Worksheetsôn tập ck1
Total questions: 40
Worksheet time: 26mins
receptor có mấy chức năng ?
1
2
3
4
receptor có những chức năng nào ?
nhận biết các phân tử thông tin
chuyển tác dụng tương hỗ giữa ligand và receptor thành 1 tính hiệu để gây ra được phản ứng
cộng hóa trị
phân bố các electron trong phân
khi nhắc đến receptor thường có các loại liên kết nào
cộng hóa trị
ion
hydro
van-der-waals
thuốc gắn vào tế bào receptor thường gây ra tác dụng sinh lý nhưng khi thuốc không gây ra tác dụng gì nữa khi gắn vào receptor còn gọi là ?
nơi tiếp nhận (acceptor)
receptor câm (silent receptor)
adrenalin receptor
benzodiazepin
đâu là những đáp án đúng khi nói về thuốc tác dụng lên receptor ?
phụ thuộc vào ái lực (affinity)
cùng receptor thì nào có ái lực cao hơn thì đẩy kia ra
tác dụng của thuốc là do hiệu lực (efficacy)
ái lực và hiệu lực lun đi cùng
thuốc gắn vào receptor không gây ra tác dụng giống chất nội sinh ,trái lại ,ngăn cản chất nội sinh gắn vào receptor ,gây tác dụng ức chế đồng vận còn gọi là ?
đối kháng
chủ vận
ức chế
giải phóng
thuốc khi đưa vào cơ thể có mấy tác dụng ?
1
2
3
4
khi thuốc đưa vào cơ thể có những tác dụng nào ?
tại chỗ và toàn thân
tác dụng 9 và tác dụng phụ
hồi phục và không hồi phục
chọn lọc
tác dụng ngay tại nơi tiếp xúc ,khi thuốc chưa được hấp thu vào máu là định nghĩa của ?
td tại chỗ
td toàn thân
td trực quan
td chính
tác dụng xảy ra sau khi thuốc đã được hấp thu vào máu qua đường hô hấp ,tiêu hóa hay tiêm là định nghĩa của ?
td tại chỗ
td toàn thân
td 1 phần
td gián tiếp
đâu là những tác dụng trực tiếp khi thuốc d-tubocurarin đi vào tĩnh mạch ?
td lên bản vận động làm liệt cơ vân
gián tiếp làm ngừng thở do cơ hoành
cơ liên sườn bị liệt
là thuốc ức chế trung tâm hô hấp
khi thuốc muốn có tác dụng cần phải ?
gắn được vào receptor
ức chế receptor
loại trừ đặc hiệu
hoạt hóa được receptor
cấu trúc của thuốc thay đổi có sự ảnh hưởng gì ?
tính chất lý hóa thay đổi
ảnh hưởng đến sự hòa tan của thuốc trong nước hoặc lipid
ảnh hưởng sự gắn vào protein
độ ion hóa
tính bền vững
khi nào dược lực học của thuốc bị thay đổi ?
cấu trúc dạng nhóm bị thay đổi
cấu trúc vùng hoặc nhóm chức năng bị thay đổi
thay đổi cấu trúc vùng ngoài chức năng
thay đổi cấu trúc bên trong của vùng chức năng
khi nào dược động học của thuốc bị thay đổi ?
thay đổi cấu trúc vùng hoặc nhóm chức năng
thay đổi nhóm chức năng
thay đổi nhóm bên trong vùng chức năng
thay đổi cấu trúc ở ngoài vùng chức năng
bào chế thuốc dạng để đảm bảo các tiêu chí nào ?
tiện bảo quản
vận chuyển
sử dụng
phát huy tối đa hiệu lực
có các loại trạng thái nào của dược chất ?
độ tán nhỏ
độ hòa tan
độ tác dụng
dạng (vô định hình và tinh thể)
tá dược còn gọi là ?
chất độn
chất độc
chất xúc tác
chất dược động
các kĩ thuật bào chế đa dạng nhằm mục đích gì ?
hoạt chất của thuốc được vững bền
dược chất được giải phóng với tốc độ ổn định
dược chất được giải phóng tại nơi cần tác động
thuốc có sinh khả dụng cao
nhằm đảm sáng tạo và tạo ra các phương pháp mới
những đặc điểm riêng của sự phát triển của trẻ em ?
sự gắn thuốc vào pr huyết tương còn ít ,mặt khác ,1 phần pr huyết tương còn gắn bilirubin , dễ bị thuốc đẩy ra ,gây ngộ độc bilirubin
hệ emzym chuyển hóa thuốc chưa phát triển
hệ thải trừ chưa phát triển
hệ thần kinh chưa phát triển, myelin còn ít, hàng rào máu-não chưa đủ bảo vệ nên thuốc dễ thấm qua và tế bào thần kinh còn dễ nhạy cảm
tế bào chứa nước ,không chịu được thuốc gây mất nước
thuốc của chứa thuốc phiện và dẫn xuất thuốc phiện vì thuốc thải qua sữa và trung tâm hô hấp của trẻ có thể gây ngừng thở là thuốc ?
thuốc ho
codein
viên rửa
insulin
làm suy thượng thận trẻ là ?
corticoid
kháng giáp tổng hợp và iod
cloramphenicol
diazempam
gây rối loạn tuyến giáp là ?
corticoid
kháng giáp tổng hợp và iod
trimethoprim
thuốc chống động kinh
cloramphenicol và thuốc phối hợp sulfametoxazol + trimethoprim ( co-trimoxazol) gây ?
suy tủy xương
còi xương
suy thượng thận
gây mơ màng và li bì
tên gọi chung cho mọi triệu chứng bất thường xảy ra khi dùng thuốc đúng liều ?
ADR
ARR
ARA
AVR
dị ứng thuốc là một ?
ADR
ARD
ARR
AVR
phản ứng miễn dịch dị ứng được chia thành mấy type ?
1
2
3
4
do sự kết hợp của kháng nguyên với kháng thể IgE, gắn trên bạch cầu ưa base tuần hoàn hoặc các dưỡng bào ?
type 1
type 2
type 3
type 4
các thuốc dễ gây phản ứng type 1 ?
amynoglycosid
kháng sinh nhóm lactam
Y globulin
arthus
xảy ra khi có sự kết hợp kháng nguyên với kháng thể IgG và IgM đồng thời có sự hoạt hóa hệ bổ thể ?
type 1
type 2
type 3
type 4
trung gian chủ yếu qua IgG có sự tham gia của bổ thể .phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể tạo thành phức hợp miễn dịch
type 1
type 2
type 3
type 4
hội chứng stevens-johnson là biểu hiện của type ?
type 1
type 2
type 3
type 4
trung gian qua tế bào lympho T đã được mẫn cảm và đại thực bào . khi tế bào mẫn cảm tiếp xúc với kháng nguyên , sẽ giải phóng các lymphokin gây ra phản ứng viêm .
type 1
type 2
type 3
type 4
viêm da tiếp xúc xúc là biểu hiện của type ?
type 1
type 2
type 3
type 4
sự đáp ứng với thuốc yếu hơn hẳn so với người bình thường dùng liều .liều điều trị trở thành không có tác dụng ,đòi hỏi ngày càng tăng liều cao hơn
quen thuốc
quen thuốc thanh
quen thuốc chậm
nghiện thuốc
sau 1 thời gian dùng thuốc liên tục, tác dụng của thuốc giảm dần, đòi hỏi phải tăng liều hoặc đổi thuốc khác ?
quen thuốc
quen thuốc nhanh
quen thuốc chậm
nghiện thuốc
là một trạng thái đặc biệt làm cho người nghiện phụ thuộc cả tâm lý và thể chất vào thuốc ?
quen thuốc chậm
quen thuốc
quen thuốc chậm
nghiện thuốc
các đặc điểm của nghiện thuốc ?
thèm thuồng mãnh liệt
có khuynh hướng tăng liều
thuốc làm thay đổi tâm lý và thể chất theo hướng xấu
khi cai thuốc sẽ bị (vật) hay lên cơn (đói thuốc)
thuốc ức chế thần thần kinh trung ương là ?
meprobamat
diazepam
trimoxazol
corticoid
tuyệt đối tránh dùng mọi loại thuốc trong thời kỳ thai kì vào ?
1 tháng đầu
3 tháng đầu
3 tháng giữa
3 tháng cuối
