WorksheetsÔn Tập Môn Nhi
Total questions: 196
Worksheet time: 2hrs 46mins
Sơ sinh nhẹ cân là những trẻ có cân nặng khi đẻ……
< 2500g
≤ 2500g
< 3000g
≤ 3000g
Ở trẻ sơ sinh, xuất huyết não, màng não sớm thường xảy ra………….
Ngay sau sinh
Trong 1 tuần sau sinh
Trong 2 tuần sau sinh
Trong 4 tuần sau sinh
Nhịp thở trẻ sơ sinh đủ tháng đều, rõ, có tần số từ:
40 đến 60 lần / phút
60 đến 80 lần / phút
80 đến 100 lần / phút
100 đến 120 lần / phút
Trẻ sơ sinh đủ tháng thường đi tiêu phân su trong vòng ……..sau đẻ.
Ngay sau đẻ
24 giờ
48 giờ
72 giờ
Vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh thường xuất hiện từ:
Ngày thứ 2 đến ngày thứ 8
Ngày thứ 3 đến ngày thứ 8
Ngày thứ 2 đến ngày thứ 7
Ngày thứ 3 đến ngày thứ 7
Nếu cần tiêm Globulin kháng virút viêm gan B cho trẻ sơ sinh, tốt nhất nên tiêm trong vòng …… sau đẻ.
12 giờ
24 giờ
48 giờ
72 giờ
Sơ sinh non tháng là những trẻ sinh ra…...
Trước 36 tuần
Trước 37 tuần
Trước 38 tuần
Trước 40 tuần
Khi trẻ bú mẹ, sẽ kích thích thùy sau tuyến yên tiết ra hormon:
Estrogen
Progesteron
Prolactin
Oxytocin
Trẻ bị dị tật tắc tá tràng, dấu hiệu nôn thường xuất hiện ……………….
Ngày đầu sau đẻ
1 - 2 ngày sau đẻ
2 - 3 ngày sau đẻ
3 - 4 ngày sau đẻ
Thời gian tốt nhất để mổ cho trẻ dị tật hở môi là:
3 - 4 tháng tuổi
5 - 6 tháng tuổi
7 - 8 tháng tuổi
9 - 12 tháng tuổi
Thời gian tốt nhất để phẫu thuật cho trẻ dị tật hở vòm họng là:
6 - 12 tháng
12 - 18 tháng
18 - 24 tháng
24 - 36 tháng
Nên phẫu thuật cho trẻ dị tật hở môi - hở vòm họng khi cân nặng trẻ đạt tốithiểu:
10 kg
12 kg
15kg
20kg
Thời kỳ bào thai, giai đoạn hình thành thai nhi diễn ra trong …. của thai kỳ
3 tháng đầu
3 tháng giữa
3 tháng cuối
Suốt 9 tháng
Thời kỳ bào thai, giai đoạn hình thành thai nhi diễn ra trong …. của thai kỳ
3 tháng đầu
3 tháng giữa
3 tháng cuối
Suốt 9 tháng
Thời kỳ bào thai, giai đoạn thai nhi phát triển nhanh diễn ra trong …. của thai kỳ
3 tháng đầu
3 tháng giữa
3 tháng cuối
6 tháng cuối
Thời kỳ bào thai, các dị tật bẩm sinh có thể xảy ra trong …. của thai kỳ
3 tháng đầu
3 tháng giữa
3 tháng cuối
Suốt 9 tháng
Hệ hô hấp của trẻ bắt đầu hoạt động từ:
3 tháng đầu của thai kỳ
6 tháng cuối của thai kỳ
Ngay sau sanh
Thời kỳ sơ sinh.
Thời kỳ bú mẹ, trẻ cần chế độ dinh dưỡng cao vì:
Hệ tiêu hóa kém hấp thu.
Trẻ lớn rất nhanh.
Trẻ chạy nhảy nhiều.
Trẻ phát triển nhanh về lời nói.
Thời kỳ bú mẹ, trẻ dễ mắc các bệnh:
Dị tật bẩm sinh.
Suy dinh dưỡng, nhiễm trùng
Gù vẹo cột sống, cận thị.
Sâu răng, thấp tim.
Thời kỳ sơ sinh là thời kỳ kể từ lúc trẻ mới sinh cho tới lúc:
Trẻ được 2 tuần tuổi
Trẻ được 3 tuần tuổi
Trẻ được 4 tuần tuổi
Trẻ được 1 tháng tuổi
Đặc điểm phát triển về thể chất của trẻ trong thời kỳ bú mẹ:
Bộ máy tiêu hóa hoạt động tốt.
Chức năng hô hấp hoạt động tốt nên trẻ ít mắc các bệnh về hô hấp.
Không phải các đặc điểm trên.
Lớn nhanh, cuối năm cân nặng tăng gấp 3, chiều cao tăng gấp rưỡi so với lúc mới sinh.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất gây trên da bé?
Rửa sạch hoàn toàn lớp chất gây ngay sau sinh
Tắm sạch ngay sau sanh.
Sau sinh 24 giờ cần tắm để tránh nhiễm trùng da.
Được hình thành từ tuần 28 của thai kỳ
Thóp trước của trẻ đóng kín lúc:
2-3 tháng tuổi
6-12 tháng tuổi
12-18 tháng tuổi
3 tuổi
Thóp sau của trẻ đóng kín lúc:
3 tháng tuổi
6-12 tháng tuổi
12-18 tháng tuổi
Thóp trước của trẻ đóng kín lúc:
2-3 tháng tuổi
6-12 tháng tuổi
12-18 tháng tuổi
3 tuổi
Thóp sau của trẻ đóng kín lúc:
3 tháng tuổi
6-12 tháng tuổi
12-18 tháng tuổi
3 tuổi
Trẻ bắt đầu mọc răng sữa lúc:
1-2 tháng tuổi
3-4 tháng tuổi
5-6 tháng tuổi
1-3 tuổi
Trẻ thay răng sữa bằng răng vĩnh viễn khi:
1 tuổi
3 tuổi
5-6 tuổi
12 tuổi
Không nên cho trẻ ăn dặm trước 6 tháng tuổi vì:
Trẻ chưa biết đòi ăn.
Hệ tiêu hóa chưa trưởng thành.
Trẻ có dinh dưỡng dự trữ từ bào thai.
Trẻ còn bú mẹ.
Lượng nước tiểu trung bình của trẻ 1 tuổi trong 24 giờ:
100 ml
300 ml
600 ml
1200 ml
Trẻ biết ngồi và ngồi vững khi:
5-6 tháng tuổi
7-9 tháng tuổi
10-12 tháng tuổi
2 tuổi.
Trẻ biết đứng và bắt đầu tập đi khi:
5-6 tháng tuổi
7-9 tháng tuổi
10-12 tháng tuổi
2 tuổi
Não của trẻ phát triển tương đương với người lớn khi:
12 tháng
3 tuổi
6 tuổi
18 tuổi
Tần số mạch trung bình của trẻ sơ sinh:
120 - 140 lần/ phút
130 - 150 lần/ phút
140 - 160 lần/ phút
150 - 170 lần/ phút
Thành phần của sữa non:
Giàu Protein và vitamin A
Giàu Lipid và vitamin D
Giàu Glucid và vitamin E
Giàu chất béo và các acid amin.
Khuyến khích bà mẹ cho trẻ bú mẹ kéo dài đến:
12 tháng tuổi
15 tháng tuổi
18 - 24 tháng tuổi
3-4 tuổi
Sữa mẹ là thức ăn lý tưởng nhất đối với trẻ nhỏ, nhất là trong thời gian:
3 tháng đầu
6 tháng đầu
9 tháng đầu
12 tháng đầu
Trẻ sơ sinh thường rụng rốn khi được:
2-3 ngày tuổi
3-5 ngày tuổi
7-10 ngày tuổi
Hết thời kỳ sơ sinh.
Loại vitamin cần thiết hơn cho trẻ suy dinh dưỡng:
Vitamin A
Vitamin B1
Vitamin B6
Vitamin B12
Trẻ còi xương do thiếu vitamin D gặp nhiều ở lứa tuổi:
Dưới 1 tháng
Dưới 3 tháng
1-3 tuổi
Dưới 5 tuổi
Phong tục tập quán của các bà mẹ giúp trẻ tránh nguy cơ mắc bệnh còi xương do thiếu vit.D:
Sau sanh cho nằm phòng kín.
Sau sanh cho mẹ và con tiếp xúc với ánh sáng mặt trời mỗi ngày.
Cho trẻ ăn kiêng, nhất là chất béo.
Cho trẻ ăn bột sớm.
Triệu chứng lâm sàng sớm nhất khi trẻ bị còi xương do thiếu vitamin D:
Răng mọc chậm, lộn xộn.
Có dấu hiệu mềm xương sọ.
Trẻ ngủ không yên giấc, hay giật mình.
Chậm phát triển chiều cao.
Nguồn vitamin D từ ánh nắng qua da cung cấp cho nhu cầu của trẻ chiếm:
20 %
30%
50 %
80 %
Chế độ dinh dưỡng cho trẻ còi xương do thiếu vitamin D cần tăng cường:
Thức ăn giàu vitamin D và chất béo.
Thức ăn giàu vitamin A và vitamin B12.
Thức ăn giàu vitamin E và vitamin B1.
Thức ăn giàu vitamin C và sắt.
Trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp bị nghẹt mũi cần làm thông thoáng mũi bằng cách:
Nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý
Nhỏ mũi bằng thuốc co mạch
Nhỏ mũi bằng nước cất
Nhỏ thuốc loãng đàm
Trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp có chỉ định dùng thuốc hạ sốt khi thân nhiệt:
38 độ C
≥ 38,5 độ C
≥ 39,5 độ C
≥ 40 độ C
Một trẻ 8 tháng tuổi đến khám vì ho và sốt được phân loại là viêm phổi nặng khi thấy một trong các dấu hiệu sau:
Sốt cao
Ho khạc nhiều đàm
Thở nhanh
Rút lõm lồng ngực
Đặc điểm phù trong bệnh thận:
Phù tím.
Phù cứng.
Phù mềm, trắng, ấn lõm
Phù do trọng lực.
Dấu hiệu tăng huyết áp ở trẻ viêm cầu thận cấp:
Xuất hiện sớm và có giá trị chẩn đoán.
Có khi biến chứng.
Có bệnh lý kèm theo.
Do xơ vữa mạch máu.
Trẻ viêm cầu thận cấp cần tránh hoạt động gắng sức sau xuất viện:
1 tuần
2-3 tuần
3-6 tháng
1 năm
Chế độ dinh dưỡng cho trẻ viêm cầu thận cấp trong giai đoạn cấp tính:
Hạn chế Protein.
Hạn chế Lipid
Hạn chế muối tương đối
Hạn chế muối tuyệt đối
Chế độ dinh dưỡng cho trẻ hội chứng thận hư trong giai đoạn cấp tính:
Hạn chế Protein
Hạn chế Lipid
Tăng cường Protein
Hạn chế muối tuyệt đối
Cơ chế gây phù trong hội chứng thận hư là do:
Giữ muối
Giữ nước
Giảm Protein/máu
Giảm mỡ/máu
Triệu chứng trẻ viêm cầu thận cấp trong giai đoạn toàn phát:
Phù, tăng huyết áp, tiểu máu
Mệt, khó thở
Tiểu ít, đau vùng thận.
Bụng báng, sốt cao
Giai đoạn đầu, dấu hiệu phù trong viêm cầu thận cấp thường xuất hiện:
Ở mu bàn chân.
Ở bụng.
Ở mi mắt (nặng mắt)
Toàn thân.
Đặc điểm phù trong viêm cầu thận cấp:
Phù to toàn thân.
Gây tràn dịch đa màng.
Phù to ngay từ đầu.
Giai đoạn đầu thường phù kín đáo ở mi mắt
Các dấu hiệu quan trọng cần theo dõi khi chăm sóc bệnh nhân viêm cầu thận cấp:
Tình trạng tiêu hóa.
Tình trạng hô hấp.
Huyết áp, cân nặng và nước tiểu
Viêm họng, nhiễm trùng da
Theo chương trình tiêm chủng mở rộng của Việt Nam, thời điểm tiêm ngừa bệnh sởi khi trẻ:
Sơ sinh
2 tháng tuổi
3 tháng tuổi
9 tháng tuổi
Không nên cho trẻ dưới 12 tuổi sử dụng Tetracyclin vì có thể:
Gây ngộ độc cho tuỷ xương
Gây tổn thương mô sụn
Làm chậm phát triển của xương, làm cho răng vàng
Không nên cho trẻ dưới 12 tuổi sử dụng Tetracyclin vì có thể:
Gây ngộ độc cho tuỷ xương
Gây tổn thương mô sụn
Làm chậm phát triển của xương, làm cho răng vàng nâu vĩnh viễn
Gây điếc
Nguyên tắc chiếu đèn nào là sai:
Chiếu liên tục, chỉ ngưng khi cho con bú
Vàng da nặng nên chọn ánh sáng xanh
Tăng lượng dịch nhập 10-20% nhu cầu
Kháng sinh hỗ trợ
Chỉ định chiếu đèn cho trẻ trong trường hợp:
Vàng da sậm đến lòng bàn tay, bàn chân
Li bì, bú kém
Xét nghiệm Bilirubin gián tiếp cao
Vàng da sớm, vàng da lan rộng đến tay, chân
Chỉ định thay máu cho trẻ sơ sinh ……………………:
Trẻ bị sốc
Suy hô hấp nặng hoặc sốc
Không đặt được catheter tĩnh mạch rốn
Vàng da sậm đến lòng bàn tay, bàn chân
Trẻ bị vàng da nặng, khi xuất viện phải hẹn tái khám ………………………..
Mỗi 2 tuần
Mỗi tháng
Mỗi 2 tháng
Mỗi 3 tháng
Vàng da sơ sinh sớm là vàng da xuất hiện ……………… sau sanh.
12 - 24 giờ
24 - 48 giờ
48 - 52 giờ
52 - 72 giờ
Khi trẻ bị dị tật teo, tắc ruột phải lưu ý:
Phải nhịn ăn hoàn toàn và đặt sonde dạ dày
Đặt trẻ nằm đầu cao, hút đàm nhớt liên tục
Tuyệt đối không bóp bóng qua mặt nạ, nếu cần hỗ trợ hô hấp
Cần cố định tốt khi vận chuyển
Nguyên nhân sanh non không gặp trong trường hợp ………………………
Mẹ bị tiền sản giật, sản giật
Mẹ tuổi vị thành niên
Mẹ bị bệnh mãn tính
Thai lớn cân so với tuổi thai
Bướu huyết thanh ở trẻ sơ sinh thường không gặp ở trẻ ………………..
Sanh thường
Sanh ngược
Sanh hút
Sanh forcep
Phòng ngừa hạ đường huyết sơ sinh:
Truyền dịch cho tất cả các trẻ sơ sinh có cân nặng lúc sanh <2500g
Truyền dịch và kiểm tra Dextrostick ở các trẻ có nguy cơ hạ đường huyết
Trẻ sanh non <1800g, ngoài bú mẹ cần truyền thêm Glucose 10%
Vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh không do nguyên nhân:
A. Tăng phá hủy hồng cầu phôi thai
B. Giảm chức năng chuyển hóa ở gan
C. Tăng chu trình ruột gan
D. Tăng Bilirubin gián tiếp
Thiếu Vitamine nào sau đây có thể gây viêm thần kinh ngoại biên hoặc suy tim:
A. Vitamine B1
B. Vitamine B6
C. Vitamine A
D. Vitamine D
Cơ thể hấp thu Vitamine A nhiều nhất trong loại thực phẩm:
A. Rau xanh
B. Thịt
C. đu đủ
D. Dầu mè
Con gái dậy thì vào lúc:
A. 7 - 8 tuổi
B. 8 - 9 tuổi
C. 9 - 12 tuổi
D. 17 - 18 tuổi
Con trai dậy thì vào lúc:
A. 7 - 8 tuổi
B. 8 - 9 tuổi
C. 9 - 10 tuổi
D. 10 - 14 tuổi
Cần phải cho trẻ thấp tim ăn nhạt tuyệt đối nếu có biểu hiện:
A. Viêm phổi nặng
B. Múa vờn nặng
C. Suy tim nặng
D. Viêm đa khớp nặng
Xét nghiệm cần theo dõi định kỳ để kiểm tra tiến triển của bệnh thấp tim:
A. Nước tiểu
B. Phân
C. Độ lắng máu
D. Đàm
Để phòng thấp tim tái phát ít nhất cần tiêm phòng thấp trong:
A. 2 năm
B. 3 năm
C. 4 năm
D. 5 năm
Thuốc để phòng thấp tim thuận tiện & hiệu quả nhất:
A. Benzyl Penicillin
B. Benzathin Penicillin
C. Erythromycin
D. Aspirin
Trẻ bị tiêu chảy cấp tính là: Đi tiêu phân lỏng trên ..., thời gian không quá .......
A. 6 lần/ngày, 5 ngày
B. 5 lần/ngày, 7 ngày
C. 4 lần/ngày, 10 ngày
D. 3 lần/ngày, 14 ngày
Dấu hiệu của tiêu chảy có mất nước trung bình:
A. Kích thích, vật vã, khát nước háo hức
B. Không có nước tiểu
C. Dấu véo da mất chậm
D. Li bì , mệt lịm, miệng lưỡi ướt
Dấu hiệu của tiêu chảy mất nước nặng:
(a)
Dấu hiệu của tiêu chảy mất nước nặng:
Mắt trũng vừa, khóc có nước mắt
Không uống được, nếp véo da mất rất chậm
Tiểu ít, li bì khó đánh thức
Kích thích, vật vã . Khát và uống háo hức
Sử dụng kháng sinh khi phân của trẻ:
Có mùi chua
Có bọt
Có máu, mủ
Có nhiều nước
Hướng dẫn bà mẹ cho con uống ORS:
Cứ 5- 6 phút uống 1 thìa ORS
Cứ 1- 2 phút uống 1 thìa ORS
Khi trẻ bị nôn, ngừng ngay không cho uống ORS
Trẻ lớn không được uống ORS bằng cốc
Lượng dịch cần cho trẻ 13 tháng bị tiêu chảy không mất nước sau mỗi lần tiêu chảy là … ml.
30 - 50
50 - 100
100 - 200
150 - 300
Trẻ bị tiêu chảy cần kiêng những thức ăn nào sau đây:
Các loại quả tươi
Cá
Thức ăn có nhiều chất xơ & đường quá ngọt
Thịt
Loại dịch nào sau đây không dùng cho trẻ tiêu chảy có mất nước:
Oresol
Nước cháo muối
Nước dừa tươi
Nước ngọt có gas
Nguyên nhân gây viêm cầu thận cấp là do:
Liên cầu khuẩn alpha tan huyết nhóm A
Liên cầu khuẩn bêta tan huyết nhóm A
Liên cầu khuẩn alpha tan huyết nhóm B
Liên cầu khuẩn bêta tan huyết nhóm B
Đặc điểm phù khác nhau của bệnh hội chứng thận hư với viêm cầu thận cấp là:
Phù mi mắt trước
Phù trắng
Phù mềm
Phù nhiều toàn thân, có thể tràn dịch đa màng
Thuốc điều trị quan trọng nhất trong hội chứng thận hư:
Kháng sinh
Lợi tiểu
Truyền đạm
Corticoid
Khi tiếp nhận BN được chẩn đoán là viêm cầu thận cấp, cần thực hiện ngay việc nào sau đây:
Lấy nước tiểu xét nghiệm
Cho bệnh nhân thở oxy
Đo huyết áp
Tiêm thuốc
Chế độ ăn của trẻ có hội chứng thận hư là:
cần thực hiện ngay việc nào sau đây:
Lấy nước tiểu xét nghiệm
Cho bệnh nhân thở oxy
Đo huyết áp
Tiêm thuốc
Chế độ ăn của trẻ có hội chứng thận hư là:
Nhiều đường, nhiều đạm
Nhiều đạm, ít muối
Nhiều muối, ít đạm
Ít đạm, ít muối
Khi hướng dẫn dinh dưỡng cho trẻ bị phù, cần cho trẻ:
Uống nhiều nước trái cây
Ăn hạn chế muối
Nghĩ ngơi tuyệt đối tại giường
Mặc quần áo mỏng
Khi trẻ bị tiêu chảy, cần:
Cho trẻ nhịn ăn
Cho trẻ uống thuốc cầm tiêu chảy
Cho uống kháng sinh ngay
Bù nước theo phác đồ
Bình thường cân nặng của trẻ lúc 1 tuổi khoảng:
Gấp đôi lúc sanh
Gấp 3 so với lúc sanh.
Gấp 4 so với lúc sanh.
Gấp rưỡi so với lúc sanh
Triệu chứng viêm khớp trong bệnh thấp tim:
Viêm mỗi lần 1 khớp lớn, không có tính di chuyển
Viêm mỗi lần 1 khớp lớn, có tính di chuyển
Viêm mỗi lần nhiều khớp lớn, có tính di chuyển
Viêm nhiều khớp nhỏ, di chuyển
Biểu hiện của biến chứng suy thận cấp:
Phù giảm
Cân nặng giảm
Tiểu ít hoặc vô niệu
Lượng nước tiểu tăng dần
Phòng ngừa loãng xương khi uống prednison liều cao kéo dài trong điều trị hội chứng thận hư:
Ăn no trước khi uống
Uống nhiều nước
Ăn lạt
Uống thêm vitamin D và Calci.
Tổn thương nặng nhất trong bệnh thấp tim là
Thần kinh
Khớp
Tim
Phổi
Để phòng thấp tim cho trẻ cần điều trị triệt để các bệnh viêm hầu họng bằng kháng sinh trong:
3 ngày
1 tuần
10 ngày
2 tuần
Nguyên nhân gây còi xương là
Uống quá nhiều sữa bò
Thiếu ánh sáng mặt trời
Không tập luyện, vận động
Lao động quá sớm
Những cách nuôi dưỡng dưới đây gây thiếu hụt vitamin D, NGOẠI TRỪ
Cai sữa sớm
Ăn bổ sung nhiều bột
Ăn bổ sung quá sớm, quá muộn
Ăn sữa bột
Những cách nuôi dưỡng dưới đây gây thiếu hụt vitamin D, NGOẠI TRỪ
Cai sữa sớm
Ăn bổ sung nhiều bột
Ăn bổ sung quá sớm, quá muộn
Ăn sữa bột
Những nguyên nhân dưới đây gây thiếu hụt vitamin D do thiếu ánh sáng mặt trời, ngoại trừ:
Mặc ấm trong mùa đông
Kiêng cho trẻ ra ngoài trời
Nhà cửa chật chội ẩm thấp
Khí hậu
Biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật của bệnh còi xương là:
Mạch nhanh
Hồi hộp đánh trống ngực
Ra mồ hôi trộm
Khó thở
Triệu chứng sớm nhất của bệnh còi xương là:
Tổn thương xương.
Rối loạn thần kinh thực vật.
Giảm trương lực cơ.
Thiếu máu.
Trẻ bắt đầu biết lẫy ở tháng thứ:
2
3
4
5
Trẻ bắt đầu ngồi vững ở tháng thứ:
3
4
5
7
Cân nặng và chiều cao của trẻ tăng nhiều nhất trong:
Năm thứ nhất
Năm thứ 2
Tuổi thiếu niên
Tuổi dậy thì
Sữa đầu bữa bú chủ yếu cung cấp:
Chất béo, chất đạm, nước
Chất béo, đường, nước
Chất đạm, đường, nước
Chất béo, chất đạm, đường, nước
Sữa cuối bữa bú chủ yếu cung cấp:
Chất béo
Chất đạm
Viatmin
Kháng thể
Loại sữa dùng cho trẻ sơ sinh ăn nhân tạo thích hợp nhất là:
Sữa bột toàn phần
Sữa bột tách bơ một phần
Sữa bột tách bơ hoàn toàn
Sữa đậu nành pha đường, dầu
Loại sữa có ít đường và mỡ nhất là:
Sữa dê
Sữa trâu
Sữa bò tươi
Sữa đậu nành
Thời gian sớm nhất có thể cho trẻ ăn bổ sung thêm ngoài sữa mẹ là … tháng tuổi.
3
4
5
6
Thời gian muộn nhất bắt buộc phải cho trẻ ăn bổ sung thêm ngoài sữa mẹ là:
3 tháng tuổi
4 tháng tuổi
5 tháng tuổi
6 tháng tuổi
Không nên cai sữa cho trẻ trước …. tháng tuổi.
9
12
15
18
Yến 16 tháng, bú mẹ ngày 5 lần, ăn bộ
Không nên cai sữa cho trẻ trước …. tháng tuổi.
9
12
15
18
Yến 16 tháng, bú mẹ ngày 5 lần, ăn bột nấu với thịt, rau ngày 3 lần mỗi lần 1 bát, thỉnh thoảng có uống nước quả. Lời khuyên nuôi dưỡng đối với Yến là:
Tập cho trẻ ăn cháo, cơm, phở mì với đủ 4 thành phần dinh dưỡng
Ăn 5 bữa 1 ngày, thường xuyên uống nước quả
Tiếp tục cho bú mẹ, thường xuyên uống nước quả
Tiếp tục bú mẹ, tập cho trẻ ăn cháo, cơm phở, mì với đủ 4 TP DD, thường xuyên uống nước quả
Nam, 8 tháng tuổi, đang bị tiêu chảy. Nam bú mẹ 5 lần ban ngày, đêm không bú, ăn bột loãng với thịt, rau và dầu, không uống nước quả. Lời khuyên nào sau đây là sai:
Bú mẹ lâu hơn, cả ngày và đêm theo nhu cầu
Ăn bột đặc phù hợp lứa tuổi đủ 4 nhóm thức ăn
Ăn kiêng chất tanh và dầu mỡ vì đang bị tiêu chảy
Uống nước hoa quả, đặc biệt là nước dừa.
Chị Huyền 20 tuổi có con lần đầu, cháu nặng 3000gr, đủ tháng, khóc to, hồng hào, nhịp thở 48lần/phút, cháu đã 15 giờ tuổi, đã đi ngoài phân su. Bây giờ chị Hải cần được hướng dẫn:
Cách phát hiện các dấu hiệu bất thường của trẻ.
Cách tắm cho trẻ
Cách vắt sữa
Cách cho trẻ bú đúng
Bé Hải là trẻ đẻ non thai 32 tuần, 10 ngày tuổi, cân nặng hiện tại là 1900gr, trẻ bú kém từ ngày hôm qua, nhưng có phản xạ nuốt, trẻ không khó thở, nhiệt độ 37oC, rốn đã rụng, ướt, không chảy mủ. Cách cho trẻ ăn phù hợp lúc này là:
Tiếp tục cho bú mẹ lâu hơn
Cho ăn bằng ống thông dạ dày
Cho ăn sữa mẹ đổ thìa
Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch
Bé Lan 10 giờ tuổi được chẩn đoán là hạ thân nhiệt nặng kèm khó thở do đẻ non tháng, cân nặng 1500gr. Biện pháp ủ ấm tốt nhất để chăm sóc trẻ khi được đưa đến viện là:
Đặt trẻ nằm giường sưởi
Đặt trẻ nằm lồng ấp
Ủ ấm bằng phương pháp K
Biện pháp ủ ấm tốt nhất để chăm sóc trẻ khi được đưa đến viện là:
Đặt trẻ nằm giường sưởi
Đặt trẻ nằm lồng ấp
Ủ ấm bằng phương pháp Kanguru
Đặt nằm cạnh mẹ
Hai nguyên nhân gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em là
Vi khuẩn, kí sinh trùng
Dị ứng, sặc
Virus, vi khuẩn
Lao
Mục tiêu của chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp (NKHHC) là:
Giảm mắc tử vong và di chứng do viêm phổi
Giảm tỉ lệ tử vong do NKHHC
Giảm mắc viêm phổi nặng và tử vong do viêm phổi nặng
Giảm tỉ lệ di chứng
Để thực hiện được mục tiêu của chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp (NKHHC), trẻ bị NKHHC cần:
Được đến y tế kịp thời
Được uống kháng sinh sớm và đầy đủ
Được đến y tế kịp thời và được điều trị đúng
Bà mẹ và gia đình trẻ cần được hướng dẫn cách chăm sóc và cơ sở y tế có đủ thuốc
Em phân loại ho khó thở cho cháu Liên là:
Viêm phổi rất nặng
Không viêm phổi (ho hoặc cảm lạnh)
Chảy nước mũi
Viêm phổi
Nguyên nhân gây tiêu chảy là:
Nhiễm khuẩn, chế độ ăn sai
Chế độ ăn sai, mắc một số bệnh
Nhiễm khuẩn, mắc một số bệnh
Nhiễm khuẩn, chế độ ăn sai, mắc một số bệnh
Dấu hiệu nào dưới đây không dùng để phân loại tình trạng mất nước:
Mắt trũng
Mạch
Khát nước
Nếp véo da
Chỉ được dùng kháng sinh cho trẻ bị tiêu chảy cấp khi phân của trẻ:
Có mùi thối khẳm
Toé nhiều nước
Có nhầy máu
Phân sống
Chỉ được dùng kháng sinh cho trẻ bị tiêu chảy cấp khi phân của trẻ:
Có mùi thối khẳm
Toé nhiều nước
Có nhầy máu
Phân sống
Loại dịch nào trong các loại sau có thể dùng cho trẻ tiêu chảy không mất nước.
Nước gạo rang
Nước chè đường
Nước ngọt có ga
Nước canh
Trẻ bị tiêu chảy cần ăn kiêng các loại thức ăn sau:
Thức ăn nhiều chất xơ hoặc quá ngọt
Nước hoa quả, nước canh, nước cháo
Cá, tôm hoặc chất tanh
Dầu, mỡ, rau xanh
Mục tiêu của chương trình CDD là:
Giảm tỉ lệ mắc tiêu chảy
Giảm tỉ lệ tử vong do tiêu chảy
Giảm tần suất bị tiêu chảy
Giảm tỉ lệ mắc và tử vong do tiêu chảy
Tác hại của bệnh tiêu chảy là:
Dễ nhiễm khuẩn
Táo bón sau đó
Rối loạn nước và điện giải
Chậm phát triển trí tuệ
Bé Đức 15 tháng tuổi, bị tiêu chảy đã 5 ngày, Cháu đi ngoài không có máu trong phân, cháu không ngủ li bì, không vật vã kích thích. Mắt cháu không trũng. Khi đưa nước cho cháu, cháu uống háo hức. Nếp véo da mất nhanh. Bạn phân loại cho vấn đề tiêu chảy của Bé Đức như thế nào?
Không mất nước
Có mất nước
Mất nước nặng
Tiêu chảy kéo dài
Bé Na 6 tuần tuổi. Trẻ bị tiêu chảy 3 ngày nhưng không có máu trong phân. Trẻ cử động tốt, không có mắt trũng, không vật vã, không kích thích và nếp véo da mất nhanh. Phân loại tiêu chảy:
Có mất nước
Không mất nước
Tiêu chảy kéo dài nặng
Mất nước nặng
Cháu Thắng 19 tháng tuổi nặng 10kg bị tiêu chảy có mất nước, cháu Thắng cần được uống 750ml ORS theo phác đồ B trong vòng:
2 giờ
4 giờ
8 ngày
16 giờ
Cần hướng dẫn cho bà mẹ có con bị tiêu chảy cách pha ORS và chỉ sử dụng dung dịch ORS sau khi đã pha trong vòng:
4 giờ
8 giờ
16 giờ
24 giờ
dẫn cho bà mẹ có con bị tiêu chảy cách pha ORS và chỉ sử dụng dung dịch ORS sau khi đã pha trong vòng:
4 giờ
8 giờ
16 giờ
24 giờ
Hen phế quản là bệnh:
Truyền nhiễm
Di truyền
Viêm mạn tính đường thở
Viêm cấp tính đường thở
Mục tiêu giáo dục sức khỏe đối với trẻ bị hen phế quản là:
Giúp phòng không bị mắc bệnh.
Giúp kiểm soát bệnh, chữa khỏi bệnh hoà toàn và không tái phát.
Giúp kiểm soát bệnh, không cho bệnh nặng hơn.
Giúp kiểm soát bệnh, không để bệnh nặng hơn và cơn hen bùng phát.
Cần phải nghĩ đến trẻ bị hen nếu thấy trể có biểu hiện:
Sốt dai dẳng, tái phát nhiều lần, về đêm nặng hơn.
Ho dai dẳng, tái phát nhiều lần, về đêm nặng hơn.
Khàn tiếng dai dẳng, tái phát nhiều lần, về đêm nặng hơn.
Tím tái dai dẳng, tái phát nhiều lần, về đêm nặng hơn
Bé Thắng 3 tuổi đến khám vì ho và khò khè. Hiện tại bé ăn kém, mệt, không sốt, khò khè, ho cơn về đêm gần sáng nặng hơn, không tím tái, có rút lõm lồng ngực. Trẻ được chẩn đoán hen. Chẩn đoán điều dưỡng được ưu tiên đối với bé Thắng là:
Khó thở
Ăn kém
Rút lõm lồng ngực
Ho nhiều
Nguyên nhân gây còi xương là:
Ăn quá nhiều sữa bò
Thiếu ánh sáng mặt trời
Không tập luyện, vận động
Lao động quá sớm
Những cách nuôi dưỡng dưới đây gây thiếu hụt vitamin D, NGOẠI TRỪ:
Cai sữa sớm
Ăn bổ sung nhiều bột
Ăn bổ sung quá sớm, quá muộn
Ăn sữa bột
Những nguyên nhân dưới đây gây thiếu hụt vitamin D do thiếu ánh sáng mặt trời, ngoại trừ:
Mặc ấm trong mùa đông
Kiêng cho trẻ ra ngoài trời
Nhà cửa chật chội ẩm thấp
Khí hậu
Dấu hiệu nào sau đây không phải biểu hiện của bệnh còi xương:
Răng mọc chậm, lộn xộn
Vòng cổ tay
Tay chân cong
Dễ gãy xương
Biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật của bệnh còi xương là:
u nào sau đây không phải biểu hiện của bệnh còi xương:
Răng mọc chậm, lộn xộn
Vòng cổ tay
Tay chân cong
Dễ gãy xương
Biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật của bệnh còi xương là:
Mạch nhanh
Hồi hộp đánh trống ngực
Ra mồ hôi trộm
Khó thở
Triệu chứng sớm nhất của bệnh còi xương là:
Tổn thương xương
Rối loạn thần kinh thực vật
Giảm trương lực cơ
Thiếu máu
Dấu hiệu của bệnh còi xương nào dưới đây là không thể hồi phục
Chậm kín thóp
Rụng tóc sau gáy
Chậm mọc răng
Gù vẹo cột sống
Trẻ bị còi xương thường chậm phát triển .......... do giảm ........., dây chằng lỏng lẻo.
Trí tuệ, canxi máu
Tinh thần và vận động, trương lực cơ
Vận động, trương lực cơ
Chiều cao, canxi máu
Cháu Ân 8 tháng tuổi mà chưa mọc răng. Cháu hay quấy khóc, trốn lẫy và chưa biết bò, đêm hay ra mồ hôi. Theo biểu đồ tăng trưởng, cháu vẫn tăng cân đều. Theo anh (chị), cháu Ân có biểu hiện của bệnh gì:
Bệnh suy dinh dưỡng
Còi xương.
Thiếu canxi
Thiểu năng trí tuệ
Cháu Nga 8 tháng tuổi được chẩn đoán bị còi xương. Để chăm sóc cháu Nga cần thực hiện những biện pháp sau, ngoại trừ:
Cai sữa
Uống vitamin D
Dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổị
Tắm nắng
Tất cả các nguyên nhân sau đây là nguyên nhân gây suy dinh dưỡng, ngoại trừ:
Tiêu chảy kéo dài
Không được bú sữa mẹ
Cho ăn bột sớm
Cho ăn sữa bò
Suy dinh dưỡng thường gặp ở trẻ:
Sống ở miền núi
Có bà mẹ lớn tuổi
Sống ở nông thôn
Gia đình đông con
Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi được phân loại là suy dinh dưỡng nặng vì có dấu hiệu:
Rối loạn tiêu hóa
Lớp mỡ dưới da bụng mỏng
Lòng bàn tay rất nhợt
Gày mòn nặng rõ rệt
Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi được phân loại là thiếu máu nặng vì có dấu hiệu:
Phù hai bàn chân
Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi được phân loại là thiếu máu nặng vì có dấu hiệu:
Phù hai bàn chân
Lòng bàn tay nhợt
Lòng bàn tay rất nhợt
Gày mòn nặng rõ rệt
Trên da có mảng sắc tố là biểu hiện của suy dinh dưỡng thể:
Vừa
Nhẹ
Phù
Hỗn hợp
Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi có vấn đề nuôi dưỡng chưa hợp lý cần được khám lại sau:
2 ngày
5 ngày
14 ngày
30 ngày
Chỉ số giúp phát hiện nhanh nhất trẻ suy dinh dưỡng tại cộng đồng là:
Cân nặng
Chiều cao
Số liệu từ sổ của trạm
Vòng cánh tay
Trẻ suy dinh dưỡng vừa có cân nặng giảm so với cân nặng bình thường theo tuổi là:
< 60%
60-70%
70-80%
80-90%
Tác hại của bệnh suy dinh dưỡng là
Dễ nhiễm khuẩn
Chậm phát triển trí tuệ
Chậm tăng trưởng
Dễ nhiễm khuẩn và chậm tăng trưởng
Trẻ được phân loại là thiếu máu và nhẹ cân vì có dấu hiệu:
Nhẹ cân và lòng bàn tay nhợt
Nhẹ cân và lòng bàn tay nhợt rất nhợt
Phù hai bàn chân và lòng bàn tay nhợt
Nhẹ cân và phù hai bàn chân
Một trẻ cân nặng còn 70%, có phù 2 chân được phân loại là:
Suy dinh dưỡng vừa
Suy dinh dưỡng nặng
Suy dinh dưỡng nặng thể hỗn hợp
Suy dinh dưỡng nặng thể phù (Kwashiokor)
Vấn đề quan trọng nhất khi chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng nhẹ và vừa là:
Cho uống đủ các loại vitamin
Cho ăn đủ số lượng và chất lượng
Cho uống các loại sữa đắt tiền thay cho sữa mẹ
Cho uống viên sắt
Trong các loại vitamin sau, loại nào là cần thiết nhất đối với trẻ suy dinh dưỡng nặng:
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin A
Vitamin D
Trẻ suy dinh dưỡng nặng trước khi chuyển đi bệnh viện cần phải dùng ngay thuốc sau:
Kháng sinh
Vitamin A
Tr
Trẻ suy dinh dưỡng nặng trước khi chuyển đi bệnh viện cần phải dùng ngay thuốc sau:
Kháng sinh
Vitamin A
Truyền đạm
Viên sắt
Thái độ xử trí đúng nhất đối với một trẻ suy dinh dưỡng nặng đến khám tại cơ sở y tế là
Cho vit.A và hướng dẫn nuôi dưỡng trẻ tại nhà
Cho vit.A và đánh giá chế độ nuôi dưỡng trẻ
Đánh giá chế độ nuôi dưỡng và chuyển trẻ đi BV
Cho vitamin A và chuyển gấp đi bệnh viện
Bạn phân loại như thế nào cho bệnh nhi 19 tháng tuổi cân nặng 8kg, không có dấu hiệu gầy mòn nặng rõ rệt, không mờ giác mạc, phù hai bàn chân, không có lòng bàn tay nhợt?
Nhẹ cân và thiếu máu nặng
Suy dinh dưỡng nặng
Không nhẹ cân nhưng có thiếu máu
Nhẹ cân và thiếu máu
Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng huyết sắc tố hay ....… trong 1 đơn vị thể tích máu.
Số lượng bạch cầu
Số lượng hồng cầu
Số lượng tiểu cầu
Số lượng bạch cầu hạt
Bệnh huyết sắc tố gây thiếu máu do...
Giảm sinh hồng cầu
Tan máu
Chảy máu
Thiếu các yếu tố tạo máu
Sắt là thành phần quan trọng của … , rất cần thiết cho sự sống.
Bạch cầu
Hồng cầu
Tiểu cầu
Huyết sắc tố
Thiếu máu thiếu sắt thường xảy ra ở lứa tuổi …, có thể xẩy ra sớm hơn ở trẻ đẻ non.
3 tháng
4 tháng
5 tháng
6 tháng
Thiếu máu ở những trẻ bị suy thận mạn tính được xếp vào nhóm nguyên nhân do:
Do chảy máu
Do giảm sinh
Do tan máu
Nguyên nhân khác.
Bệnh thalasemi là bệnh ..., gây tan máu mạn tính, di truyền.
Rối loạn màng hồng cầu
Rối loạn huyết sắc tố
Tự miễn
Bất đồng nhóm máu mẹ con
Khi cho trẻ uống viên sắt, cần cho uống thêm …để tăng cường hấp thu sắt.
Vitamin B1
Vitamin B2
Vitamin B6
Vitamin C
Khi cho trẻ uống viên sắt, cần cho uống thêm …để tăng cường hấp thu sắt.
Vitamin B1
Vitamin B2
Vitamin B6
Vitamin C
Điều trị trẻ bệnh thiếu máu tan máu, tốt nhất là truyền … khi có thiếu máu nặng.
Máu tươi
Máu toàn phần
Khối hồng cầu
Khối tiểu cầu
Trẻ đẻ non nên dùng sắt để phòng thiếu máu từ tháng thứ hai với liều lượng sau:
Sulfat sắt 5mg/ngày
Sulfat sắt 10mg/ngày
Sulfat sắt 15mg/ngày
Sulfat sắt 20mg/ngày
Trẻ thiếu máu do thiếu sắt, điều trị tốt, lượng huyết sắc tố sẽ trở về bình thường sau:
1 - 5 tuần
5 - 9 tuần
8 - 12 tuần
12 - 16 tuần
Uống sắt vào thời thời điểm tốt nhất là:
Trước bữa ăn 10 phút
Giữa hai bữa ăn
Giữa bữa ăn
Ngay sau khi ăn
Triệu chứng lâm sàng dễ phát hiện nhất để đánh giá thiếu máu ở tuyến y tế cơ sở là:
Da xanh
Niêm mạc mắt nhợt
Niêm mạc miệng nhợt
Lòng bàn tay nhợt
OMS khuyến cáo, trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên, có thể dùng thuốc tẩy giun sau:
Santonin
Piperazin
Mebendazol
Helmintox
Triệu chứng sốt và nước tiểu sẫm màu thường gặp trong thiếu máu do:
Thiếu sắt
Thiếu axit folic
Trĩ
Tan máu
Nguyên nhân nào sau đây không gây co giật ở trẻ em:
Xuất huyết não
Viêm não, màng não
Hạ Na máu
Tăng kali máu
Co giật do sốt cao đơn thuần thường là:
Co giật cục bộ
Cơn vắng ý thức
Co giật toàn thân
Cơn co cứng
Co giật do động kinh thường:
Không tái phát
xảy ra khi trẻ sốt
Chỉ có co giật toàn thân
Có tính định hì
Thời kỳ bào thai, giai đoạn hình thành thai nhi diễn ra trong …. của thai kỳ
3 tháng đầu
3 tháng giữa
3 tháng cuối
Suốt 9 tháng
