. Dùng vũ lực cản trở người sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật, biểu diễn hoặc các hoạt động văn hoá khác, tham gia hoạt động thể dục thể thao vì định kiến giới.

54.

 

Câu 54. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi sáng tác, lưu hành, xuất bản hoặc cho phép xuất bản các tác phẩm, văn hóa phẩm có nội dung cổ vũ, tuyên truyền phân biệt đối xử về giới, định kiến giới dưới bất kỳ thể loại, hình thức nào sẽ bị phạt tiền ở mức nào?

a)

a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

b)

b. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

c)

c. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

d)

d. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

55.

Câu 55. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi tự mình hoặc xúi giục người khác thực hiện phong tục tập quán lạc hậu mang tính phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thứcsẽ bị phạt tiền ở mức nào?

a)

a. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

b)

b. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

c)

c. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

d)

d. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

56.

Câu 56. Theo Luật Bình đẳng giới, gia đình có những trách nhiệm gì trong thực hiện bình đẳng giới?

a)

a. Tạo điều kiện cho các thành viên trong gia đình nâng cao nhận thực, hiểu biết và tham gia các hoạt động về bính đẳng giới; giáo dục các thành viên có trách nhiệm chia sẻ và phân công hợp lý công biệc gia đình

b)

b. Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tạo điều kiện cho phụ nữ thực hiện làm mẹ an toàn; đối xử công bằng, tạo cơ hội như nhau giữa con trai, con gái trong học tập, lao động và tham gia các hoạt động khác.

c)

c. Cả a và b

57.

Câu 57. Theo Luật Bình đẳng giới, công dân có những trách nhiệm gì trong thực hiện bình đẳng giới?

a)

a. Nâng cao hiểu biết, nhận thức về thế giới và bình đẳng giới ; thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về bình đẳng giới; tuyên truyền các thông điệp về bình đẳng giới

b)

b. Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới; thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới; phê phán ngăn chặn các hành vi phân biệt đối xử về giới; giám sát việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới của cộng đồng, của cơ quan, tổ chức và công dân.

c)

c. Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới; thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới; phê phán ngăn chặn các hành vi phân biệt đối xử về giới.

 

58.

Câu 58. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi dùng vũ lực nhằm cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính sẽ chịu mức phạt tiền là bao nhiêu?

a)

a. Phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

b)

b. Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

c)

c. Phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

d)

d. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

59.

Câu 59. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, hành vi nào sau đây vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến gia đình chịu mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng?

a)

a. Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên trong gia đình thuộc một giới nhất định.

b)

b. Đối xử bất bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính.

c)

c. Cản trở hoặc không cho thành viên trong gia đình thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì lý do giới tính.

60.

Câu 60. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022quy định ai có quyền buộc người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt hành vi bạo lực?

a)


a. Người có thẩm quyền giải quyết vụ việc bạo lực gia đình được áp dụng ngay các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để chấm dứt hành vi bạo lực gia đình.


b)

b. Người có mặt tại nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình theo khả năng của mình và tính chất của hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt ngay hành vi bạo lực gia đình.


c)

c. Cả a và b đều đúng

61.

                                                                             

Câu 61. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022quy định nghĩa vụ của người có hành vi bạo lực gia đình là gì?


a)

a. Tôn trọng sự can thiệp hợp pháp của cộng đồng; chấm dứt ngay hành vi bạo lực; Chấp hành quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

b)

b. Kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu, điều trị; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối

c)

c. Bồi thường thiệt hại cho nạn nhân bạo lực gia đình khi có yêu cầu và theo quy định của pháp luật

d)

d. Cả a,b và c đều đúng

62.

Câu 62. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022quy định tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở tập trung vào các đối tượng nào sau đây?

a)


a. Người bị bạo lực gia đình; Người có hành vi bạo lực gia đình;

b)

b. Trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc, người sống ở vùng  đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

c)

c. Người thường xuyên có hành vi cổ xúy cho bạo lực, kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, giới tính, định kiến giới; người chuẩn bị kết hôn.

d)

d. Tất cả các đối tượng trên

63.

 

Câu 63. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022quy định người phát hiện bạo lực gia đình thì báo tin cho cơ quan nào?

a)

a. Cơ quan công an, UBND các cấp.

b)

b. Cơ quan công an nơi gần nhất hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi xảy ra bạo lực.

c)

c. Cơ quan công an hoặc UBND cấp xã hoặc những người có am hiểu pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình.

d)

d. Cơ quan công an nơi gần nhất, người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi xảy ra bạo lực hoặc những người có am hiểu pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình.

 

64.

Câu 64. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022quy định người có mặt tại nơi xảy ra bạo lực gia đình có trách nhiệm gì?

a)

a. Tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi bạo lực và khả năng của mình buộc chấm dứt ngay hành vi bạo lực gia đình và cấp cứu nạn nhân bạo lực gia đình.

b)

b. Đi chỗ khác có thể bị liên luỵ

c)

c. Gọi thêm người đến để chứng kiến vụ việc

d)

d. Ngăn cản hành vi bạo lực gia đình đang xảy ra, báo với cơ quan có thẩm quyền đến để chứng kiến vụ việc, bắt giữ người có hành vi bạo lực để chờ cơ quan công an đến giải quyết.

65.

 

Câu 65. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022quy định địa chỉ tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình bao gồm?

a)

a. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; cơ quan Công an, Đồn Biên phòng gần nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; cơ sở giáo dục nơi người bị bạo lực gia đình là người học.

b)

b. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng ban công tác Mặt trận ở khu dân cư nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình.

c)

c. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình.

d)

d. Tất cả các phương án trên

66.

Câu 66. Việc sử dụng âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình được Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 quy định như thế nào?

a)

a. Người có âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình có quyền cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết hành vi bạo lực gia đình.

b)

b. Việc sử dụng âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình trong quá trình giải quyết hành vi bạo lực gia đình và đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, internet phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

c)

c. Người có âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình có quyền cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân và đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, internet.


d)

d. Cả a và b

67.

Câu 67. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phạt tiền đến?

a)

a. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng

b)

b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng

c)

c. Phạt tiền đến 30.000.000 đồng

d)

d. Phạt tiền đến 40.000.000 đồng

68.

Câu 68. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền như thế nào?


a)

a. Phạt cảnh cáo

b)

b. Phạt tiền đến 30.000.000 đồng

c)

c. Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

d)

d. Cả a,b,c

69.

 

Câu 69. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền như thế nào?

a)

a. Phạt cảnh cáo

b)

b. Phạt tiền đến 15.000.000 đồng

c)

c. Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

d)

d. Cả a,b,c

70.

Câu 70. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phạt tiền đến?

a)

a.1.000.000 đồng

b)

b. 2.000.000 đồng

c)

c. 3.000.000 đồng

71.

Câu 71. Theo Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền như thế nào?


a)

a. Phạt cảnh cáo

b)

b. Phạt tiền đến 3.000.000 đồng

c)

c. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 6.000.000 đồng.


d)

d. Cả a,b,c

72.

 

Câu 72. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022quy định Cơ quan nào có trách nhiệm trong việc thông tin kịp thời, chính các chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình?

a)

a. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

b. Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

c)

c. Cơ quan thông tin đại chúng

d)

d. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội

73.

Câu 73. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022quy định cơ quan nào có trách nhiệm trong việc chỉ đạo việc lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình vào các chương trình xóa đói giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm?


a)

a. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

b. Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

c)

c. Bộ Y tế

d)

d. Bộ Lao động - Thương bình và xã hội

74.

Câu 74. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022quy định cơ quan nào có trách nhiệm trong việc hướng dẫn các cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện thống kê, báo cáo các trường hợp bệnh nhân là nạn nhân bạo lực gia đình?                

a)

a. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

b. Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

c)

c. Bộ Y tế

d)

d. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội

75.

Câu 75. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022quy định Cơ quan nào có trách nhiệm trong việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình?    

a)

a. Mặt trận tổ quốc Việt Nam

b)

b. Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

c)

c. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

d)

d. Bộ Lao động- Thương binh và xã hội

76.

Câu 76. Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội khoá 15 nhiệm kỳ 2021-2026 của tỉnh Nghệ An là bao nhiêu?

a)

a. 3 nữ/13 đại biểu, chiếm tỷ lệ 23.1%

b)

b. 4 nữ/13 đại biểu, chiếm tỷ lệ 30.8%

c)

c. 5 nữ/13 đại biểu, chiếm tỷ lệ 38.5%

d)

d. 6 nữ/13 đại biểu, chiếm tỷ lệ 46.2%

 

77.

Câu 77. Tỷ lệ nữ tham gia Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An khoá XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 là bao nhiêu?

a)

a. 12 nữ/64 đồng chí, chiếm tỷ lệ 18.8%

b)

b. 14 nữ/64 đồng chí, chiếm tỷ lệ 21.9%

c)

c. 15 nữ/64 đồng chí, chiếm tỷ lệ 23.4%

d)

d. 18 nữ/64 đồng chí, chiếm tỷ lệ 28.1%


78.

Câu 78. Số lượng nữ Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Nghệ An khoá XIX nhiệm kỳ 2020-2025 là:

a)

a. 2 nữ/17 đồng chí

b)

b. 3 nữ/17 đồng chí

c)

c. 4 nữ/17 đồng chí

d)

d. 5 nữ/17 đồng chí

79.


 

Câu 79. Kế hoạch số 379/KH-UBND ngày 13/7/2021 của UBND tỉnh Nghệ An về thực hiện Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2030 nêu mục tiêu “tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị” là:

a)

a. Đến năm 2025 đạt 50% và đến năm 2030 đạt 65% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

b)

b. Đến năm 2025 đạt 60% và đến năm 2030 đạt 70% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

c)

c. Đến năm 2025 đạt 60% và đến năm 2030 đạt 75% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

d)

d. Đến năm 2025 đạt 70% và đến năm 2030 đạt 85% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

80.

 

Câu 80. Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 22/3/2021 của UBND tỉnh Nghệ An về thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, nêu mục tiêu cụ thể là:

a)

a. Tối thiểu 30% người bị bạo lực trên cơ giới tìm kiếm sự trợ giúp từ cơ quan cung cấp dịch vụ; 90% trường hợp có nhu cầu trợ giúp về bạo lực trên cơ sở giới được trợ giúp bằng các hình thức khác nhau.

b)

b. Tối thiểu 40% người bị bạo lực trên cơ giới tìm kiếm sự trợ giúp từ cơ quan cung cấp dịch vụ; 90% trường hợp có nhu cầu trợ giúp về bạo lực trên cơ sở giới được trợ giúp bằng các hình thức khác nhau.

c)

c. Tối thiểu 45% người bị bạo lực trên cơ giới tìm kiếm sự trợ giúp từ cơ quan cung cấp dịch vụ; 100% trường hợp có nhu cầu trợ giúp về bạo lực trên cơ sở giới được trợ giúp bằng các hình thức khác nhau.

d)

d. Tối thiểu 50% người bị bạo lực trên cơ giới tìm kiếm sự trợ giúp từ cơ quan cung cấp dịch vụ; 100% trường hợp có nhu cầu trợ giúp về bạo lực trên cơ sở giới được trợ giúp bằng các hình thức khác nhau.