WorksheetsQuiz về phản ứng phản vệ
Total questions: 10
Worksheet time: 7mins
Nghĩ đến phản vệ khi xuất hiện ít nhất một trong các triệu chứng sau
Mày đay, phù mạch nhanh.
Khó thở, tức ngực, thở rít.
Đau bụng hoặc nôn.
Tụt huyết áp hoặc ngất.
Mức độ nào của phản ứng phản vệ phù hợp với các triệu chứng sau: nổi mày đay kèm với khó thở
Mức độ I
Mức độ II
Mức độ III
Mức độ IV
Mức độ nào của phản ứng phản vệ phù hợp với các triệu chứng sau: nổi mày đay kèm với đau bụng, buồn nôn
Mức độ I
Mức độ II
Mức độ III
Mức độ IV
Một bệnh nhân được chẩn đoán phản ứng phản vệ độ II thì cần xử trí như thế nào
Tiêm bắp ½ ống adrenalin đối với người lớn, ⅕ - ⅓ đối với trẻ em
Thiết lập đường truyền tĩnh mạch
Cho bệnh nhân nằm đầu cao để tránh hít sặc
Uống hoặc tiêm Methylprednisolon ngay
Sau khi tiêm bắp adrenalin cho bệnh nhân phản ứng phản vệ độ II mà triệu chứng không thuyên giảm thì bạn cần làm gì tiếp theo
Sử dụng Diphenhydramin 1mg/kg
Tiếp tục tiêm bắp adrenalin cách 3-5 phút
Nhanh chóng chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế tuyến trên
Truyền adrenalin tĩnh mạch
Xử trí bệnh nhân sốc phản vệ
Cần phá hiện sớm và xử trí khẩn cấp
Chỉ bác sĩ và điều dưỡng có kinh nghiệm mới được chỉ định thuốc xử trí phản vệ
Cần theo dõi liên tục trong ít nhất 48 giờ kể cả bệnh nhân đã hết triệu chứng
Bệnh nhân phản vệ mức độ nhẹ (độ I) thì cần theo dõi ít nhất 12 giờ
Xử trí bệnh nhân sốc phản vệ mức độ nặng và nguy kịch
Ngừng ngay tiếp xúc với thuốc hoặc dị nguyên nếu có.
Tiêm hoặc truyền adrenalin
Thở oxy
Nếu tình trạng cải thiện thì không cần lập đường truyền tĩnh mạch
Các tình huống có thể xảy ra phản vệ
Dị ứng thức ăn
Dùng thuốc bôi ngoài da
Phản vệ sau hoạt động gắng sức
Sau chích vắc xin
Hộp thuốc chống sốc phản vệ gồm
Adrenalin 1mg/1ml
Methylprednisolon 40mg
Chlorpheniramine 10mg
Phác đồ, sơ đồ xử trí cấp cứu phản vệ
Đối với bệnh nhân có tình trạng phản vệ
Không được tiếp xúc với dị nguyên gây phản vệ trừ một số trường hợp đặc biệt
Cần mang theo thẻ dị ứng
Luôn mang theo noradrenalin bên người
Khám chuyển khoa dị ứng sau 4 - 6 tuần
