Font size
WorksheetsHệ tuần hoàn ở động vật
Total questions: 25
Worksheet time: 14mins
Ở người, hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế
thần kinh và thể dịch
thần kinh và tế bào.
thần kinh.
thể dịch.
Ở người, cơ quan tiết hormone adrenaline và noradrenaline vào máu trong cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch là
tuỵ
gan.
thận.
phổi.
Ở người cơ quan nào sau đây thuộc hệ tuần hoàn?
Phổi.
Tim.
Gan
Thận.
Hệ tuần hoàn hở có máu chảy trong động mạch dưới áp lực
thấp, tốc độ nhanh.
cao, tốc độ nhanh.
thấp, tốc độ chậm.
cao, tốc độ chậm.
Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn kín theo thứ tự nào sau đây?
Tim → tĩnh mạch → động mạch → mao mạch → tim.
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Ốc sên, trai sông, châu chấu.
Tôm, cua, mực ống.
Châu chấu, giun đốt, trai sông.
Tôm, ốc sên, giun đốt.
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
Mực ống, cá, giun đốt
Giun dẹp, cua, mực ống
Côn trùng, giun đốt, trai sông.
Tôm, ốc sên, giun đốt.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
Lưỡng cư, bò sát, chim
Cá, lưỡng cư, bò sát.
Bò sát, chim, côn trùng.
Côn trùng, cá, bò sát.
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua
thành động mạch.
khoang cơ thể.
thành mao mạch
thành tĩnh mạch.
Ở động vật có hệ tuần hoàn hở, máu trao đổi chất với tế bào qua
tĩnh mạch
mao mạch.
động mạch.
xoang cơ thể.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự nào sau đây?
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje.
Nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Purkinje.
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → bó His.
Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → bó His.
Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch
Huyết áp cao nhất ở động mạch, tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định ở tĩnh mạch, mao mạch.
Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Lực đẩy, lực hút của tim và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
Tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
Tổng tiết diện của mạch máu và ma sát giữa các tế bào máu.
Chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch và ma sát của dòng máu với thành mạch.
Khi nói về hoạt động bình thường của hệ tuần hoàn kép, đặc điểm nào sau đây sai?
Có vòng tuần hoàn nhỏ đi qua phổi.
Máu đi ra khỏi mạch trộn với dịch mô.
Máu không tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
Có vòng tuần hoàn lớn đi khắp cơ thể.
Khi nói về chiều di chuyển của dòng máu trong hệ tuần hoàn kín của cơ thể bình thường, phát biểu nào sau đây sai?
Từ động mạch qua mao mạch.
Từ tĩnh mạch qua mao mạch.
Từ tâm nhĩ qua tâm thất.
Từ tĩnh mạch qua tâm nhĩ.
Khi nói về tuần hoàn máu, phát biểu nào sau đây đúng?
Vận tốc máu là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
Dịch tuần hoàn gồm máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô.
Hệ tuần hoàn của động vật gồm 2 thành phần là tim và hệ mạch.
Huyết áp tâm trương được đo ứng với giá trị lớn nhất.
Khi nói về hệ tuần hoàn hở, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Máu không tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể.
Côn trùng là nhóm động vật hoạt động nhiều nhưng có hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn của côn trùng không tham gia vận chuyển O2, CO2.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ chậm.
Khi nói đến hệ tuần hoàn ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Hệ tuần hoàn người có duy nhất 1 vòng tuần hoàn lớn.
Máu đi theo tĩnh mạch phổi về tim là máu giàu CO2.
Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất.
Vận tốc máu ở mao mạch nhỏ nhất.
Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, phát biểu sau đây sai?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao.
Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
Tốc độ máu chảy nhanh, vận chuyển đi xa.
Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
Có bao nhiêu yếu tố sau đây làm thay đổi huyết áp của cơ thể?
Lực co tim.
Nhịp tim
Lưu lượng máu.
Sự đàn hồi của mạch máu.
Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn ở các loài động vật có tim 4 ngăn, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Lực co bóp của tim mạnh nên đẩy máu đi được xa.
Máu chảy trong động mạch nhanh và áp lực mạnh.
Khả năng điều hoà và phân phối máu tới các cơ quan nhanh chóng
Máu đi nuôi cơ thể không bị pha trộn.
Dựa vào đồ thị về sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đồ thị (a) biểu diễn tổng tiết diện của các đoạn mạch, (b) biểu diễn vận tốc máu của các đoạn mạch.
Vận tốc máu nhỏ nhất ở động mạch và lớn
nhất ở mao mạch.
Tổng tiết diện lớn nhất ở động mạch và nhỏ
nhất ở mao mạch.
Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện
các đoạn mạch.
Có bao nhiêu hành động sau đây mà người bị cao huyết áp nên thực hiện? I.
Ăn các loại thức ăn có nhiều chất béo, bột đường.
Tập thể dục, thể thao điều độ.
Hạn chế ăn các loại thức ăn có nồng độ muối cao.
Sử dụng dầu thực vật hoặc dầu cá, hạn chế ăn mỡ động vật.
Khi nói về đặc tính của huyết áp, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
Tim co, dãn nhanh và mạnh làm huyết áp tăng.
Khi cơ thể bị mất nhiều máu thì huyết áp giảm.
Sự giảm dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu
với nhau khi vận chuyển.
Nhịp tim của voi là 25 nhịp/phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1 giây và của tâm thất là 1,5 giây. Theo lí thuyết, tỉ lệ về thời gian của các pha trong 1 chu kì tim voi là
1 : 3 : 4.
3 : 4 : 1.
1 : 4 : 3.
4 : 3 : 1.
