Font size
WorksheetsBHCS
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Triệu chứng suy tim phải, ngoại trừ:
Tĩnh mạch cổ nổi
Gan to
Tím toàn thân
Phù 2 chi dưới
Cơn đau ruột thừa điển hình có đặc điểm:
Đau quặn cừng cơn
Đau âm ỉ, liên tục tăng dần và khu trú hố chậu phải
Đau đột ngột như dao đâm
Đau mau dần
Nguyên nhân gây bệnh tả là:
Salmonella
Shigella
Vibrio Cholerae
Không có đáp án nào đúng
Trong bệnh viêm màng não mủ có:
Hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc
Hội chứng đông đặc
Hội chứng màng não
Không có đáp án nào đúng
Vị trí nào sau đây thường là nơi cư trú của Helicobacter pylori:
Thân vị.
Phình vị.
Tâm vị .
Hang vị.
Phương tiện chính để chẩn đoán loét dạ dày tá tràng hiên nay là:
Nội soi dạ dày tá tràng.
Xét nghiệm máu.
Phim dạ dày tá tràng có Baryte.
Đo lượng acid dạ dày
Biến chứng loét tá tràng không gặp:
Chảy máu.
Ung thư hóa.
Hẹp môn vị.
Thủng dạ dày
Biến chứng thường gặp nhất của bệnh loét dạ dày tá tràng:
Chảy máu tiêu hoá
Ung thư hóa.
Hẹp môn vị.
Thủng dạ dày
Trong biến chứng thủng dạ dày do loét thường có các yếu tố thuận lợi sau:
Do điều trị không đúng qui cách.
Xảy ra sau khi ăn.
Sau khi dùng các thuốc kháng viêm không steroide
Cả A, B, C đều đúng
Kháng sinh nào sau đây dùng để điều trị H.P:
Rifamicine.
Bactrim.
Chlorocide
Amoxcilin
Thuốc nào sau đây hiệu quả nhất trong điều trị loét:
Maalox.
Phosphalugel.
Cimetidine.
Omeprazole
Tổng số lượng nước đưa vào cơ thể người bệnh suy tim (qua uống hoặc truyền) cần điều chỉnh sao cho hợp lí nhất bằng:
Lượng nước tiểu của người bệnh trong 24h
Lượng nước uống của một người bình thường
500 - 700ml cho cả ngày
Lượng nước tiểu/24h cộng với 300 - 500ml
Triệu chứng có giá trị nhất để chẩn đoán tăng huyết áp:
Nhức đầu, buồn nôn, hoa mắt
Chóng mặt từng cơn
Hay có cơn đau thắt ngực
Đo huyết áp nhiều lần thấy tăng
Biện pháp có giá trị nhất để xác định cơn đau thắt ngực là:
Nghe tim
Điện tâm đồ
Khai thác bệnh sử
Siêu âm tim
Tính chất đờm trong viêm phổi có tính chất xác định bệnh:
Đàm nhầy mủ trắng
Đàm loãng dính
Đàm màu gỉ sắt
Đàm mủ vàng
Dấu hiệu quan trọng nhất nhận định người bệnh viêm phổ đang có biểu hiện suy hô hấp là:
Ho khan dữ dội
Nhịp thở tăng
Rút lõm lồng ngực
Tím tái
Viêm phổi hay gặp trong tình huống nào sau đây:
Khi thời tiết lạnh
Người bệnh nằm lâu, người già suy giảm miễn dịch
Môi trường ô nhiễm
Người hen phế quản
Lâm sàng của viêm phổi thể điển hình:
Xảy ra đột ngột bằng rét run
Hạ thân nhiệt
Khó thở xuất hiện ngay khi bệnh khởi phát
Sốt cao
Trong viêm phổi hay có dấu hiệu:
Nhịp thở tăng
Huyết áp hạ
Huyết áp tăng
Không có dấu hiệu nào đúng
Trong hen phế quản người bệnh khạc đàm có đặc điểm:
Đàm vàng, dính
Đàm trong quánh và trắng dính
Đàm trắng
Đàm màu lờ lờ xanh
Nguyên nhân làm người bệnh khó thở trong khi có cơn hen là:
Co thắt phế quản
Phù nề niêm mạc phế quản
Tăng tiết dịch phế quản
Cả A, B, C đều đúng
Đặc điểm của hen phế quản:
Khó thở nhanh
Khó thở vào
Khó thở ra
Khó thở chậm
Người bệnh xơ gan giai đoạn mất bù có biểu hiện:
Chán ăn
Chướng bụng
Lách to
Cổ trướng và tuần hoàn bàng hệ
Chế độ ăn của người bệnh xơ gan giai đoạn còn bù là:
Hạn chế protid
Hạn chế lipid
Hạn chế glucid
Hạn chế vitamin
Hạn chế protid, lipid, glucid hay vitamin?
Hạn chế protid
Hạn chế lipid
Hạn chế glucid
Hạn chế vitamin
Đái tháo đường type I hay gặp ở những người:
Người trên 40 tuổi
Người dưới 40 tuổi
Người có thể trạng béo phì
Người bệnh tăng huyết áp
Nguyên nhân gây Suy tim trái là:
Hẹp van 2 lá
Hở van động mạch phổi
Tăng huyết áp
Hở van 3 lá
Nguyên nhân gây Suy tim phải là:
Hở van Động mạch chủ
Hẹp van Động mạch chủ
Hẹp van 3 lá
Hẹp eo Động mạch chủ
Nguyên nhân gây Suy tim toàn bộ:
Thiếu Vitamin B1
Thiếu máu cấp tính
Xơ gan
Suy thận cấp
Triệu chứng của Suy tim phải, ngoài trừ:
Tĩnh mạch cổ nổi to
Phù 2 chi dưới
Gan to
Tuần hoàn bàng hệ ở bụng
Các thuốc nào sau đây có thể gây loét dạ dày tá tràng:
Paracetamol.
Kháng viêm no - steroide.
Amoxicilline.
Chloramphenicol
Suy tim là:
Một trạng thái bệnh lý.
Tình trạng cơ tim suy yếu nhưng còn khả năng cung cấp máu theo nhu cầu của cơ thể.
Tình trạng cơ tim suy yếu cả khi gắng sức và về sau cả khi nghỉ ngơi.
Do tổn thương tại các van tim là chủ yếu
Nguyên nhân gây suy tim phải, ngoại trừ:
Hẹp hai lá.
Tứ chứng Fallot
Viêm phế quản mạn
Bệnh van động mạch chủ
Triệu chứng cơ năng chính của suy tim trái là:
Ho khan
Ho ra máu
Khó thở
Đau ngực
Triệu chứng thực thể sau không thuộc về hội chứng suy tim trái:
Mỏm tim lệch trái.
Tiếng ngựa phi trái.
Nhịp tim nhanh
Xanh tím.
Đau ngực trong suy mạch vành có đặc điểm:
Đau vùng mỏm tim lan lên vai phải
Đau sau xương ức cảm giác nóng
Cảm giác vật nặng chẹn ngực vùng sau xương ức
Đau kéo dài khi nghỉ ngơi
Nguyên nhân xơ gan hay gặp nhất ở nước ta là:
Do chất độc.
Do rượu.
Do suy tim
Do viêm gan siêu vi
Chẩn đoán xác định xơ gan còn bù dựa vào:
Lâm sàng
Sinh thiết gan
Siêu âm gan
Soi ổ bụng.
Nguyên nhân gây xơ gan thường gặp nhất ở nước ta là:
Do chất độc.
Do rượu.
Do suy tim
Do viêm gan siêu vi
Trong xơ gan, chảy máu dưới da và niêm mạc là do:
Tăng áp thủy tĩnh.
Giảm áp lực keo.
Estrogen không bị giáng hóa.
Giảm yếu tố V
Tuần hoàn bàng hệ chính trong xơ gan là:
Chủ - chủ.
Cửa - chủ
Thận - chủ dưới
Tĩnh mạch lách - tĩnh mạch cửa
Chảy máu từ tĩnh mạch trướng thực quản có đặc điểm:
Ồ ạt, máu tươi, đau sau xương ức
Nôn máu kèm nuốt nghẹn
Nôn máu tươi ồ ạt không có triệu chứng báo trước
Có hội chứng nhiễm trùng đi trước
Các biểu hiện của Hôn mê gan là do:
Thiếu máu não cục bộ.
Tăng NH3 máu
Não thiếu năng lượng.
Tăng Kali máu.
Nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa cao thường gặp nhất là:
Xơ gan mất bù
Ung thư dạ dày
Loét dạ dày tá tràng
Ung thư dạ dày
Một trong các yếu tố sau đây không phải là yếu tố tiên lượng nặng trong loét dạ dày tá tràng chảy máu:
Lớn tuổi
Ổ loét lớn
Xơ vữa động mạch
Ổ loét ở mặt trước hành tá tràng
Xuất huyết trong ung thư dạ dày thường có đặc điểm sau:
Dai dẳng, dễ tái phát
Luôn xuất hiện ở bệnh nhân có tiền sử đau thượng vị
Khám thượng vị luôn phát hiện được một mảng cứng
Luôn luôn có yếu tố làm dễ như kháng viêm không steroid
Các biến chứng của ung thư dạ dày bao gồm:
Thủng
Chảy máu
Hẹp môn vị
Tất cả đều đúng
Chẩn đoán ung thư dạ dày chủ yếu dựa vào:
Lâm sàng
X quang
Nội soi + chất đánh dấu ung thư
Nội soi + sinh thiết tổ chức u
Câu nào sau đây sai trong đặc điểm dịch tễ học của ung thư dạ dày:
Ung thư dạ dày hay gặp nhất ở nữ
Ung thư dạ dày chủ yếu gặp ở độ tuổi từ 45 - 55
Ung thư dạ dày có tính chất di truyền
Tất cả đều sai
Viêm phổi do virus xảy ra với tần suất cao nhất ở trẻ:
Sơ sinh - 1 tuổi.
2-3 tuổi.
4-5 tuổi.
6-7 tuổi
Viêm phổi do virus thường gặp vào mùa:
Nóng, khô.
Nóng, ẩm.
Lạnh, khô.
Lạnh, ẩm
Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với viêm phổi do virus:
Khởi đầu bằng các triệu chứng viêm long hô hấp trên trong vài ngày.
Sốt thường không cao.
Thở nhanh kèm theo rút lõm lồng ngực, cánh mũi phập phồng.
Triệu chứng thực thể rất đặc hiệu với hội chứng đặc phổi điển hình.
Trong lỵ Amip, phân có đặc điểm:
Lỏng toàn nước
Lờ lờ máu cá
Nhầy máu
Cả A, B, C đều sai
Bệnh Sởi hay gặp vào:
Mùa hè
Mùa thu
Mùa đông xuân
Cả A, B, C đều sai
Sốt Xuất huyết Dengue được chia làm mấy độ:
1
2
3
4
Đặc điểm ban thuỷ đậu:
Rất ngứa
Đường kính 3 - 4 mm
Có màu hồng sau giai đoạn toàn phát 5 -7 ngày
Cả A, B, C đều sai
Bệnh Thuỷ đậu lây qua đường nào:
Hô hấp
Máu
Da và niêm mạc
Tiêu hoá
Miễn dịch để lại sau khi khỏi bệnh Sởi là:
Ngắn
Không bền vững
Bền vững
Cả A, B, C đều sai
Thời kỳ khởi phát của bệnh sởi có dấu hiệu đặc trưng là:
Phát ban toàn thân
Dấu hiệu Koplick
Mạch nhanh
Không có đáp án nào đúng
Sốt xuất huyết Dengue có trung gian truyền bệnh là:
Ruồi, nhặng...
Muỗi Anopheles
Muỗi Aedes Agypti
Chỉ có B và C đúng
Viêm gan lây qua đường tiêu hóa là:
Viêm gan A
Viêm gan B
Viêm gan C
Viêm gan E
Bệnh thủy đậu chủ yếu lây truyền qua:
Hô hấp
Tiêu hóa
Tiêm chích ma túy
Quan hệ tình dục không an toàn
Để phòng tránh bệnh thủy đậu cần, chọn câu sai:
Cách ly người bệnh
Tiêm phòng Vaccine
Không dùng chung vật dụng cá nhân với người bệnh
Uống kháng sinh
Trực khuẩn uốn ván có đặc điểm nào sau đây:
Kỵ khí, không sinh nha bào
Kỵ khí, sinh nha bào
Hiếu khí, sinh nha bào
Tuỳ ngộ
Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hoá trên là:
Viêm ruột non
Lồng ruột
Loét thực quản
Ung thư đại tràng
Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hoá dưới là:
Loét dạ dày
Loét hành tá tràng
Trĩ trực tràng
Cả A, B, C đều đúng
Triệu chứng xuất huyết tiêu hoá trên:
Nôn ra máu
Đi cầu phân đen
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Cả A, B, C đều đúng
Xơ gan giai đoạn mất bù có hội chứng:
Hội chứng màng não
Hội chứng hôn mê
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Hội chứng nhiễm trùng
Nguyên nhân gây Ung thư gan là:
Nhiễm vi rút viêm gan
Uống nhiều rượu
Ứ mật kéo dài
Cả A, B, C đều đúng
Tác nhân chính gây Ung thư dạ dày:
Nhiễm xoắn khuẩn HP
Stress
Uống nhiều rượu
Dùng thuốc giảm đau như Aspirin
Nguyên nhân chính gây loét dạ dày tá tràng hiện nay:
Do vi khuẩn HP
Do tăng tiết HCL
Do giảm toan
Do thuốc kháng viêm không steroid
Cấu tạo của dạ dày theo thứ tự từ ngoài vào trong là:
Lớp thanh mạc, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc
Lớp thanh mạc, lớp dưới niêm mạc, lớp niêm mạc và lớp cơ
Lớp cơ, lớp thanh mạc
Lớp niêm mạc, dưới niêm mạc và lớp cơ
Loét dạ dày tá tràng có tính chất đặc thù sau:
Do tăng acid dịch vị.
Là một bệnh mang tính chất toàn thân.
Là một bệnh mạn tính do nhiều nguyên nhân gây ra.
Là một bệnh cấp tính.
Biến chứng của Viêm ruột thừa là:
Viêm phúc mạc
Chảy máu tiêu hoá
Áp xe gan
Viêm phổi
Nhóm thuốc nào sau đây thường được sử dụng trong điều trị uốn ván:
Huyết thanh uốn ván SAT
Thuốc chống co giật
Thuốc kháng sinh
Đáp án A, B và C đều đúng
Sốt rét có trung gian truyền bệnh là:
Ruồi, nhặng...
Muỗi Anopheles
Muỗi Aedes Agypti
Chỉ có B và C đúng
Hẹp van 2 lá gây:
Suy tim phải
Suy tim trái
Suy tim toàn bộ
Tất cả đều sai
Tăng huyết áp có thể gây:
Suy tim trái
Suy tim phải
Suy tim toàn bộ
Tất cả đều sai
Biến chứng thường gặp bệnh Sởi là:
Xuất huyết
Tổn thương tủy sống
Viêm phổi
Áp xe phổi
Trực khuẩn uốn ván có tên là:
Clotridium Tetani
Cholerae
Salmonella
Shigelle
Viêm não Nhật Bản B có trung gian truyền bệnh là:
Ruồi, nhặng...
Muỗi Anopheles
Muỗi Culex
Chỉ có B và C đúng
Viêm gan lây qua đường máu là:
Viêm gan A
Viêm gan E
Viêm gan H
Viêm gan B
Bệnh thủy đậu chủ yếu lây truyền qua:
Hô hấp
Tiêu hóa
Tiêm chích ma túy
Quan hệ tình dục không an toàn
Bệnh thủy đậu chủ yếu lây truyền qua:
Hô hấp
Tiêu hóa
Tiêm chích ma túy
Quan hệ tình dục không an toàn
Ban Sởi có đặc điểm:
Rất ngứa
Không gờ trên mặt da, đường kính 1-2mm
Có bọng nước
Tất cả đều đúng
Thời kỳ toàn phát của bệnh sởi có dấu hiệu đặc trưng là:
Huyết áp hạ
Ban sởi
Mạch nhanh
Không có đáp án nào đúng
Ban Thủy đậu có đặc điểm:
Rất ngứa
Không gờ trên mặt da, đường kính 1-2mm
Ban có màu đỏ, sau đó chuyển sang trong rồi màu vàng
Tất cả đều đúng
Vị trí của ruột thừa:
Hố chậu trái
Thượng vị
Hố chậu phải
Hạ vị
Viêm gan B có thể chuyển thành các thể:
Bán cấp
Cấp
Mạn tính
Tất cả đều đúng
Đường lây truyền bệnh Viêm não Nhật Bản B là:
Tiêu hóa
Hô hấp
Máu
Tất cả đều sai
Triệu chứng điển hình xơ gan mất bù là:
Gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Phù 2 chi dưới
Tuần hoàn bàng hệ ở bụng + cổ chướng
Tất cả đều đúng
Tiến triển của xơ gan giai đoạn còn bù là:
Rất nhanh
1 - 2 tháng
2 - 5 tháng
Chậm chạp vài năm
Nguyên nhân gây xơ gan:
Nghiện rượu kéo dài
Tắc mật tại gan
Ứ máu tại gan
Tất cả đều đúng
Tác dụng hormone Insulin là:
Làm tăng đường huyết
Tăng chuyển hóa protid
Giảm thoái biến glucose
Hạ đường huyết
Khi thừa hormone Insulin sẽ gây:
Làm tăng đường huyết
Tăng chuyển hóa protid
Giảm thoái biến glucose
Hạ đường huyết
