wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Môn Nhi

Total questions: 196

Worksheet time: 2hrs 46mins

Name
Class
Date
1.

Sơ sinh nhẹ cân là những trẻ có cân nặng khi đẻ……

a)

< 2500g

b)

≤ 2500g

c)

< 3000g

d)

≤ 3000g

2.

Ở trẻ sơ sinh, xuất huyết não, màng não sớm thường xảy ra………….

a)

Ngay sau sinh

b)

Trong 1 tuần sau sinh

c)

Trong 2 tuần sau sinh

d)

Trong 4 tuần sau sinh

3.

Nhịp thở trẻ sơ sinh đủ tháng đều, rõ, có tần số từ:

a)

40 đến 60 lần / phút

b)

60 đến 80 lần / phút

c)

80 đến 100 lần / phút

d)

100 đến 120 lần / phút

4.

Trẻ sơ sinh đủ tháng thường đi tiêu phân su trong vòng ……..sau đẻ.

a)

Ngay sau đẻ

b)

24 giờ

c)

48 giờ

d)

72 giờ

5.

Vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh thường xuất hiện từ:

a)

Ngày thứ 2 đến ngày thứ 8

b)

Ngày thứ 3 đến ngày thứ 8

c)

Ngày thứ 2 đến ngày thứ 7

d)

Ngày thứ 3 đến ngày thứ 7

6.

Nếu cần tiêm Globulin kháng virút viêm gan B cho trẻ sơ sinh, tốt nhất nên tiêm trong vòng …… sau đẻ.

a)

12 giờ

b)

24 giờ

c)

48 giờ

d)

72 giờ

7.

Sơ sinh non tháng là những trẻ sinh ra…...

a)

Trước 36 tuần

b)

Trước 37 tuần

c)

Trước 38 tuần

d)

Trước 40 tuần

8.

Khi trẻ bú mẹ, sẽ kích thích thùy sau tuyến yên tiết ra hormon:

a)

Estrogen

b)

Progesteron

c)

Prolactin

d)

Oxytocin

9.

Trẻ bị dị tật tắc tá tràng, dấu hiệu nôn thường xuất hiện ……………….

a)

Ngày đầu sau đẻ

b)

1 - 2 ngày sau đẻ

c)

2 - 3 ngày sau đẻ

d)

3 - 4 ngày sau đẻ

10.

Thời gian tốt nhất để mổ cho trẻ dị tật hở môi là:

a)

3 - 4 tháng tuổi

b)

5 - 6 tháng tuổi

c)

7 - 8 tháng tuổi

d)

9 - 12 tháng tuổi

11.

Thời gian tốt nhất để phẫu thuật cho trẻ dị tật hở vòm họng là:

a)

6 - 12 tháng

b)

12 - 18 tháng

c)

18 - 24 tháng

d)

24 - 36 tháng

12.

Nên phẫu thuật cho trẻ dị tật hở môi - hở vòm họng khi cân nặng trẻ đạt tốithiểu:

a)

10 kg

b)

12 kg

c)

15kg

d)

20kg

13.

Thời kỳ bào thai, giai đoạn hình thành thai nhi diễn ra trong …. của thai kỳ

a)

3 tháng đầu

b)

3 tháng giữa

c)

3 tháng cuối

d)

Suốt 9 tháng

14.

Thời kỳ bào thai, giai đoạn hình thành thai nhi diễn ra trong …. của thai kỳ

a)

3 tháng đầu

b)

3 tháng giữa

c)

3 tháng cuối

d)

Suốt 9 tháng

15.

Thời kỳ bào thai, giai đoạn thai nhi phát triển nhanh diễn ra trong …. của thai kỳ

a)

3 tháng đầu

b)

3 tháng giữa

c)

3 tháng cuối

d)

6 tháng cuối

16.

Thời kỳ bào thai, các dị tật bẩm sinh có thể xảy ra trong …. của thai kỳ

a)

3 tháng đầu

b)

3 tháng giữa

c)

3 tháng cuối

d)

Suốt 9 tháng

17.

Hệ hô hấp của trẻ bắt đầu hoạt động từ:

a)

3 tháng đầu của thai kỳ

b)

6 tháng cuối của thai kỳ

c)

Ngay sau sanh

d)

Thời kỳ sơ sinh.

18.

Thời kỳ bú mẹ, trẻ cần chế độ dinh dưỡng cao vì:

a)

Hệ tiêu hóa kém hấp thu.

b)

Trẻ lớn rất nhanh.

c)

Trẻ chạy nhảy nhiều.

d)

Trẻ phát triển nhanh về lời nói.

19.

Thời kỳ bú mẹ, trẻ dễ mắc các bệnh:

a)

Dị tật bẩm sinh.

b)

Suy dinh dưỡng, nhiễm trùng

c)

Gù vẹo cột sống, cận thị.

d)

Sâu răng, thấp tim.

20.

Thời kỳ sơ sinh là thời kỳ kể từ lúc trẻ mới sinh cho tới lúc:

a)

Trẻ được 2 tuần tuổi

b)

Trẻ được 3 tuần tuổi

c)

Trẻ được 4 tuần tuổi

d)

Trẻ được 1 tháng tuổi

21.

Đặc điểm phát triển về thể chất của trẻ trong thời kỳ bú mẹ:

a)

Bộ máy tiêu hóa hoạt động tốt.

b)

Chức năng hô hấp hoạt động tốt nên trẻ ít mắc các bệnh về hô hấp.

c)

Không phải các đặc điểm trên.

d)

Lớn nhanh, cuối năm cân nặng tăng gấp 3, chiều cao tăng gấp rưỡi so với lúc mới sinh.

22.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất gây trên da bé?

a)

Rửa sạch hoàn toàn lớp chất gây ngay sau sinh

b)

Tắm sạch ngay sau sanh.

c)

Sau sinh 24 giờ cần tắm để tránh nhiễm trùng da.

d)

Được hình thành từ tuần 28 của thai kỳ

23.

Thóp trước của trẻ đóng kín lúc:

a)

2-3 tháng tuổi

b)

6-12 tháng tuổi

c)

12-18 tháng tuổi

d)

3 tuổi

24.

Thóp sau của trẻ đóng kín lúc:

a)

3 tháng tuổi

b)

6-12 tháng tuổi

c)

12-18 tháng tuổi

25.

Thóp trước của trẻ đóng kín lúc:

a)

2-3 tháng tuổi

b)

6-12 tháng tuổi

c)

12-18 tháng tuổi

d)

3 tuổi

26.

Thóp sau của trẻ đóng kín lúc:

a)

3 tháng tuổi

b)

6-12 tháng tuổi

c)

12-18 tháng tuổi

d)

3 tuổi

27.

Trẻ bắt đầu mọc răng sữa lúc:

a)

1-2 tháng tuổi

b)

3-4 tháng tuổi

c)

5-6 tháng tuổi

d)

1-3 tuổi

28.

Trẻ thay răng sữa bằng răng vĩnh viễn khi:

a)

1 tuổi

b)

3 tuổi

c)

5-6 tuổi

d)

12 tuổi

29.

Không nên cho trẻ ăn dặm trước 6 tháng tuổi vì:

a)

Trẻ chưa biết đòi ăn.

b)

Hệ tiêu hóa chưa trưởng thành.

c)

Trẻ có dinh dưỡng dự trữ từ bào thai.

d)

Trẻ còn bú mẹ.

30.

Lượng nước tiểu trung bình của trẻ 1 tuổi trong 24 giờ:

a)

100 ml

b)

300 ml

c)

600 ml

d)

1200 ml

31.

Trẻ biết ngồi và ngồi vững khi:

a)

5-6 tháng tuổi

b)

7-9 tháng tuổi

c)

10-12 tháng tuổi

d)

2 tuổi.

32.

Trẻ biết đứng và bắt đầu tập đi khi:

a)

5-6 tháng tuổi

b)

7-9 tháng tuổi

c)

10-12 tháng tuổi

d)

2 tuổi

33.

Não của trẻ phát triển tương đương với người lớn khi:

a)

12 tháng

b)

3 tuổi

c)

6 tuổi

d)

18 tuổi

34.

Tần số mạch trung bình của trẻ sơ sinh:

a)

120 - 140 lần/ phút

b)

130 - 150 lần/ phút

c)

140 - 160 lần/ phút

d)

150 - 170 lần/ phút

35.

Thành phần của sữa non:

a)

Giàu Protein và vitamin A

b)

Giàu Lipid và vitamin D

c)

Giàu Glucid và vitamin E

d)

Giàu chất béo và các acid amin.

36.

Khuyến khích bà mẹ cho trẻ bú mẹ kéo dài đến:

a)

12 tháng tuổi

b)

15 tháng tuổi

c)

18 - 24 tháng tuổi

d)

3-4 tuổi

37.

Sữa mẹ là thức ăn lý tưởng nhất đối với trẻ nhỏ, nhất là trong thời gian:

a)

3 tháng đầu

b)

6 tháng đầu

c)

9 tháng đầu

d)

12 tháng đầu

38.

Trẻ sơ sinh thường rụng rốn khi được:

a)

2-3 ngày tuổi

b)

3-5 ngày tuổi

c)

7-10 ngày tuổi

d)

Hết thời kỳ sơ sinh.

39.

Loại vitamin cần thiết hơn cho trẻ suy dinh dưỡng:

a)

Vitamin A

b)

Vitamin B1

c)

Vitamin B6

d)

Vitamin B12

40.

Trẻ còi xương do thiếu vitamin D gặp nhiều ở lứa tuổi:

a)

Dưới 1 tháng

b)

Dưới 3 tháng

c)

1-3 tuổi

d)

Dưới 5 tuổi

41.

Phong tục tập quán của các bà mẹ giúp trẻ tránh nguy cơ mắc bệnh còi xương do thiếu vit.D:

a)

Sau sanh cho nằm phòng kín.

b)

Sau sanh cho mẹ và con tiếp xúc với ánh sáng mặt trời mỗi ngày.

c)

Cho trẻ ăn kiêng, nhất là chất béo.

d)

Cho trẻ ăn bột sớm.

42.

Triệu chứng lâm sàng sớm nhất khi trẻ bị còi xương do thiếu vitamin D:

a)

Răng mọc chậm, lộn xộn.

b)

Có dấu hiệu mềm xương sọ.

c)

Trẻ ngủ không yên giấc, hay giật mình.

d)

Chậm phát triển chiều cao.

43.

Nguồn vitamin D từ ánh nắng qua da cung cấp cho nhu cầu của trẻ chiếm:

a)

20 %

b)

30%

c)

50 %

d)

80 %

44.

Chế độ dinh dưỡng cho trẻ còi xương do thiếu vitamin D cần tăng cường:

a)

Thức ăn giàu vitamin D và chất béo.

b)

Thức ăn giàu vitamin A và vitamin B12.

c)

Thức ăn giàu vitamin E và vitamin B1.

d)

Thức ăn giàu vitamin C và sắt.

45.

Trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp bị nghẹt mũi cần làm thông thoáng mũi bằng cách:

a)

Nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý

b)

Nhỏ mũi bằng thuốc co mạch

c)

Nhỏ mũi bằng nước cất

d)

Nhỏ thuốc loãng đàm

46.

Trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp có chỉ định dùng thuốc hạ sốt khi thân nhiệt:

a)

38 độ C

b)

≥ 38,5 độ C

c)

≥ 39,5 độ C

d)

≥ 40 độ C

47.

Một trẻ 8 tháng tuổi đến khám vì ho và sốt được phân loại là viêm phổi nặng khi thấy một trong các dấu hiệu sau:

a)

Sốt cao

b)

Ho khạc nhiều đàm

c)

Thở nhanh

d)

Rút lõm lồng ngực

48.

Đặc điểm phù trong bệnh thận:

a)

Phù tím.

b)

Phù cứng.

c)

Phù mềm, trắng, ấn lõm

d)

Phù do trọng lực.

49.

Dấu hiệu tăng huyết áp ở trẻ viêm cầu thận cấp:

a)

Xuất hiện sớm và có giá trị chẩn đoán.

b)

Có khi biến chứng.

c)

Có bệnh lý kèm theo.

d)

Do xơ vữa mạch máu.

50.

Trẻ viêm cầu thận cấp cần tránh hoạt động gắng sức sau xuất viện:

a)

1 tuần

b)

2-3 tuần

c)

3-6 tháng

d)

1 năm

51.

Chế độ dinh dưỡng cho trẻ viêm cầu thận cấp trong giai đoạn cấp tính:

a)

Hạn chế Protein.

b)

Hạn chế Lipid

c)

Hạn chế muối tương đối

d)

Hạn chế muối tuyệt đối

52.

Chế độ dinh dưỡng cho trẻ hội chứng thận hư trong giai đoạn cấp tính:

a)

Hạn chế Protein

b)

Hạn chế Lipid

c)

Tăng cường Protein

d)

Hạn chế muối tuyệt đối

53.

Cơ chế gây phù trong hội chứng thận hư là do:

a)

Giữ muối

b)

Giữ nước

c)

Giảm Protein/máu

d)

Giảm mỡ/máu

54.

Triệu chứng trẻ viêm cầu thận cấp trong giai đoạn toàn phát:

a)

Phù, tăng huyết áp, tiểu máu

b)

Mệt, khó thở

c)

Tiểu ít, đau vùng thận.

d)

Bụng báng, sốt cao

55.

Giai đoạn đầu, dấu hiệu phù trong viêm cầu thận cấp thường xuất hiện:

a)

Ở mu bàn chân.

b)

Ở bụng.

c)

Ở mi mắt (nặng mắt)

d)

Toàn thân.

56.

Đặc điểm phù trong viêm cầu thận cấp:

a)

Phù to toàn thân.

b)

Gây tràn dịch đa màng.

c)

Phù to ngay từ đầu.

d)

Giai đoạn đầu thường phù kín đáo ở mi mắt

57.

Các dấu hiệu quan trọng cần theo dõi khi chăm sóc bệnh nhân viêm cầu thận cấp:

a)

Tình trạng tiêu hóa.

b)

Tình trạng hô hấp.

c)

Huyết áp, cân nặng và nước tiểu

d)

Viêm họng, nhiễm trùng da

58.

Theo chương trình tiêm chủng mở rộng của Việt Nam, thời điểm tiêm ngừa bệnh sởi khi trẻ:

a)

Sơ sinh

b)

2 tháng tuổi

c)

3 tháng tuổi

d)

9 tháng tuổi

59.

Không nên cho trẻ dưới 12 tuổi sử dụng Tetracyclin vì có thể:

a)

Gây ngộ độc cho tuỷ xương

b)

Gây tổn thương mô sụn

c)

Làm chậm phát triển của xương, làm cho răng vàng

60.

Không nên cho trẻ dưới 12 tuổi sử dụng Tetracyclin vì có thể:

a)

Gây ngộ độc cho tuỷ xương

b)

Gây tổn thương mô sụn

c)

Làm chậm phát triển của xương, làm cho răng vàng nâu vĩnh viễn

d)

Gây điếc

61.

Nguyên tắc chiếu đèn nào là sai:

a)

Chiếu liên tục, chỉ ngưng khi cho con bú

b)

Vàng da nặng nên chọn ánh sáng xanh

c)

Tăng lượng dịch nhập 10-20% nhu cầu

d)

Kháng sinh hỗ trợ

62.

Chỉ định chiếu đèn cho trẻ trong trường hợp:

a)

Vàng da sậm đến lòng bàn tay, bàn chân

b)

Li bì, bú kém

c)

Xét nghiệm Bilirubin gián tiếp cao

d)

Vàng da sớm, vàng da lan rộng đến tay, chân

63.

Chỉ định thay máu cho trẻ sơ sinh ……………………:

a)

Trẻ bị sốc

b)

Suy hô hấp nặng hoặc sốc

c)

Không đặt được catheter tĩnh mạch rốn

d)

Vàng da sậm đến lòng bàn tay, bàn chân

64.

Trẻ bị vàng da nặng, khi xuất viện phải hẹn tái khám ………………………..

a)

Mỗi 2 tuần

b)

Mỗi tháng

c)

Mỗi 2 tháng

d)

Mỗi 3 tháng

65.

Vàng da sơ sinh sớm là vàng da xuất hiện ……………… sau sanh.

a)

12 - 24 giờ

b)

24 - 48 giờ

c)

48 - 52 giờ

d)

52 - 72 giờ

66.

Khi trẻ bị dị tật teo, tắc ruột phải lưu ý:

a)

Phải nhịn ăn hoàn toàn và đặt sonde dạ dày

b)

Đặt trẻ nằm đầu cao, hút đàm nhớt liên tục

c)

Tuyệt đối không bóp bóng qua mặt nạ, nếu cần hỗ trợ hô hấp

d)

Cần cố định tốt khi vận chuyển

67.

Nguyên nhân sanh non không gặp trong trường hợp ………………………

a)

Mẹ bị tiền sản giật, sản giật

b)

Mẹ tuổi vị thành niên

c)

Mẹ bị bệnh mãn tính

d)

Thai lớn cân so với tuổi thai

68.

Bướu huyết thanh ở trẻ sơ sinh thường không gặp ở trẻ ………………..

a)

Sanh thường

b)

Sanh ngược

c)

Sanh hút

d)

Sanh forcep

69.

Phòng ngừa hạ đường huyết sơ sinh:

a)

Truyền dịch cho tất cả các trẻ sơ sinh có cân nặng lúc sanh <2500g

b)

Truyền dịch và kiểm tra Dextrostick ở các trẻ có nguy cơ hạ đường huyết

c)

Trẻ sanh non <1800g, ngoài bú mẹ cần truyền thêm Glucose 10%

70.

Vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh không do nguyên nhân:

a)

A. Tăng phá hủy hồng cầu phôi thai

b)

B. Giảm chức năng chuyển hóa ở gan

c)

C. Tăng chu trình ruột gan

d)

D. Tăng Bilirubin gián tiếp

71.

Thiếu Vitamine nào sau đây có thể gây viêm thần kinh ngoại biên hoặc suy tim:

a)

A. Vitamine B1

b)

B. Vitamine B6

c)

C. Vitamine A

d)

D. Vitamine D

72.

Cơ thể hấp thu Vitamine A nhiều nhất trong loại thực phẩm:

a)

A. Rau xanh

b)

B. Thịt

c)

C. đu đủ

d)

D. Dầu mè

73.

Con gái dậy thì vào lúc:

a)

A. 7 - 8 tuổi

b)

B. 8 - 9 tuổi

c)

C. 9 - 12 tuổi

d)

D. 17 - 18 tuổi

74.

Con trai dậy thì vào lúc:

a)

A. 7 - 8 tuổi

b)

B. 8 - 9 tuổi

c)

C. 9 - 10 tuổi

d)

D. 10 - 14 tuổi

75.

Cần phải cho trẻ thấp tim ăn nhạt tuyệt đối nếu có biểu hiện:

a)

A. Viêm phổi nặng

b)

B. Múa vờn nặng

c)

C. Suy tim nặng

d)

D. Viêm đa khớp nặng

76.

Xét nghiệm cần theo dõi định kỳ để kiểm tra tiến triển của bệnh thấp tim:

a)

A. Nước tiểu

b)

B. Phân

c)

C. Độ lắng máu

d)

D. Đàm

77.

Để phòng thấp tim tái phát ít nhất cần tiêm phòng thấp trong:

a)

A. 2 năm

b)

B. 3 năm

c)

C. 4 năm

d)

D. 5 năm

78.

Thuốc để phòng thấp tim thuận tiện & hiệu quả nhất:

a)

A. Benzyl Penicillin

b)

B. Benzathin Penicillin

c)

C. Erythromycin

d)

D. Aspirin

79.

Trẻ bị tiêu chảy cấp tính là: Đi tiêu phân lỏng trên ..., thời gian không quá .......

a)

A. 6 lần/ngày, 5 ngày

b)

B. 5 lần/ngày, 7 ngày

c)

C. 4 lần/ngày, 10 ngày

d)

D. 3 lần/ngày, 14 ngày

80.

Dấu hiệu của tiêu chảy có mất nước trung bình:

a)

A. Kích thích, vật vã, khát nước háo hức

b)

B. Không có nước tiểu

c)

C. Dấu véo da mất chậm

d)

D. Li bì , mệt lịm, miệng lưỡi ướt

81.

Dấu hiệu của tiêu chảy mất nước nặng:

(a)  

82.

Dấu hiệu của tiêu chảy mất nước nặng:

a)

Mắt trũng vừa, khóc có nước mắt

b)

Không uống được, nếp véo da mất rất chậm

c)

Tiểu ít, li bì khó đánh thức

d)

Kích thích, vật vã . Khát và uống háo hức

83.

Sử dụng kháng sinh khi phân của trẻ:

a)

Có mùi chua

b)

Có bọt

c)

Có máu, mủ

d)

Có nhiều nước

84.

Hướng dẫn bà mẹ cho con uống ORS:

a)

Cứ 5- 6 phút uống 1 thìa ORS

b)

Cứ 1- 2 phút uống 1 thìa ORS

c)

Khi trẻ bị nôn, ngừng ngay không cho uống ORS

d)

Trẻ lớn không được uống ORS bằng cốc

85.

Lượng dịch cần cho trẻ 13 tháng bị tiêu chảy không mất nước sau mỗi lần tiêu chảy là … ml.

a)

30 - 50

b)

50 - 100

c)

100 - 200

d)

150 - 300

86.

Trẻ bị tiêu chảy cần kiêng những thức ăn nào sau đây:

a)

Các loại quả tươi

b)

c)

Thức ăn có nhiều chất xơ & đường quá ngọt

d)

Thịt

87.

Loại dịch nào sau đây không dùng cho trẻ tiêu chảy có mất nước:

a)

Oresol

b)

Nước cháo muối

c)

Nước dừa tươi

d)

Nước ngọt có gas

88.

Nguyên nhân gây viêm cầu thận cấp là do:

a)

Liên cầu khuẩn alpha tan huyết nhóm A

b)

Liên cầu khuẩn bêta tan huyết nhóm A

c)

Liên cầu khuẩn alpha tan huyết nhóm B

d)

Liên cầu khuẩn bêta tan huyết nhóm B

89.

Đặc điểm phù khác nhau của bệnh hội chứng thận hư với viêm cầu thận cấp là:

a)

Phù mi mắt trước

b)

Phù trắng

c)

Phù mềm

d)

Phù nhiều toàn thân, có thể tràn dịch đa màng

90.

Thuốc điều trị quan trọng nhất trong hội chứng thận hư:

a)

Kháng sinh

b)

Lợi tiểu

c)

Truyền đạm

d)

Corticoid

91.

Khi tiếp nhận BN được chẩn đoán là viêm cầu thận cấp, cần thực hiện ngay việc nào sau đây:

a)

Lấy nước tiểu xét nghiệm

b)

Cho bệnh nhân thở oxy

c)

Đo huyết áp

d)

Tiêm thuốc

92.

Chế độ ăn của trẻ có hội chứng thận hư là:

4 lines
93.

cần thực hiện ngay việc nào sau đây:

a)

Lấy nước tiểu xét nghiệm

b)

Cho bệnh nhân thở oxy

c)

Đo huyết áp

d)

Tiêm thuốc

94.

Chế độ ăn của trẻ có hội chứng thận hư là:

a)

Nhiều đường, nhiều đạm

b)

Nhiều đạm, ít muối

c)

Nhiều muối, ít đạm

d)

Ít đạm, ít muối

95.

Khi hướng dẫn dinh dưỡng cho trẻ bị phù, cần cho trẻ:

a)

Uống nhiều nước trái cây

b)

Ăn hạn chế muối

c)

Nghĩ ngơi tuyệt đối tại giường

d)

Mặc quần áo mỏng

96.

Khi trẻ bị tiêu chảy, cần:

a)

Cho trẻ nhịn ăn

b)

Cho trẻ uống thuốc cầm tiêu chảy

c)

Cho uống kháng sinh ngay

d)

Bù nước theo phác đồ

97.

Bình thường cân nặng của trẻ lúc 1 tuổi khoảng:

a)

Gấp đôi lúc sanh

b)

Gấp 3 so với lúc sanh.

c)

Gấp 4 so với lúc sanh.

d)

Gấp rưỡi so với lúc sanh

98.

Triệu chứng viêm khớp trong bệnh thấp tim:

a)

Viêm mỗi lần 1 khớp lớn, không có tính di chuyển

b)

Viêm mỗi lần 1 khớp lớn, có tính di chuyển

c)

Viêm mỗi lần nhiều khớp lớn, có tính di chuyển

d)

Viêm nhiều khớp nhỏ, di chuyển

99.

Biểu hiện của biến chứng suy thận cấp:

a)

Phù giảm

b)

Cân nặng giảm

c)

Tiểu ít hoặc vô niệu

d)

Lượng nước tiểu tăng dần

100.

Phòng ngừa loãng xương khi uống prednison liều cao kéo dài trong điều trị hội chứng thận hư:

a)

Ăn no trước khi uống

b)

Uống nhiều nước

c)

Ăn lạt

d)

Uống thêm vitamin D và Calci.

101.

Tổn thương nặng nhất trong bệnh thấp tim là

a)

Thần kinh

b)

Khớp

c)

Tim

d)

Phổi

102.

Để phòng thấp tim cho trẻ cần điều trị triệt để các bệnh viêm hầu họng bằng kháng sinh trong:

a)

3 ngày

b)

1 tuần

c)

10 ngày

d)

2 tuần

103.

Nguyên nhân gây còi xương là

a)

Uống quá nhiều sữa bò

b)

Thiếu ánh sáng mặt trời

c)

Không tập luyện, vận động

d)

Lao động quá sớm

104.

Những cách nuôi dưỡng dưới đây gây thiếu hụt vitamin D, NGOẠI TRỪ

a)

Cai sữa sớm

b)

Ăn bổ sung nhiều bột

c)

Ăn bổ sung quá sớm, quá muộn

d)

Ăn sữa bột

105.

Những cách nuôi dưỡng dưới đây gây thiếu hụt vitamin D, NGOẠI TRỪ

a)

Cai sữa sớm

b)

Ăn bổ sung nhiều bột

c)

Ăn bổ sung quá sớm, quá muộn

d)

Ăn sữa bột

106.

Những nguyên nhân dưới đây gây thiếu hụt vitamin D do thiếu ánh sáng mặt trời, ngoại trừ:

a)

Mặc ấm trong mùa đông

b)

Kiêng cho trẻ ra ngoài trời

c)

Nhà cửa chật chội ẩm thấp

d)

Khí hậu

107.

Biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật của bệnh còi xương là:

a)

Mạch nhanh

b)

Hồi hộp đánh trống ngực

c)

Ra mồ hôi trộm

d)

Khó thở

108.

Triệu chứng sớm nhất của bệnh còi xương là:

a)

Tổn thương xương.

b)

Rối loạn thần kinh thực vật.

c)

Giảm trương lực cơ.

d)

Thiếu máu.

109.

Trẻ bắt đầu biết lẫy ở tháng thứ:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

110.

Trẻ bắt đầu ngồi vững ở tháng thứ:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

7

111.

Cân nặng và chiều cao của trẻ tăng nhiều nhất trong:

a)

Năm thứ nhất

b)

Năm thứ 2

c)

Tuổi thiếu niên

d)

Tuổi dậy thì

112.

Sữa đầu bữa bú chủ yếu cung cấp:

a)

Chất béo, chất đạm, nước

b)

Chất béo, đường, nước

c)

Chất đạm, đường, nước

d)

Chất béo, chất đạm, đường, nước

113.

Sữa cuối bữa bú chủ yếu cung cấp:

a)

Chất béo

b)

Chất đạm

c)

Viatmin

d)

Kháng thể

114.

Loại sữa dùng cho trẻ sơ sinh ăn nhân tạo thích hợp nhất là:

a)

Sữa bột toàn phần

b)

Sữa bột tách bơ một phần

c)

Sữa bột tách bơ hoàn toàn

d)

Sữa đậu nành pha đường, dầu

115.

Loại sữa có ít đường và mỡ nhất là:

a)

Sữa dê

b)

Sữa trâu

c)

Sữa bò tươi

d)

Sữa đậu nành

116.

Thời gian sớm nhất có thể cho trẻ ăn bổ sung thêm ngoài sữa mẹ là … tháng tuổi.

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

117.

Thời gian muộn nhất bắt buộc phải cho trẻ ăn bổ sung thêm ngoài sữa mẹ là:

a)

3 tháng tuổi

b)

4 tháng tuổi

c)

5 tháng tuổi

d)

6 tháng tuổi

118.

Không nên cai sữa cho trẻ trước …. tháng tuổi.

a)

9

b)

12

c)

15

d)

18

119.

Yến 16 tháng, bú mẹ ngày 5 lần, ăn bộ

4 lines
120.

Không nên cai sữa cho trẻ trước …. tháng tuổi.

a)

9

b)

12

c)

15

d)

18

121.

Yến 16 tháng, bú mẹ ngày 5 lần, ăn bột nấu với thịt, rau ngày 3 lần mỗi lần 1 bát, thỉnh thoảng có uống nước quả. Lời khuyên nuôi dưỡng đối với Yến là:

a)

Tập cho trẻ ăn cháo, cơm, phở mì với đủ 4 thành phần dinh dưỡng

b)

Ăn 5 bữa 1 ngày, thường xuyên uống nước quả

c)

Tiếp tục cho bú mẹ, thường xuyên uống nước quả

d)

Tiếp tục bú mẹ, tập cho trẻ ăn cháo, cơm phở, mì với đủ 4 TP DD, thường xuyên uống nước quả

122.

Nam, 8 tháng tuổi, đang bị tiêu chảy. Nam bú mẹ 5 lần ban ngày, đêm không bú, ăn bột loãng với thịt, rau và dầu, không uống nước quả. Lời khuyên nào sau đây là sai:

a)

Bú mẹ lâu hơn, cả ngày và đêm theo nhu cầu

b)

Ăn bột đặc phù hợp lứa tuổi đủ 4 nhóm thức ăn

c)

Ăn kiêng chất tanh và dầu mỡ vì đang bị tiêu chảy

d)

Uống nước hoa quả, đặc biệt là nước dừa.

123.

Chị Huyền 20 tuổi có con lần đầu, cháu nặng 3000gr, đủ tháng, khóc to, hồng hào, nhịp thở 48lần/phút, cháu đã 15 giờ tuổi, đã đi ngoài phân su. Bây giờ chị Hải cần được hướng dẫn:

a)

Cách phát hiện các dấu hiệu bất thường của trẻ.

b)

Cách tắm cho trẻ

c)

Cách vắt sữa

d)

Cách cho trẻ bú đúng

124.

Bé Hải là trẻ đẻ non thai 32 tuần, 10 ngày tuổi, cân nặng hiện tại là 1900gr, trẻ bú kém từ ngày hôm qua, nhưng có phản xạ nuốt, trẻ không khó thở, nhiệt độ 37oC, rốn đã rụng, ướt, không chảy mủ. Cách cho trẻ ăn phù hợp lúc này là:

a)

Tiếp tục cho bú mẹ lâu hơn

b)

Cho ăn bằng ống thông dạ dày

c)

Cho ăn sữa mẹ đổ thìa

d)

Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch

125.

Bé Lan 10 giờ tuổi được chẩn đoán là hạ thân nhiệt nặng kèm khó thở do đẻ non tháng, cân nặng 1500gr. Biện pháp ủ ấm tốt nhất để chăm sóc trẻ khi được đưa đến viện là:

a)

Đặt trẻ nằm giường sưởi

b)

Đặt trẻ nằm lồng ấp

c)

Ủ ấm bằng phương pháp K

126.

Biện pháp ủ ấm tốt nhất để chăm sóc trẻ khi được đưa đến viện là:

a)

Đặt trẻ nằm giường sưởi

b)

Đặt trẻ nằm lồng ấp

c)

Ủ ấm bằng phương pháp Kanguru

d)

Đặt nằm cạnh mẹ

127.

Hai nguyên nhân gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em là

a)

Vi khuẩn, kí sinh trùng

b)

Dị ứng, sặc

c)

Virus, vi khuẩn

d)

Lao

128.

Mục tiêu của chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp (NKHHC) là:

a)

Giảm mắc tử vong và di chứng do viêm phổi

b)

Giảm tỉ lệ tử vong do NKHHC

c)

Giảm mắc viêm phổi nặng và tử vong do viêm phổi nặng

d)

Giảm tỉ lệ di chứng

129.

Để thực hiện được mục tiêu của chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp (NKHHC), trẻ bị NKHHC cần:

a)

Được đến y tế kịp thời

b)

Được uống kháng sinh sớm và đầy đủ

c)

Được đến y tế kịp thời và được điều trị đúng

d)

Bà mẹ và gia đình trẻ cần được hướng dẫn cách chăm sóc và cơ sở y tế có đủ thuốc

130.

Em phân loại ho khó thở cho cháu Liên là:

a)

Viêm phổi rất nặng

b)

Không viêm phổi (ho hoặc cảm lạnh)

c)

Chảy nước mũi

d)

Viêm phổi

131.

Nguyên nhân gây tiêu chảy là:

a)

Nhiễm khuẩn, chế độ ăn sai

b)

Chế độ ăn sai, mắc một số bệnh

c)

Nhiễm khuẩn, mắc một số bệnh

d)

Nhiễm khuẩn, chế độ ăn sai, mắc một số bệnh

132.

Dấu hiệu nào dưới đây không dùng để phân loại tình trạng mất nước:

a)

Mắt trũng

b)

Mạch

c)

Khát nước

d)

Nếp véo da

133.

Chỉ được dùng kháng sinh cho trẻ bị tiêu chảy cấp khi phân của trẻ:

a)

Có mùi thối khẳm

b)

Toé nhiều nước

c)

Có nhầy máu

d)

Phân sống

134.

Chỉ được dùng kháng sinh cho trẻ bị tiêu chảy cấp khi phân của trẻ:

a)

Có mùi thối khẳm

b)

Toé nhiều nước

c)

Có nhầy máu

d)

Phân sống

135.

Loại dịch nào trong các loại sau có thể dùng cho trẻ tiêu chảy không mất nước.

a)

Nước gạo rang

b)

Nước chè đường

c)

Nước ngọt có ga

d)

Nước canh

136.

Trẻ bị tiêu chảy cần ăn kiêng các loại thức ăn sau:

a)

Thức ăn nhiều chất xơ hoặc quá ngọt

b)

Nước hoa quả, nước canh, nước cháo

c)

Cá, tôm hoặc chất tanh

d)

Dầu, mỡ, rau xanh

137.

Mục tiêu của chương trình CDD là:

a)

Giảm tỉ lệ mắc tiêu chảy

b)

Giảm tỉ lệ tử vong do tiêu chảy

c)

Giảm tần suất bị tiêu chảy

d)

Giảm tỉ lệ mắc và tử vong do tiêu chảy

138.

Tác hại của bệnh tiêu chảy là:

a)

Dễ nhiễm khuẩn

b)

Táo bón sau đó

c)

Rối loạn nước và điện giải

d)

Chậm phát triển trí tuệ

139.

Bé Đức 15 tháng tuổi, bị tiêu chảy đã 5 ngày, Cháu đi ngoài không có máu trong phân, cháu không ngủ li bì, không vật vã kích thích. Mắt cháu không trũng. Khi đưa nước cho cháu, cháu uống háo hức. Nếp véo da mất nhanh. Bạn phân loại cho vấn đề tiêu chảy của Bé Đức như thế nào?

a)

Không mất nước

b)

Có mất nước

c)

Mất nước nặng

d)

Tiêu chảy kéo dài

140.

Bé Na 6 tuần tuổi. Trẻ bị tiêu chảy 3 ngày nhưng không có máu trong phân. Trẻ cử động tốt, không có mắt trũng, không vật vã, không kích thích và nếp véo da mất nhanh. Phân loại tiêu chảy:

a)

Có mất nước

b)

Không mất nước

c)

Tiêu chảy kéo dài nặng

d)

Mất nước nặng

141.

Cháu Thắng 19 tháng tuổi nặng 10kg bị tiêu chảy có mất nước, cháu Thắng cần được uống 750ml ORS theo phác đồ B trong vòng:

a)

2 giờ

b)

4 giờ

c)

8 ngày

d)

16 giờ

142.

Cần hướng dẫn cho bà mẹ có con bị tiêu chảy cách pha ORS và chỉ sử dụng dung dịch ORS sau khi đã pha trong vòng:

a)

4 giờ

b)

8 giờ

c)

16 giờ

d)

24 giờ

143.

dẫn cho bà mẹ có con bị tiêu chảy cách pha ORS và chỉ sử dụng dung dịch ORS sau khi đã pha trong vòng:

a)

4 giờ

b)

8 giờ

c)

16 giờ

d)

24 giờ

144.

Hen phế quản là bệnh:

a)

Truyền nhiễm

b)

Di truyền

c)

Viêm mạn tính đường thở

d)

Viêm cấp tính đường thở

145.

Mục tiêu giáo dục sức khỏe đối với trẻ bị hen phế quản là:

a)

Giúp phòng không bị mắc bệnh.

b)

Giúp kiểm soát bệnh, chữa khỏi bệnh hoà toàn và không tái phát.

c)

Giúp kiểm soát bệnh, không cho bệnh nặng hơn.

d)

Giúp kiểm soát bệnh, không để bệnh nặng hơn và cơn hen bùng phát.

146.

Cần phải nghĩ đến trẻ bị hen nếu thấy trể có biểu hiện:

a)

Sốt dai dẳng, tái phát nhiều lần, về đêm nặng hơn.

b)

Ho dai dẳng, tái phát nhiều lần, về đêm nặng hơn.

c)

Khàn tiếng dai dẳng, tái phát nhiều lần, về đêm nặng hơn.

d)

Tím tái dai dẳng, tái phát nhiều lần, về đêm nặng hơn

147.

Bé Thắng 3 tuổi đến khám vì ho và khò khè. Hiện tại bé ăn kém, mệt, không sốt, khò khè, ho cơn về đêm gần sáng nặng hơn, không tím tái, có rút lõm lồng ngực. Trẻ được chẩn đoán hen. Chẩn đoán điều dưỡng được ưu tiên đối với bé Thắng là:

a)

Khó thở

b)

Ăn kém

c)

Rút lõm lồng ngực

d)

Ho nhiều

148.

Nguyên nhân gây còi xương là:

a)

Ăn quá nhiều sữa bò

b)

Thiếu ánh sáng mặt trời

c)

Không tập luyện, vận động

d)

Lao động quá sớm

149.

Những cách nuôi dưỡng dưới đây gây thiếu hụt vitamin D, NGOẠI TRỪ:

a)

Cai sữa sớm

b)

Ăn bổ sung nhiều bột

c)

Ăn bổ sung quá sớm, quá muộn

d)

Ăn sữa bột

150.

Những nguyên nhân dưới đây gây thiếu hụt vitamin D do thiếu ánh sáng mặt trời, ngoại trừ:

a)

Mặc ấm trong mùa đông

b)

Kiêng cho trẻ ra ngoài trời

c)

Nhà cửa chật chội ẩm thấp

d)

Khí hậu

151.

Dấu hiệu nào sau đây không phải biểu hiện của bệnh còi xương:

a)

Răng mọc chậm, lộn xộn

b)

Vòng cổ tay

c)

Tay chân cong

d)

Dễ gãy xương

152.

Biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật của bệnh còi xương là:

4 lines
153.

u nào sau đây không phải biểu hiện của bệnh còi xương:

a)

Răng mọc chậm, lộn xộn

b)

Vòng cổ tay

c)

Tay chân cong

d)

Dễ gãy xương

154.

Biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật của bệnh còi xương là:

a)

Mạch nhanh

b)

Hồi hộp đánh trống ngực

c)

Ra mồ hôi trộm

d)

Khó thở

155.

Triệu chứng sớm nhất của bệnh còi xương là:

a)

Tổn thương xương

b)

Rối loạn thần kinh thực vật

c)

Giảm trương lực cơ

d)

Thiếu máu

156.

Dấu hiệu của bệnh còi xương nào dưới đây là không thể hồi phục

a)

Chậm kín thóp

b)

Rụng tóc sau gáy

c)

Chậm mọc răng

d)

Gù vẹo cột sống

157.

Trẻ bị còi xương thường chậm phát triển .......... do giảm ........., dây chằng lỏng lẻo.

a)

Trí tuệ, canxi máu

b)

Tinh thần và vận động, trương lực cơ

c)

Vận động, trương lực cơ

d)

Chiều cao, canxi máu

158.

Cháu Ân 8 tháng tuổi mà chưa mọc răng. Cháu hay quấy khóc, trốn lẫy và chưa biết bò, đêm hay ra mồ hôi. Theo biểu đồ tăng trưởng, cháu vẫn tăng cân đều. Theo anh (chị), cháu Ân có biểu hiện của bệnh gì:

a)

Bệnh suy dinh dưỡng

b)

Còi xương.

c)

Thiếu canxi

d)

Thiểu năng trí tuệ

159.

Cháu Nga 8 tháng tuổi được chẩn đoán bị còi xương. Để chăm sóc cháu Nga cần thực hiện những biện pháp sau, ngoại trừ:

a)

Cai sữa

b)

Uống vitamin D

c)

Dinh dưỡng phù hợp với lứa tuổị

d)

Tắm nắng

160.

Tất cả các nguyên nhân sau đây là nguyên nhân gây suy dinh dưỡng, ngoại trừ:

a)

Tiêu chảy kéo dài

b)

Không được bú sữa mẹ

c)

Cho ăn bột sớm

d)

Cho ăn sữa bò

161.

Suy dinh dưỡng thường gặp ở trẻ:

a)

Sống ở miền núi

b)

Có bà mẹ lớn tuổi

c)

Sống ở nông thôn

d)

Gia đình đông con

162.

Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi được phân loại là suy dinh dưỡng nặng vì có dấu hiệu:

a)

Rối loạn tiêu hóa

b)

Lớp mỡ dưới da bụng mỏng

c)

Lòng bàn tay rất nhợt

d)

Gày mòn nặng rõ rệt

163.

Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi được phân loại là thiếu máu nặng vì có dấu hiệu:

a)

Phù hai bàn chân

b)
164.

Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi được phân loại là thiếu máu nặng vì có dấu hiệu:

a)

Phù hai bàn chân

b)

Lòng bàn tay nhợt

c)

Lòng bàn tay rất nhợt

d)

Gày mòn nặng rõ rệt

165.

Trên da có mảng sắc tố là biểu hiện của suy dinh dưỡng thể:

a)

Vừa

b)

Nhẹ

c)

Phù

d)

Hỗn hợp

166.

Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi có vấn đề nuôi dưỡng chưa hợp lý cần được khám lại sau:

a)

2 ngày

b)

5 ngày

c)

14 ngày

d)

30 ngày

167.

Chỉ số giúp phát hiện nhanh nhất trẻ suy dinh dưỡng tại cộng đồng là:

a)

Cân nặng

b)

Chiều cao

c)

Số liệu từ sổ của trạm

d)

Vòng cánh tay

168.

Trẻ suy dinh dưỡng vừa có cân nặng giảm so với cân nặng bình thường theo tuổi là:

a)

< 60%

b)

60-70%

c)

70-80%

d)

80-90%

169.

Tác hại của bệnh suy dinh dưỡng là

a)

Dễ nhiễm khuẩn

b)

Chậm phát triển trí tuệ

c)

Chậm tăng trưởng

d)

Dễ nhiễm khuẩn và chậm tăng trưởng

170.

Trẻ được phân loại là thiếu máu và nhẹ cân vì có dấu hiệu:

a)

Nhẹ cân và lòng bàn tay nhợt

b)

Nhẹ cân và lòng bàn tay nhợt rất nhợt

c)

Phù hai bàn chân và lòng bàn tay nhợt

d)

Nhẹ cân và phù hai bàn chân

171.

Một trẻ cân nặng còn 70%, có phù 2 chân được phân loại là:

a)

Suy dinh dưỡng vừa

b)

Suy dinh dưỡng nặng

c)

Suy dinh dưỡng nặng thể hỗn hợp

d)

Suy dinh dưỡng nặng thể phù (Kwashiokor)

172.

Vấn đề quan trọng nhất khi chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng nhẹ và vừa là:

a)

Cho uống đủ các loại vitamin

b)

Cho ăn đủ số lượng và chất lượng

c)

Cho uống các loại sữa đắt tiền thay cho sữa mẹ

d)

Cho uống viên sắt

173.

Trong các loại vitamin sau, loại nào là cần thiết nhất đối với trẻ suy dinh dưỡng nặng:

a)

Vitamin B1

b)

Vitamin C

c)

Vitamin A

d)

Vitamin D

174.

Trẻ suy dinh dưỡng nặng trước khi chuyển đi bệnh viện cần phải dùng ngay thuốc sau:

a)

Kháng sinh

b)

Vitamin A

c)

Tr

175.

Trẻ suy dinh dưỡng nặng trước khi chuyển đi bệnh viện cần phải dùng ngay thuốc sau:

a)

Kháng sinh

b)

Vitamin A

c)

Truyền đạm

d)

Viên sắt

176.

Thái độ xử trí đúng nhất đối với một trẻ suy dinh dưỡng nặng đến khám tại cơ sở y tế là

a)

Cho vit.A và hướng dẫn nuôi dưỡng trẻ tại nhà

b)

Cho vit.A và đánh giá chế độ nuôi dưỡng trẻ

c)

Đánh giá chế độ nuôi dưỡng và chuyển trẻ đi BV

d)

Cho vitamin A và chuyển gấp đi bệnh viện

177.

Bạn phân loại như thế nào cho bệnh nhi 19 tháng tuổi cân nặng 8kg, không có dấu hiệu gầy mòn nặng rõ rệt, không mờ giác mạc, phù hai bàn chân, không có lòng bàn tay nhợt?

a)

Nhẹ cân và thiếu máu nặng

b)

Suy dinh dưỡng nặng

c)

Không nhẹ cân nhưng có thiếu máu

d)

Nhẹ cân và thiếu máu

178.

Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng huyết sắc tố hay ....… trong 1 đơn vị thể tích máu.

a)

Số lượng bạch cầu

b)

Số lượng hồng cầu

c)

Số lượng tiểu cầu

d)

Số lượng bạch cầu hạt

179.

Bệnh huyết sắc tố gây thiếu máu do...

a)

Giảm sinh hồng cầu

b)

Tan máu

c)

Chảy máu

d)

Thiếu các yếu tố tạo máu

180.

Sắt là thành phần quan trọng của … , rất cần thiết cho sự sống.

a)

Bạch cầu

b)

Hồng cầu

c)

Tiểu cầu

d)

Huyết sắc tố

181.

Thiếu máu thiếu sắt thường xảy ra ở lứa tuổi …, có thể xẩy ra sớm hơn ở trẻ đẻ non.

a)

3 tháng

b)

4 tháng

c)

5 tháng

d)

6 tháng

182.

Thiếu máu ở những trẻ bị suy thận mạn tính được xếp vào nhóm nguyên nhân do:

a)

Do chảy máu

b)

Do giảm sinh

c)

Do tan máu

d)

Nguyên nhân khác.

183.

Bệnh thalasemi là bệnh ..., gây tan máu mạn tính, di truyền.

a)

Rối loạn màng hồng cầu

b)

Rối loạn huyết sắc tố

c)

Tự miễn

d)

Bất đồng nhóm máu mẹ con

184.

Khi cho trẻ uống viên sắt, cần cho uống thêm …để tăng cường hấp thu sắt.

a)

Vitamin B1

b)

Vitamin B2

c)

Vitamin B6

d)

Vitamin C

185.

Khi cho trẻ uống viên sắt, cần cho uống thêm …để tăng cường hấp thu sắt.

a)

Vitamin B1

b)

Vitamin B2

c)

Vitamin B6

d)

Vitamin C

186.

Điều trị trẻ bệnh thiếu máu tan máu, tốt nhất là truyền … khi có thiếu máu nặng.

a)

Máu tươi

b)

Máu toàn phần

c)

Khối hồng cầu

d)

Khối tiểu cầu

187.

Trẻ đẻ non nên dùng sắt để phòng thiếu máu từ tháng thứ hai với liều lượng sau:

a)

Sulfat sắt 5mg/ngày

b)

Sulfat sắt 10mg/ngày

c)

Sulfat sắt 15mg/ngày

d)

Sulfat sắt 20mg/ngày

188.

Trẻ thiếu máu do thiếu sắt, điều trị tốt, lượng huyết sắc tố sẽ trở về bình thường sau:

a)

1 - 5 tuần

b)

5 - 9 tuần

c)

8 - 12 tuần

d)

12 - 16 tuần

189.

Uống sắt vào thời thời điểm tốt nhất là:

a)

Trước bữa ăn 10 phút

b)

Giữa hai bữa ăn

c)

Giữa bữa ăn

d)

Ngay sau khi ăn

190.

Triệu chứng lâm sàng dễ phát hiện nhất để đánh giá thiếu máu ở tuyến y tế cơ sở là:

a)

Da xanh

b)

Niêm mạc mắt nhợt

c)

Niêm mạc miệng nhợt

d)

Lòng bàn tay nhợt

191.

OMS khuyến cáo, trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên, có thể dùng thuốc tẩy giun sau:

a)

Santonin

b)

Piperazin

c)

Mebendazol

d)

Helmintox

192.

Triệu chứng sốt và nước tiểu sẫm màu thường gặp trong thiếu máu do:

a)

Thiếu sắt

b)

Thiếu axit folic

c)

Trĩ

d)

Tan máu

193.

Nguyên nhân nào sau đây không gây co giật ở trẻ em:

a)

Xuất huyết não

b)

Viêm não, màng não

c)

Hạ Na máu

d)

Tăng kali máu

194.

Co giật do sốt cao đơn thuần thường là:

a)

Co giật cục bộ

b)

Cơn vắng ý thức

c)

Co giật toàn thân

d)

Cơn co cứng

195.

Co giật do động kinh thường:

a)

Không tái phát

b)

xảy ra khi trẻ sốt

c)

Chỉ có co giật toàn thân

d)

Có tính định hì

196.

Thời kỳ bào thai, giai đoạn hình thành thai nhi diễn ra trong …. của thai kỳ

a)

3 tháng đầu

b)

3 tháng giữa

c)

3 tháng cuối

d)

Suốt 9 tháng