Font size
WorksheetsQuiz về Dao động điều hòa
Total questions: 130
Worksheet time: 2hrs 55mins
Theo định nghĩa. Dao động điều hòa là
chuyển động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
chuyển động của một vật dưới tác dụng của một lực không đổi.
hình chiếu của chuyển động tròn đều lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.
chuyển động có phương trình mô tả bởi hình sin hoặc cosin theo thời gian.
Đồ thị li độ theo thời gian của dao động điều hòa là một
đoạn thẳng
đường thẳng
đường hình sin
đường tròn.
Dao động là chuyển động có
giới hạn trong không gian lập đi lập lại nhiều lần quanh một VTCB.
trạng thái chuyển động được lập lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
lặp đi lặp lại nhiều lần có giới hạn trong không gian.
qua lại hai bên VTCB và không giới hạn không gian.
Chọn phát biểu sai.
Dao động tuần hoàn là dao động mà trạng thái chuyển động được lập đi lập lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
Dao động là sự chuyển động có giới hạn trong không gian, lập đi lập lại nhiều lần quanh một VTCB.
Pha ban đầu φ là đại lượng xác định vị trí của vật ở thời điểm t = 0.
Dao động điều hòa được coi như hình chiếu của chuyển động tròn đều xuống một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.
Dao động tự do là dao động mà chu kì:
không phụ thuộc vào các đặc tính của hệ.
chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.
chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ.
không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.
Một chất điểm dao động điều hòa có li độ phụ thuộc thời gian theo hàm cosin như hình vẽ. Chất điểm có biên độ là:
4 cm
8 cm
- 4 cm
-8 cm
Cho đồ thị của một dao động điều hòa như hình vẽ: Biên độ dao động của vật là:
5cm
10cm
5m
6cm
Tại thời điểm t = 1/6s thì li độ của vật bằng:
(a)
Biên độ dao động của vật là:
5cm
10cm
5m
6cm
Tại thời điểm t = 1/6s thì li độ của vật bằng:
0cm
5cm
10cm
-5cm
Tại thời điểm t = 11/12s li độ của vật bằng:
0cm
5cm
10cm
-10cm
Một chất điểm dao động điều hoà trong 10 dao động toàn phần đi được quãng đường dài 120 cm. Quỹ đạo của dao động có chiều dài là:
6cm
12cm
3cm
9cm
Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình x = 5cos(10πt + π/3)cm. Li độ của vật khi pha dao động bằng π là:
5cm
-5cm
2,5cm
-2,5cm
Một chất điểm M chuyển động đều trên một đường tròn, bán kính R, vận tốc góc . Hình chiếu của M trên đường kính là một dao động điều hoà có:
biên độ R
biên độ 2R
pha ban đầu t
quỹ đạo 4R
Một vật dao động điều hòa với phương trình x =Acos(ωt + φ), tại thời điểm t = 0 thì li độ x = A. Pha ban đầu của dao động là:
0 rad
π/4 rad
π/2 rad
π rad
Một chất điểm dao động điều hoà có chu kì T = 1 s. Tần số góc của dao động là:
π rad/s
2π rad/s
1 rad/s
2 rad/s
Một chất điểm dao động điều hoà trong thời gian 1 phút vật thực hiện được 30 dao động. Chu kì dao động của vật là:
2s
30s
0,5s
1s
Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là x = 5cos(10πt + π/3)cm. Tần số của dao động là:
10Hz
20Hz
10πHz
5Hz
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Tần số và biên độ của dao động là:
2Hz; 10 cm
2 Hz; 20cm
1 Hz; 10cm
1Hz; 20cm
Một vật dao động điều hòa với biên độ 8cm, chu kỳ là 2s. Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí cân bằng theo chều dương. Phương trình dao động:
Một vật dao động điều hòa với biên độ 8cm, chu kỳ là 2s. Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí cân bằng theo chều dương. Phương trình dao động của vật là
x = 8cos(t) (cm)
x = 8cos(4t - /2) (cm)
x = 8cos(πt - π/2) (cm)
x = 8cos(t + ) (cm)
Đồ thị dưới đây biểu diễn x = Acos(t + ). Phương trình dao động là:
x = 10cos(πt/2) cm
x = 10cos(4t + π/2) cm
x = 4cos(10t)
x = 10cos(8t) cm
Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ vào thời gian t của một vật dao động điều hòa. Tần số góc của dao động là
5π rad/s
0,8π rad/s
2π rad/s
4π rad/s
Tìm phát biểu sai khi nói về dao động điều hoà.
Gia tốc sớm pha π so với li độ.
Vận tốc và gia tốc luôn ngược pha nhau.
Vận tốc luôn trễ pha π/2 so với gia tốc.
Vận tốc luôn sớm pha π/2 so với li độ.
Khi một chất điểm dao động điều hòa thì đại lượng nào sau đây không đổi theo thờigian?
Vận tốc
gia tốc
Biên độ
Li độ.
Gia tốc của vật dao động điều hòa bằng không khi :
vật ở vị trí có li độ cực đại
vận tốc của vật đạt cực tiểu.
vật ở vị trí có li độ bằng không
vật ở vị trí có pha dao động cực đại.
Vận tốc trong dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi
li độ có độ lớn cực đại.
gia tốc cực đại.
li độ bằng 0.
li độ bằng biên độ.
Vận tốc của một vật dao động điều hoà khi đi qua vị trí cân bằng là 1 cm/s và gia tốc của vật khi ở vị trí biên là 1,57 cm/s2. Chu kì dao động của vật là
3,24s.
6.26s.
4s.
2s.
Một chất điểm chuyển động tròn đều trên một đường tròn với tốc độ dài 160 cm/s và tốc độ góc 4 rad/s. Hình chiếu P của chất điểm M trên một đường thẳng cố định nằm trong mặt phẳng hình tròn dao động điều hoà với biên độ và chu kì lần lượt là
40 cm; 0,25s.
Hình chiếu P của chất điểm M trên một đường thẳng cố định nằm trong mặt phẳng hình tròn dao động điều hoà với biên độ và chu kì lần lượt là
40 cm; 0,25s.
40 cm; 1,57 s.
40m; 0,25s.
2,5m; 0,25s.
Một vật dao động điều hòa, trong quá trình dao động tốc độ cực đại của vật là vmax = 10 (cm/s) và gia tốc cực đại amax = 40 (cm/s2). Biên độ và tần số của dao động lần lượt là
A = 2,5cm, f = 4Hz
A = 2,5cm, f = 2/π Hz
A = 5cm, f = 2/π Hz
A = 5cm, f = 2π Hz
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình x = 4cos(4πt - 2π/3)cm. Vận tốc và gia tốc của vật tại thời điểm t = 1/3 s lần lượt là:
v = -8π cm/s; a = - 32π2 cm/s2.
v = -8π cm/s; a = - 32π2 cm/s2.
v = -8π cm/s; a = 32π2 cm/s2.
v = 8π cm/s; a = - 32π2 cm/s2.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 10cos(2πt - π/6)cm. Xác định gia tốc của vật tại thời điểm t = ¼ s, lấy π2 = 10.
a = 200cm/s2
a = -200cm/s2
a = 100cm/s2
a = -100cm/s2
Một chất điểm dao động điều hoà. Biết li độ và vận tốc của chất điểm tại thời điểm t1, lần lượt là x1 = 3 cm và v1 = -60cm/s; tại thời điểm t2, lần lượt là x2 = 3cm và v2 = 60cm/s. Biên độ và tần số góc của dao động lần lượt bằng
6cm; 2rad/s.
6cm; 12rad/s.
12cm; 20rad/s.
12cm; 10rad/s.
Theo định luật bảo toàn năng lượng, nếu bỏ qua ma sát thì động năng của vật:
sẽ mất đi và hình thành thế năng của vật và ngược lại.
không mất đi mà chuyển dần thành thế năng của vật và ngược lại.
sẽ mất đi mà không chuyển thành thế năng của vật.
sẽ mất đi và hình thành thế năng của vật.
Trong dao động điều hoà,.……(1)……. giữa động năng và thế năng của vật, còn cơ năng, tức tổng động năng và thế năng thì ………(2)...... Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
(1) có sự chuyển hoá qua lại, (2) không được bảo toàn.
(1) không có sự chuyển hoá qua lại, (2) không được bảo toàn.
(1) có sự chuyển hoá qua lại, (2) được bảo toàn.
(1) không có sự chuyển hoá qua lại, (2) được bảo toàn.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về động năng và thế năng của 1 vật dao động điều hòa:
Động năng của vật tăng và thế năng giảm khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên.
Động năng bằng không và thế năng cực đại khi vật ở VTCB.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ vị trí biên đến VTCB.
Một vật nhỏ thực hiện dao động điều hòa theo phương trình x = 10cos(4πt + π/2) (cm) với t tính bằng giây. Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng
0,50 s.
1,50 s.
0,25 s.
1,00 s.
Một vật có khối lượng 750 g dao động điều hòa với biên độ 4 cm và chu kì T = 2 s. Tính thế năng đại của dao động điều hòa
10 mJ.
20 m1
6 mJ.
72 mJ.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, đầu dưới có khói lượng m = 100 g. Vật dao động với phương trình: x = 4cos(20t) (cm). Khi thế năng bằng 3 lần động năng thì li độ của vật là:
±3,46 cm.
3,46 cm.
±3,76 cm.
3,76 cm.
Một con lắc lò xo, quả cầu có khối lượng 0,2kg. Kích thích cho chuyển động thì nó dao động với phương trình: x = 5cos4t (cm). Năng lượng đã truyền cho vật là:
2J.
8.10-2J.
2.10-2J.
4.10-2J.
Vật nhỏ có khối lượng 100 g dao động điều hòa với chu kì 0,2 s và cơ năng là 0,18 J (mốc thế năng tại VTCB); lấy 2 = 10. Tại li độ 3 cm, tỉ số động năng và thế năng là
3
4
2
1
Một con lắc lò xo có cơ năng W = 0,9 J và biên độ dao động A =
Tại li độ 3 cm, tỉ số động năng và thế năng là
3
4
2
1
Một con lắc lò xo có cơ năng W = 0,9 J và biên độ dao động A = 15 cm. Hỏi động năng của con lắc tại vị trí li độ x = -5 cm là bao nhiêu?
0,8 J
0,1 J
0,6 J
0,08 J
Khi nói về dao động tắt dần của một vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Li độ của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Gia tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Vận tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian
Biên độ dao động giảm dần theo thời gian.
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do
trọng lực tác dụng lên vật.
lực căng dây treo.
lực cản môi trường.
dây treo có khối lượng đáng kể.
Chọn câu sai khi nói về dao động tắt dần?
Dao động tắt dần luôn luôn có hại, nên người ta phải tìm mọi cách để khắc phục dao động này.
Lực cản môi trường hay lực ma sát luôn sinh công âm.
Biên độ hay năng lượng dao động giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần càng chậm nếu như năng lượng ban đầu truyền cho hệ dao động càng lớn và hệ số lực cản môi trường càng nhỏ.
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây sai?
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số riêng của hệ dao động.
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
tần số dao động bằng tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số riêng của hệ.
Chọn phát biểu sai:
Chọn phát biểu sai:
Điều kiện cộng hưởng là hệ phải dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn có tần số ngoại lực f bằng tần số riêng của hệ f0
Biên độ cộng hưởng dao động không phụ thuộc vào lực ma sát của môi trường, chỉ phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực cưỡng bức
Hiện tượng đặc biệt xảy ra trong dao động cưỡng bức là hiện tượng cộng hưởng
Khi cộng hưởng dao động biên độ của dao động cưỡng bức tăng đột ngột và đạt giá trị cực đại
Một chiếc xe chạy trên con đường lát gạch, cứ sau 15m trên đường lại có một rãnh nhỏ. Biết chu kì dao động riêng của khung xe trên các lò xo giảm xóc là 1,5s. Hỏi vận tốc xe bằng bao nhiêu thì xe bị xóc mạnh nhất?
54 km/h
27 km/h
34 km/h
36 km/h
Cu Tí xách một xô nước, cậu nhận thấy rằng nếu bước đi 60 bước trong một phút thì nước trong xô sóng sánh mạnh nhất. Tần số dao động riêng của xô nước là:
1/60Hz
1Hz
60Hz
1/60kHz
Dưới tác dụng của một lực có dạng F = - 0,8sin5t(N), một vật có khối lượng 400g dao động điều hòa. Biên độ dao động của vật là
12cm
8cm
2cm
3,2cm
Con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100N/m và vật nhỏ có khối lượng m. Tác dụng lên vật ngoại lực F = 20cos10t (N) (t tính bằng s) dọc theo trục lò xo thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Lấy 2 = 10. Giá trị của m là:
100g.
1kg.
250g.
0,4kg
Một sóng đang truyền từ trái sang phải trên một dây đàn hồi như hình 5.1. Xét hai phần tử M và N trên dây. Tại thời điểm xét,
M và N đều chuyển động hướng lên
M và N đều chuyển động hướng xuống
M chuyển động hướng lên, N chuyển động hướng xuống
M chuyển động hướng xuống, N chuyển động hướng
Một sóng truyền trên dây đàn hồi theo chiều từ trái sang phải như hình 5.2. Chọn nhận xét đúng về chuyển động của điểm M trên dây.
M đang chuyển động xuống và có tốc độ lớn nhất.
M đang chuyển động lên và có tốc độ lớn nhất.
M đang đứng yên và sắp chuyển động lên.
M đang đứng yên và sắp chuyển động xuống.
Theo định nghĩa. Sóng cơ là
sự truyền chuyển động cơ trong không khí.
sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường.
chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
những dao động cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ. Hệ thức đúng là
v = λf
v = f/λ
v = λ/f
v = 2πfλ
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng?
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Phương trình sóng có dạng nào trong các dạng dưới đây?
x = Acos(ωt + φ)
u = Acos[ω(t - x/λ)]
u = Acos[2π(t/T - x/λ)]
u = Acos[ω(t/T + φ)]
Sóng dọc là sóng các phần tử.
có phương dao động nằm ngang.
có phương dao động động thẳng.
Sóng dọc là sóng các phần tử.
có phương dao động nằm ngang.
có phương dao động động thẳng đứng.
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang truyền được trong
rắn, lòng khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Sóng dọc truyền được trong các chất
rắn, lỏng và khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
lỏng và khí.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
phương dao động và phương truyền sóng.
năng lượng sóng và tốc độ truyền sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
Sóng ngang là loại sóng có phương dao động
nằm ngang.
vuông góc với phương truyền sóng.
song song với phương truyền sóng.
nằm ngang và vuông góc với phương truyền sóng.
Gọi vr, v, vk lần lượt là vận tốc truyền sóng cơ trong các môi trường rắn, lỏng, khí. Kết luận đúng là
vr < v < vk
vr < vk< v
vr > v > vk
vr > vk> v
Một lá thép dao động với chu kì T = 80ms. Âm do nó pháp ra là
siêu âm.
không phải sóng âm.
hạ âm.
âm nghe được.
Đơn vị đo cường độ sóng là
Oát trên mét (W/m).
Ben (B).
Niutơn trên mét vuông (N/m2).
Oát trên mét vuông (W/m2).
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox. Phương trình dao động của phần tử tại một điểm trên phương truyền sóng là u = 4cos(20πt - π) (u tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng bằng 60 cm/s. Bước sóng của sóng này là
6 cm.
5 cm.
3 cm.
9 cm.
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao 7 lần trong 18 giây và đo được khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 3 m. Tốc độ truyền sóng trên
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao 7 lần trong 18 giây và đo được khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 3 m. Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là
2 m/s.
1 m/s.
1,5 m/s.
0,5 m/s.
Người ta đặt chìm trong nước một nguồn âm có tần số 725 Hz và tốc độ truyền âm trong nước là 1450 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trong nước dao động ngược pha là
0,5 m.
0,25 m.
1 cm.
1 m.
Trong khoảng thời gian một người quan sát thấy có 6 ngọn sóng đi qua trước mặt mình. Tốc độ truyền sóng là 2m/s. Khoảng cách giữa hai ngọn sóng gần nhất có giá trị là
4,8m
6m
4m
0,48m
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 120cm và có 4 ngọn sóng qua trước mặt trong 6 s. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
1,2m/s
0,8m/s
1,6m/s
0,6m/s
Một sóng truyền trên mặt nước biển có bước sóng 2 m. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng dao động cùng pha là
1m
2m
0,5m
1,5m
Một người quan sát một mẩu gỗ dao động trên mặt nước, thấy nó nhô lên 4 lần trong 12 s. Khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên tiếp là 100 cm. Tốc độ truyền sóng bằng
8,33cm/s
5 cm/s.
3,33 cm/s
6,25 cm/s.
Sóng cơ có tần số f= 80 Hz lan truyền trong một môi trường với tốc độ v = 4 m/s. Dao động của các phân tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 31 cm và 33,5 cm, lệch pha nhau góc
π/2 rad.
π rad.
2π rad.
π/3 rad.
(SBT - KNTT) Một sóng hình sin lan truyền trên trục Ox. Trên phương truyền sóng, khoảng cách ngắn nhất giữa 2 điểm mà các phần tử của môi trường tại điểm đó dao động ngược pha nhau là 0,4m. Bước sóng của sóng này là
(a)
Trên phương truyền sóng, khoảng cách ngắn nhất giữa 2 điểm mà các phần tử của môi trường tại điểm đó dao động ngược pha nhau là 0,4m. Bước sóng của sóng này là
0,4 m
0,8 m
0,4 cm
0,8 cm
Một sóng truyền trên một sợi dây rất dài có li độ u = 6cos(πt + πx/2)cm, x đo bằng cm. Li độ của sóng tại x = 1 cm và t = 1 (s) là
u = 0 cm.
u = 6 cm.
u = 3 cm.
u = -6 cm.
Một sóng ngang có phương trình sóng là u = 8cos[π(t - x/5)] mm, trong đó x có đơn vị là cm. Bước sóng của sóng là
λ =10 mm.
λ = 5 cm.
λ = 1 cm.
λ =10 cm.
Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với phương trình sóng u = Acos(20πt - πx/10). Trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Tốc độ truyền sóng bằng bao nhiêu?
2m/s
4m/s
1m/s
3m/s
Một nguồn phát sóng dao động theo phương trình u = Acos(20πt) cm, với t tính bằng giây. Trong khoảng thời gian 2s, sóng này truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng?
10 lần.
20 lần.
30 lần.
40 lần.
Đầu O của một sợi dây đàn hồi dao động với phương trình uO = 2cos(2πt) cm tạo ra một sóng ngang trên dây có tốc độ v = 20 cm/s. Một điểm M trên dây cách O một khoảng 2,5 cm dao động với phương trình là
uM = 2cos(2πt + π/2) cm.
uM = 2cos(2πt - π/4) cm.
uM = 2cos(2πt + π) cm.
uM = 2cos(2πt) cm.
Phương trình sóng tại nguồn O là uO = acos(20πt) cm. Phương trình sóng tại điểm M cách O một đoạn OM = 3 cm, biết tốc độ truyền sóng là v = 20 cm/s có dạng
uM = acos(20πt) cm.
uM = acos(20πt - 3π) cm.
uM = acos(20πt - π/2) cm.
uM = acos(20πt-2π/3) cm.
Một còi báo động có kích thước nhỏ phát sóng âm trong môi trường đồng chất, đẳng hướng. Ở vị trí cách còi một đoạn 15m, cường độ sóng âm là 0,25W/m2. Xem gần đúng sóng âm khôn
Ở khoảng cách nào từ vị trí của còi thì sóng âm có cường độ bằng 0,01W/m2?
75m
70m
100m
25m
Sóng điện từ
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
không truyền được trong chân không.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của sóng điện từ là không đúng?
Nguồn phát sóng điện từ rất đa dạng, có thể là bất cứ vật nào tạo điện trường hoặc từ trường biến thiên.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ có thể bị phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
Tốc độ lan truyền sóng điện từ trong chân không bằng tốc độ ánh sáng.
Tia hồng ngoại là
bức xạ có màu hồng nhạt.
bức xạ không nhìn thấy được.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Ở lĩnh vực y học, tia X được ứng dụng trong máy chiếu chụp "X quang" dựa vào tính chất
có khả năng đâm xuyên mạnh và tác dụng mạnh lên phim ảnh.
có khả năng ion hóa nhiều chất khí.
tác dụng mạnh trong các hiện tượng quang điện trong và quang điện ngoài.
hủy hoại tế bào nên dùng trong chữa bệnh ung thư
Trong các sóng điện từ sau đây sóng nào có bước sóng ngắn nhất?
tia tử ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
sóng vô tuyến.
tia hồng ngoại.
Trong các loại tia sau, tia nào có tần số nhỏ nhất?
tia hồng ngoại.
tia đơn sắc lục.
tia tử ngoại.
tia X.
Thứ tự sắp xếp tăng dần của tần số trong thang sóng điện từ là
các loại tia sau, tia nào có tần số nhỏ nhất?
tia hồng ngoại.
tia đơn sắc lục.
tia tử ngoại.
tia X.
Thứ tự sắp xếp tăng dần của tần số trong thang sóng điện từ là
tia X - tia tử ngoại - tia hồng ngoại - ánh sáng nhìn thấy - sóng vô tuyến.
tia X - tia tử ngoại - ánh sáng nhìn thấy - tia hồng ngoại - sóng vô tuyến.
sóng vô tuyến - tia hồng ngoại - ánh sáng nhìn thấy - tia tử ngoại - tia X.
sóng vô tuyến - ánh sáng nhìn thấy - tia hồng ngoại - tia tử ngoại - tia X.
Trong chân không, các bức xạ có bước sóng tăng dần theo thứ tự đúng là
ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia gamma, sóng vô tuyến và tia hồng ngoại.
sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma.
tia gamma, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại và sóng vô tuyến.
tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia gamma và sóng vô tuyến.
Sóng điện từ sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số:
của cả hai sóng đều không đổi.
của sóng điện từ tăng, của sóng âm giảm
của hai sóng đều giảm
của sóng điện từ giảm, của sóng âm tăng
Sóng vô tuyến truyền trong không trung với tốc độ 3.108 m/s. Một đài phát sóng radio có tần số 108 Hz. Bước sóng của sóng radio này là
300 m
150 m
0,30 m
0,15 m
Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.
tổng hợp của hai dao động.
tạo thành các gợn lồi lõm.
hai sóng khi gặp nhau có những điểm cường độ sóng luôn tăng cường hoặc triệt tiêu nhau.
Hai sóng phát ra từ hai nguồn kết hợp. Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn sóng bằng
một ước số của bước sóng.
một bội số nguyên của bước sóng.
một bội số lẻ của nửa bước sóng.
một ước s
Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn sóng bằng
một ước số của bước sóng.
một bội số nguyên của bước sóng.
một bội số lẻ của nửa bước sóng.
một ước số của nửa bước sóng.
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động.
Cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Cùng tần số, cùng phương.
Cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
Cùng tần số cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại là
d2 - d1 = kλ/2.
d2 - d1 = (2k + 1)λ/2.
d2 - d1 = kλ.
d2 - d1 = (2k + 1)λ/4.
Trong quá trình giao thoa sóng, dao động tổng hợp tại M chính là sự tổng hợp các sóng thành phần. Gọi Δφ là độ lệch pha của hai sóng thành phần tại M, với k là số nguyên). Biên độ dao động tại M đạt cực đại khi
= 2kπ.
= (2k + 1)π.
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước Hình 12.1, tốc độ truyền sóng là 1,5 m/s, cần rung có tần số 40 Hz. Khoảng cách giữa 2 điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng S1S2 là:
1,875m
3,75 m
60 m
30 m
Trong thí nghiệm ở hình 12.1 SGK, khoảng cách giữa 2 điểm S1, S2 là d = 11cm. cho cần rung, ta thấy hai điểm S1, S2 gần như đứng yên và giữa chúng còn 10 điểm đứng yên không dao động. Biết tần số rung là 26 Hz, tốc độ truyền sóng là:
0,52 m/s
0,26 cm/s
0,13 cm/s
2,6 cm/s
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f = 15Hz và cùng pha. Tại một điểm M trên mặt nước cách A, B những khoảng d1 = 16cm, d2 = 20cm sóng có biên độ cực tiể
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha với tần số 16Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt những khoảng d1 = 30cm, d2 = 25,5cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực tiểu khác nhau. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
24m/s.
24cm/s.
36m/s.
36cm/s.
Xét 2 nguồn sóng kết hợp tạo ra hiện tượng giao thoa trên mặt nước. Cho biết tốc độ truyền sóng là 25 cm/s và tần số sóng là 10 Hz. Tại điểm cách 2 nguồn các khoảng bằng bao nhiêu thì sóng có biên độ cực đại?
10 cm và 12 cm
10 cm và 15 cm
15 cm và 16 cm
12 cm và 16 cm
Tại hai điểm S1, S2 cách nhau 10cm trên mặt nước dao động cùng tần số 50 Hz, cùng pha, cùng biên độ, vận tốc truyền sóng trên mặt nước 1m/s. Trên S1S2 có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại và không dao động trừ S1,S2
Có 9 điểm dao động với biên độ cực đại và 9 điểm không dao động
Có 11 điểm dao động với biên độ cực đại và 10 điểm không dao động
Có 10 điểm dao động với biên độ cực đại và 11 điểm không dao động
Có 9 điểm dao động với biên độ cực đại và 10 điểm không dao động
Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 dao động theo phương vuông góc với mặt chất lỏng có cùng phương trình u = 2cos40t (trong đó u tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Gọi M là điểm trên mặt chất lỏng cách S1,S2 lần lượt là 12 cm và 9 cm. Coi biên độ của s
Phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ là
A.cm
2cm
4 cm
2 cm
Nếu khoảng cách giữa hai nguồn là AB = 16,2 thì số điểm đứng yên và số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB lần lượt là:
32 và 33
34 và 33
33 và 32
33 và 34
Tính quãng đường vật đi được sau 2 dao động.
Tìm vận tốc và gia tốc của vật khi đi qua vị trí có li độ x = -3 cm theo chiều hướng về vị trí cân bằng.
Tính thời gian để vật đi được quãng đường 2,5 cm kể từ thời điểm t = 0.
Biên dộ dao của con lắc là?
Thiết lập phương trình truyền sóng của sóng này.
Một máy địa chấn ghi được cả sóng S và sóng P cho thấy rằng
Bài 6: Một cơn động đất phát đồng thời hai sóng trong đất: sóng ngang S và sóng dọc P. Biết rằng vận tốc của sóng S là và của sóng P là Một máy địa chấn ghi được cả sóng S và sóng P cho thấy rằng sóng S đến sớm hơn sóng P là 4 phút. Tâm động đất ở cách máy ghi là bao nhiêu?
Bài 7: Biết cường độ ánh sáng của Mặt Trời đo được tại Trái Đất là 1,37.103 W/m2 và khoảng cách từ Mặt Trời đến Trái Đất là 1,50.1011 m. Hãy tính công suất bức xạ sóng ánh sáng của Mặt Trời.
Bài 8: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động ở độ cao 575 km so với mặt đất phát sóng vô tuyến có tần số 92,4 MHz với công suất bằng 25,0 kW về phía mặt đất. Hãy tính cường độ sóng nhận được bởi một máy thu vô tuyến ở mặt đất ngay phía dưới vệ tinh. Bỏ qua sự hấp thụ sóng của khí quyển.
Bài 9: Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước do hai nguồn kết hợp A và B cùng pha, cùng tần số bằng 24 Hz gây ra. Tại một điểm M trong vùng giao thoa trên mặt nước, ta quan sát thấy sóng có biên độ cực đại và là dãy cực đại thứ ba kể từ cực đại trung tâm. Biết tốc độ truyền sóng trên dây không đổi. Phải thay đổi tần số sóng bằng bao nhiêu để tại M có A. dãy cực đại bậc bốn kể từ cực đại trung tâm? B. dãy đứng yên thứ ba kể từ cực đại trung tâm?
Bài 10: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp cùng pha đặt tại hai điểm A và B cách nhau 30 cm. Xét điểm M nằm trên đoạn AB và cách A 20cm; điểm N nằm trên mặt nước và cách M 40 cm, MN vuông góc với AB (hình 8.2) A. Với tần số của hai nguồn bằng 10 Hz thì tại N có sóng với biên độ cực đại và giữa N với đường trung trực của AB không có dãy cực đại. Tính tốc độ truyền sóng.
