Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức địa lý HK1

Total questions: 71

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Ranh giới tự nhiên phía Đông ngăn cách giữa châu Âu và châu Á là:

a)

dãy Uran.

b)

dãy An-pơ.

c)

dãy Các-pát.

d)

dãy Ban-căng.

2.

Đặc điểm nào không đúng với vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ châu Âu?

a)

Đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh.

b)

Là bộ phận phía tây lục địa Á- Âu.

c)

Có hai mặt tiếp giáp với các đại dương.

d)

Nằm giữa các vĩ tuyến 36°B và 71°B.

3.

Khu vực địa hình nào chiếm diện tích chủ yếu ở châu Âu?

a)

Núi trẻ.

b)

Đồng bằng.

c)

Miền núi.

d)

Núi già.

4.

Khí hậu châu Âu phân hóa thành bao nhiêu đới?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

5.

Đới khí hậu chiếm diện tích lớn nhất ở châu Âu là

a)

ôn đới.

b)

cực và cận cực.

c)

cận nhiệt.

d)

nhiệt đới.

6.

Sông nào có chiều dài lớn nhất ở châu Âu?

a)

Sông Vôn-ga.

b)

Sông Đa-nuýp.

c)

Sông Rai-nơ.

d)

Sông Đôn.

7.

Nơi nào có lượng mưa lớn nhất châu Âu?

a)

Ôn đới hải dương.

b)

Cực và cận cực.

c)

Cận nhiệt.

d)

Ôn đới lục địa.

8.

Giải thích vì sao ở phía Tây châu Âu có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn ở phía Đông?

a)

Ảnh hưởng của dòng biển nóng.

b)

ảnh hưởng của dòng biển lạnh.

c)

ảnh hưởng bởi địa hình chắn gió.

d)

ảnh hưởng bởi vị trí gần cực, cận cực.

9.

Năm 2020, tỉ lệ dân đô thị ở châu Âu là khoảng:

a)

60%.

b)

65%

c)

70%.

d)

75%.

10.

Tại sao việc di cư trong nội bộ châu Âu ngày càng gia tăng ở châu Âu?

a)

Nhu cầu về nguồn lao động và việc làm.

b)

Do xung đột sắc tộc ở các quốc gia.

c)

Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh ở các nước phát triển.

d)

Do thiên tai, thời tiết cực đoan.

11.

Ý nào không phải là đặc điểm cơ cấu dân cư châu Âu?

a)

Cơ cấu dân số già.

b)

Cơ cấu dân số trẻ.

c)

Tỉ lệ nữ nhiều hơn nam.

d)

Trình độ học vấn cao.

12.

Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí ở châu Âu?

a)

Chặt phá, cháy rừng.

b)

Rác thải sinh hoạt, công cộng.

c)

Hoạt động sản xuất nông nghiệp.

d)

Hoạt động sản xuất công nghiệp, tiêu thụ năng lượng.

13.

Giải pháp hữu hiệu nào để để ứng phó biến đổi khí hậu ở các nước châu Âu?

a)

Tích cực sử dụng năng lượng hóa thạch.

b)

Nghiêm cấm dụng năng lượng từ thiên nhiên.

c)

Trồng rừng và bảo vệ rừng.

d)

Phạt nặng các hành vi gây ô nhiễm môi trường.

14.

EU có bao nhiêu nước công nghiệp hàng đầu thế giới (nhóm G7)?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

15.

Năm 2020, giá trị thương mại của Liên minh châu Âu chiếm khoảng bao nhiêu % thế giới?

a)

31%.

b)

41%.

c)

51%.

d)

61%.

16.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á?

a)

Là một bộ phận của lục địa Á- Âu

b)

Kéo dài từ cực Bắc đến vùng xích đạo

c)

Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam

d)

Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn

17.

Châu Á có bao nhiêu đới khí hậu?

a)

4 đới khí hậu.

b)

5 đới khí hậu.

c)

6 đới khí hậu

d)

7 đới khí hậu.

18.

Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?

a)

Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa

b)

Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải

c)

Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu khí hậu lục địa

d)

Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu hải dương.

19.

Khí hậu gió mùa châu Á phân bố ở đâu?

a)

Bắc Á, Trung Á và Đông Nam Á.

b)

Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.

c)

Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á.

d)

Đông Á, Đông Nam Á và Trung Á.

20.

Dãy núi nào sau đây là dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á?

a)

Hi-ma-lay-a.

b)

Côn Luân.

c)

Thiên Sơn.

d)

Cap-ca.

21.

Nhận xét nào chưa đúng về khí hậu châu Á?

a)

Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau

b)

Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau

c)

Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa

d)

Khí hậu châu Á phổ biến là đới khí hậu cực và cận cực

22.

Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?

a)

Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.

b)

Do lãnh thổ trải dài theo chiều kinh tuyến.

c)

Do ảnh hưởng của các dãy núi.

d)

Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.

23.

Tại sao ở khu vực miền núi châu Á thường xuyên xảy ra lũ quét và sạt lở đất?

a)

Do địa hình chia cắt mạnh.

b)

Do địa hình chủ yếu là các cao nguyên.

c)

Do khí hậu phân hóa đa dạng.

d)

Do diện tích đồi núi cao hiểm trở lớn.

24.

Lũ băng của sông ngòi Bắc Á vào mùa nào trong năm?

a)

Mùa xuân.

b)

Mùa hạ.

c)

Mùa thu.

d)

Mùa đông.

25.

Việc bảo vệ và phục hồi rừng là nhiệm vụ rất quan trọng của các quốc gia ở châu Á vì?

a)

Vì mục đích kinh tế, đặc biệt khai thác gỗ và chế biến gỗ.

b)

Diện tích rừng tự nhiên còn ít, nhiều loài động thực vật bị suy giảm nghiêm trọng.

c)

Trồng rừng để chống xói mòn và sạt lở đất ở khu vực miền núi và ven biển.

d)

Đảm bảo sự đa dạng về tự nhiên, số lượng loài động và thực vật.

26.

Các chủng tộc nào chủ yếu ở châu Á?

a)

Ơ-rô-pê-ô-it và Môn-gô-lô-it.

b)

Ơ-rô-pê-ô-it và Ô-xtra-lô-it.

c)

Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it.

d)

Môn-gô-lô-it, Ô-xtra-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it.

27.

Ấn Độ giáo ra đời khi nào ở châu Á?

a)

Hơn một nghìn năm trước Công nguyên.

b)

Thế kỉ VI trước Công nguyên

c)

Thế kỉ VII trước Công nguyên.

d)

250 trước Công nguyên

28.

Dân số châu Á tăng nhanh khi nào?

a)

Nửa cuối thế kỉ XVIII.

b)

Nửa cuối thế kỉ XIX.

c)

Nửa cuối thế kỉ XX.

d)

Nửa cuối thế kỉ XXI.

29.

Dân cư châu Á thường tập trung đông ở đâu?

a)

Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Phía đông của Đông Á

b)

Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Trung Á.

c)

Phía đông của Đông Á, Khu vực Trung Á và Nam Á.

d)

Khu vực Đông Nam Á, Trung Á và Bắc Á.

30.

Dân cư châu Á thưa thớt ở khu vực nào?

a)

Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Phía đông của Đông Á.

b)

Khu vực Bắc Á, Trung Á và Tây Nam Á.

c)

Phía đông của Đông Á, Khu vực Trung Á và Nam Á.

d)

Khu vực Đông Nam Á, Trung Á và Bắc Á.

31.

Dân số ở châu Á rất đông để lại những khó khăn như thế nào?

a)

Áp lực về giải quyết các vấn đề việc làm.

b)

Giáo dục và chăm sóc y tế.

c)

Ô nhiễm môi trường.

d)

Tất cả các đáp án trên

32.

Đâu không phải đặc điểm dân cư, xã hội châu Á?

a)

Một châu lục đông dân nhất thế giới.

b)

Dân cư thuộc nhiều chủng tộc.

c)

Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.

d)

Gia tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới.

33.

Tính tỉ lệ số dân châu Á trong tổng số dân thế giới năm 2020.

Biết:

Châu Á: 4641,1 triệu người,

Thế giới: 7794,8 triệu người.

a)

59,5%.

b)

55,9%.

c)

58,5%.

d)

60%.

34.

Tại sao dân cư châu Á tập trung thưa thớt ở Bắc Á?

a)

Do khí hậu lạnh.

b)

Diện tích hoang mạc lớn.

c)

Do địa hình cao.

d)

Kinh tế kém phát triển.

35.

Hiện nay dân cư châu Á có xu hướng chuyển biến như thế nào?

a)

Chuyển biến theo hướng già hóa.

b)

Mất cân bằng giới tính.

c)

Chuyển biến theo hướng trẻ hóa.

d)

Chuyển biến cơ cấu dân số trẻ.

36.

Các đô thị trên 20 triệu dân trở lên ở châu Á thường phân bố ở đâu?

a)

Sâu trong nội địa.

b)

Phía Bắc châu Á.

c)

Ven biển.

d)

Đồng bằng.

37.

Tỉ lệ gia tăng dân số của Châu Á giảm đáng kể do đâu?

a)

Nhu cầu xã hội thừa lao động.

b)

Chính sách hạn chế gia tăng dân số.

c)

Phù hợp xu thế thay đổi của thế giới.

d)

Thiếu lương thực và nơi ở.

38.

Phần đất liền của châu Á nằm

a)

hoàn toàn ở bán cầu Bắc, hoàn toàn ở bán cầu Đông.

b)

gần hoàn toàn ở bán cầu Bắc, hoàn toàn ở bán cầu Đông.

c)

hoàn toàn ở bán cầu Bắc, gần hoàn toàn ở bán cầu Đông.

d)

gần hoàn toàn ở bán cầu Bắc, gần hoàn toàn ở bán cầu Đông.

39.

Theo chiều bắc- nam, châu Á kéo dài khoảng

a)

9200 km.

b)

8000 km.

c)

8500 km.

d)

9500 km.

40.

Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ châu Á mở rộng nhất là bao nhiêu km?

a)

6200 km.

b)

7200 km.

c)

8200 km.

d)

9200 km.

41.

Khoáng sản ở châu Á phân bố như thế nào?

a)

Thưa thớt ở đồng bằng.

b)

Tập trung ở Tây Á.

c)

Tập trung ở đồng bằng.

d)

Rộng khắp trên lãnh thổ.

42.

Địa hình phía Bắc châu Á có đặc điểm gì?

a)

vùng núi cao, đồ sộ và hiểm trở nhất thế giới.

b)

núi, cao nguyên và đồng bằng ven biển.

c)

đồng bằng và cao nguyên thấp, bằng phẳng.

d)

dãy núi trẻ, các sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ.

43.

Châu Á có các đới khí hậu

a)

cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo.

b)

cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, cận xích đạo, xích đạo.

c)

cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, cận xích đạo, xích đạo.

d)

cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, cận xích đạo.

44.

Kiểu khí hậu gió mùa ở châu Á có đặc điểm

a)

mùa đông lạnh và khô; mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều.

b)

mùa đông lạnh và ẩm; mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều.

c)

mùa đông lạnh và khô, mùa hạ nóng, khô, mưa ít.

d)

mùa đông lạnh và ẩm, mùa hạ nóng, khô, mưa ít.

45.

Khó khăn lớn nhất của địa hình châu Á đối với sự phát triển kinh tế- xã hội là:

a)

bị chia cắt mạnh mẽ và phức tạp.

b)

gồm các khối núi và cao nguyên đồ sộ.

c)

vùng núi cao tuyết bao phủ trắng xóa quanh năm.

d)

chịu tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi.

46.

Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?

a)

Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.

b)

Do lãnh thổ trải dài theo chiều kinh tuyến.

c)

Do ảnh hưởng của các dãy núi.

d)

Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.

47.

Tài nguyên khoáng sản phong phú mang đến những thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế châu Á?

a)

Cơ sở để phát triển các ngành khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản.

b)

Cung cấp nguyên liệu cần thiết cho các ngành nông nghiệp.

c)

Tốn kém khai thác, ảnh hưởng xấu môi trường.

d)

Thuận lợi phát triển ngành thủy điện.

48.

Một trong những khó khăn của thiên nhiên châu Á đối với đời sống và sản xuất là:

a)

chịu nhiều tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu.

b)

khí hậu lạnh giá khắc nghiệt chiếm phần lớn diện tích.

c)

có rất ít đồng bằng để sản xuất nông nghiệp.

d)

tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn.

49.

Ý nào dưới đây không đúng?

a)

Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục.

b)

Châu Á có cơ cấu dân số già.

c)

Tỉ lệ tăng dân số của châu Á đã giảm và thấp hơn mức trung bình của thế giới.

d)

Dân số châu Á đang chuyển biến theo hướng già hoá.

50.

Dân cư- xã hội châu Á mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Dân số đứng thứ 2 thế giới.

b)

Thành phần chủng tộc không đa dạng.

c)

Dân cư tập trung chủ yếu ở miền núi.

d)

Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.

51.

Hai tôn giáo lớn ra đời ở Ấn Độ là gì?

a)

Phật giáo và Ki-tô giáo.

b)

Phật giáo và Ấn Độ giáo.

c)

Ki-tô giáo và Hồi giáo.

d)

Ấn Độ giáo và Hồi giáo.

52.

Năm 2019, dân số châu Á chiếm bao nhiêu phần trăm dân số thế giới?

a)

50%.

b)

70%.

c)

60%.

d)

30%.

53.

Đa số các quốc gia châu Á có:

a)

cơ cấu dân số già là chủ yếu.

b)

cơ cấu dân số trẻ là chủ yếu.

c)

cơ cấu dân số bước vào giai đoạn già hóa.

d)

cơ cấu dân số bước vào giai đoạn dân số vàng.

54.

Năm 2020, châu Á (chưa tính Liên bang Nga) có mật độ dân số là:

a)

143 người/km2.

b)

147 người/km2.

c)

149 người/km2.

d)

150 người/km2.

55.

Năm 2024, quốc gia nào có số dân đông nhất ở châu Á?

a)

Việt Nam.

b)

Ấn Độ.

c)

Thái Lan.

d)

Trung Quốc.

56.

Mật độ dân số châu Á có sự chênh lệch giữa các khu vực do nguyên nhân nào?

a)

Địa hình và khí hậu.

b)

Thiên tai.

c)

Thiếu nguồn nước sạch.

d)

Chính sách phát triển của mỗi quốc gia.

57.

Cho bảng số liệu: Năm2019, châu Á chiếm bao nhiêu % dân số của thế giới?

a)

59,7%.

b)

62,3 %.

c)

50,8 %.

d)

70,0%.

58.

Các nước có nhiều đô thị trên 10 triệu dân ở châu Á là:

a)

Ấn Độ, Trung Quốc.

b)

Trung Quốc, Nhật Bản, Băng-la-đét.

c)

Ấn Độ, Thái Lan, Phi-líp-pin.

d)

Nhật Bản, Pa-ki-xtan, In-đô-nê-xi-a.

59.

Châu Á có diện tích khoảng bao nhiêu?

a)

Khoảng 44,4 triệu km2.

b)

Khoảng 34,4 triệu km2.

c)

Khoảng 14,4 triệu km2.

d)

Khoảng 54,4 triệu km2.

60.

Đâu là đặc điểm của đới lạnh châu Á?

a)

Diện tích rộng lớn, có sự phân hóa từ bắc xuống nam, từ đông sang tây.

b)

Khí hậu lạnh, thực vật nghèo nàn chủ yếu là thực vật rêu và địa y.

c)

Khí hậu nhiệt đới, xích đạo, rừng mưa nhiệt đới.

d)

Tất cả đều đúng.

61.

“Châu Âu là một châu lục nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc, diện tích khoảng 10 triệu km². Phần lớn diện tích châu Âu là đồng bằng, đặc biệt là đồng bằng phía đông và bắc. Châu Âu có khí hậu ôn đới, nhưng có sự đa dạng với các kiểu khí hậu như ôn đới hải dương, ôn đới lục địa và cận nhiệt. Sông ngòi ở châu Âu phát triển, nhiều dòng sông lớn như sông Vôn-ga (Volga), sông Đa-nuýp (Danube) và sông Rai-nơ (Rhine). Châu Âu nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.” .

Chọn phát biểu đúng:

a)

Phần lớn diện tích châu Âu là địa hình núi non hiểm trở.

b)

Khí hậu châu Âu chủ yếu là khí hậu nhiệt đới gió mùa.

c)

Các dòng sông lớn ở châu Âu bao gồm sông Vôn-ga (Volga), sông Đa-nuýp (Danube) và sông Rai-nơ (Rhine).

d)

Châu Âu nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.

e)

Phía nam châu Âu chủ yếu có khí hậu ôn đới hải dương.

62.

“Châu Âu là khu vực có dân số cao và mật độ dân số cao, tuy nhiên phân bố dân cư không đều. Châu Âu có nền kinh tế phát triển, với các ngành công nghiệp chế tạo, công nghệ cao và dịch vụ phát triển mạnh. Các quốc gia Tây Âu và Bắc Âu là những nước có nền kinh tế và mức sống cao. Châu Âu cũng là nơi ra đời của nhiều nền văn minh và văn hóa lớn của thế giới, nổi bật với các di sản lịch sử và kiến trúc đặc sắc.”

a)

Châu Âu có dân số cao nhưng phân bố dân cư rất đồng đều.

b)

Kinh tế châu Âu chủ yếu là các ngành công nghiệp chế tạo, công nghệ cao và dịch vụ.

c)

Các quốc gia Tây Âu và Bắc Âu có nền kinh tế phát triển và mức sống cao.

d)

Châu Âu là nơi ra đời của nhiều nền văn minh lớn của thế giới.

63.

“Châu Âu có dân số khoảng 750 triệu người, phân bố không đồng đều. Mật độ dân số cao tập trung chủ yếu ở các khu vực đô thị và các vùng kinh tế phát triển, như Tây Âu và Nam Âu. Châu Âu có tỷ lệ đô thị hóa cao, với hơn 70% dân số sống tại các thành phố. Người dân châu Âu có trình độ học vấn và mức sống cao, nhiều quốc gia có chính sách xã hội tiến bộ. Đây cũng là khu vực có dân số già, với tỷ lệ người cao tuổi cao và tỷ lệ sinh thấp. Nhập cư đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu dân số, đặc biệt là ở các nước phát triển.”

a)

Châu Âu có dân số khoảng 750 triệu người.

b)

Dân cư châu Âu phân bố đều ở tất cả các khu vực.

c)

Mật độ dân số châu Âu tập trung cao ở các vùng đô thị và kinh tế phát triển.

d)

Hơn 70% dân số châu Âu sống ở khu vực nông thôn.

e)

Châu Âu có tỷ lệ đô thị hóa cao và nhiều thành phố lớn

64.

“Châu Âu có dân số khoảng 750 triệu người, phân bố không đồng đều. Mật độ dân số cao tập trung chủ yếu ở các khu vực đô thị và các vùng kinh tế phát triển, như Tây Âu và Nam Âu. Châu Âu có tỷ lệ đô thị hóa cao, với hơn 70% dân số sống tại các thành phố. Người dân châu Âu có trình độ học vấn và mức sống cao, nhiều quốc gia có chính sách xã hội tiến bộ. Đây cũng là khu vực có dân số già, với tỷ lệ người cao tuổi cao và tỷ lệ sinh thấp. Nhập cư đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu dân số, đặc biệt là ở các nước phát triển.”

a)

Người dân châu Âu có mức sống cao và trình độ học vấn tốt.

b)

Châu Âu có tỷ lệ sinh cao, đặc biệt là ở các nước phát triển.

c)

Dân số già là một trong những vấn đề xã hội quan trọng của châu Âu.

d)

Nhập cư không có ảnh hưởng đáng kể đến cơ cấu dân số của châu Âu.

65.

“Liên minh châu Âu (EU) là một tổ chức kinh tế và chính trị lớn của các quốc gia châu Âu, được thành lập vào năm 1993 với mục tiêu thúc đẩy hòa bình, hợp tác và phát triển kinh tế. Hiện nay, EU có 27 thành viên, trong đó nhiều nước sử dụng đồng tiền chung Euro và duy trì biên giới mở theo Hiệp ước Schengen. EU có vai trò quan trọng trong thương mại toàn cầu, là một trong những khu vực kinh tế lớn nhất thế giới. Các quốc gia thành viên EU hợp tác chặt chẽ về các lĩnh vực như kinh tế, giáo dục, khoa học và môi trường. Tuy nhiên, EU cũng phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó có vấn đề di cư và sự khác biệt kinh tế giữa các nước thành viên.”

a)

Liên minh châu Âu (EU) là một tổ chức kinh tế và chính trị lớn của châu Á.

b)

EU được thành lập vào năm 1993 nhằm thúc đẩy hòa bình, hợp tác và phát triển kinh tế.

c)

Hiện nay, EU có 27 quốc gia thành viên.

d)

Tất cả các quốc gia thành viên EU đều sử dụng đồng tiền chung Euro.

66.

“Liên minh châu Âu (EU) là một tổ chức kinh tế và chính trị lớn của các quốc gia châu Âu, được thành lập vào năm 1993 với mục tiêu thúc đẩy hòa bình, hợp tác và phát triển kinh tế. Hiện nay, EU có 27 thành viên, trong đó nhiều nước sử dụng đồng tiền chung Euro và duy trì biên giới mở theo Hiệp ước Schengen. EU có vai trò quan trọng trong thương mại toàn cầu, là một trong những khu vực kinh tế lớn nhất thế giới. Các quốc gia thành viên EU hợp tác chặt chẽ về các lĩnh vực như kinh tế, giáo dục, khoa học và môi trường. Tuy nhiên, EU cũng phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó có vấn đề di cư và sự khác biệt kinh tế giữa các nước thành viên.”

a)

EU là khu vực kinh tế lớn nhất thế giới, có vai trò quan trọng trong thương mại toàn cầu.

b)

Vấn đề di cư và sự khác biệt kinh tế giữa các nước thành viên là thách thức của EU.

c)

Mục tiêu của EU là tạo ra sự xung đột và cạnh tranh kinh tế giữa các quốc gia châu Âu.

d)

Hiệp ước Schengen cho phép tự do đi lại trong EU mà không cần kiểm tra biên giới.

67.

“Châu Á là châu lục lớn nhất thế giới, với diện tích khoảng 44 triệu km², chiếm khoảng 30% diện tích lục địa toàn cầu. Châu Á nằm chủ yếu ở bán cầu Bắc, kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới ở phía nam. Châu Á giáp với nhiều châu lục và đại dương: phía Tây giáp châu Âu qua dãy núi Ural và biển Caspi, phía Nam giáp châu Phi qua eo biển Suez, phía Đông giáp Thái Bình Dương và phía Bắc giáp Bắc Băng Dương. Nhờ vị trí địa lí đặc biệt, châu Á có sự đa dạng về khí hậu, cảnh quan và hệ sinh thái.”

a)

Châu Á là châu lục lớn nhất thế giới với diện tích khoảng 44 triệu km².

b)

Châu Á nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.

c)

Nhờ vị trí tiếp giáp với nhiều châu lục và đại dương, châu Á có hệ sinh thái đa dạng.

d)

Châu Á không giáp bất kỳ đại dương nào ở phía Đông.

68.

“Châu Á là châu lục lớn nhất thế giới, với diện tích khoảng 44 triệu km², chiếm khoảng 30% diện tích lục địa toàn cầu. Châu Á nằm chủ yếu ở bán cầu Bắc, kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới ở phía nam. Châu Á giáp với nhiều châu lục và đại dương: phía Tây giáp châu Âu qua dãy núi Ural và biển Caspi, phía Nam giáp châu Phi qua eo biển Suez, phía Đông giáp Thái Bình Dương và phía Bắc giáp Bắc Băng Dương. Nhờ vị trí địa lí đặc biệt, châu Á có sự đa dạng về khí hậu, cảnh quan và hệ sinh thái.”

a)

Châu Á có sự đa dạng về khí hậu và cảnh quan nhờ vị trí địa lí đặc biệt.

b)

Phía Nam của châu Á giáp châu Mỹ qua eo biển Bering.

c)

Phía Tây của châu Á giáp châu Âu qua dãy núi Ural và biển Caspi.

d)

Phía Đông của châu Á giáp châu Âu qua dãy núi Ural và biển Caspi.

69.

“Dân cư châu Á phân bố không đều giữa các khu vực. Các khu vực đông dân cư thường tập trung ở các vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi như đồng bằng màu mỡ, vùng ven biển và các khu vực gần sông ngòi. Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á là những khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới. Đây cũng là nơi có các quốc gia đông dân như Trung Quốc, Ấn Độ, và các nước Đông Nam Á. Các vùng có khí hậu khắc nghiệt như sa mạc Gobi, sa mạc Ả Rập, cao nguyên Tây Tạng và dãy núi Himalaya là những khu vực có dân cư rất thưa thớt, do điều kiện sống khó khăn và thiếu nguồn nước.”

a)

Dân cư châu Á tập trung chủ yếu ở các vùng ven biển và đồng bằng màu mỡ.

b)

Các sa mạc và vùng núi cao ở châu Á thường có mật độ dân cư cao.

c)

Châu Á là châu lục có mật độ dân số cao nhất thế giới, đặc biệt ở các khu vực như Đông Á và Nam Á.

d)

Các khu vực như Trung Á và Tây Á thường có dân cư đông đúc do khí hậu ôn hòa.

70.

Chọn ý đúng

a)

Châu Âu là bộ phận phía đông của lục địa Á-Âu.

b)

Mạng lưới sông ngòi ở châu Âu dày đặc.

c)

Châu Âu có 3 đới thiên nhiên.

d)

Châu Âu có mức đô thị hóa thấp.

e)

EU là đối tác thương mại của hơn 90 quốc gia.

71.

Chọn ý đúng:

a)

Nhập cư vào châu Âu ngày càng nhiều.

b)

Trồng rừng và bảo vệ rừng ở châu Âu vừa giảm khí thải CO2 vào khí quyển, vừa bảo vệ đa dạng sinh học và giảm thiểu biến đổi khí hậu.

c)

Xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải từ sản xuất công nghiệp trước khi thải ra môi trường chỉ có tác dụng bảo vệ môi trường nước.

d)

Các quốc gia châu Âu không chú trọng bảo vệ đa dạng sinh học.

e)

Liên minh châu Âu hiện có 28 thành viên.