Font size
WorksheetsÔn tập
Total questions: 80
Worksheet time: 43mins
Câu 1: Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các
phân tử khác với nhau tạo thành tinh thể bền vững hơn.
nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
electron của các phân tử.
electron ngoài cùng của các phân tử.
Phát biểu nào sau đây sai?
Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Trong các phản ứng hoá học, tất cả các electron của phân tử tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.
Khi tạo liên kết thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Các electron hoá trị của nguyên tử được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm đặt xung quanh kí hiệu nguyên tố.
Các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau thành phân tử để
mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững
mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tố có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững?
Na (Z = 11).
Cl (Z = 17).
Ne (Z = 10).
Al (Z = 13).
Khi hình thành anion nguyên tử oxygen có xu hướng
nhường 1 electron.
nhận 2 electron.
nhận 1 electron.
nhường 2 electron.
Câu 1: Nguyên tử oxygen nhận thêm 2 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố
helium (He).
neon (Ne).
argon (Ar).
krypton (Kr).
Nguyên tử aluminium nhường đi 3 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron nguyên tử nguyên tố
sodium (Na).
magnesium (Mg).
silicon (Si).
neon (Ne).
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Liên kết hóa học là
A. sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
B. sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
C. sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
D. sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
A
B
C
D
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
A. kim loại kiềm gần kề.
B. kim loại kiềm thổ gần kề.
C. nguyên tử halogen gần kề.
D. nguyên tử khí hiếm gần kề.
A
B
C
D
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (K ; Z = 19; [Ar]4s1) có xu hướng
A. nhận 2 electron.
B. nhường 2 electron.
C. nhường 1 electron.
D. nhận 1 electron.
A
B
C
D
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
A. nhường 6 electron
B. nhận 2 electron
C. nhường 8 electron
D. nhận 6 electron
A
B
C
D
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng
A. nhường 1 electron
B. nhận 7 electron
C. nhường 11 electron
D. nhận 1 electron
A
B
C
D
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
A. (Z = 12).
B. (Z = 9).
C. (Z = 11).
D. (Z = 10).
A
B
C
D
Nguyên tử nitrogen (Z=7) có xu hướng nhận hay nhường bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững?
A. Nhận 3 electron.
B. Nhận 5 electron.
C. Nhường 3 electron.
D. Nhường 5 electron.
A
B
C
D
Nguyên tử Aluminium (Al, Z=13) có xu hướng nhận hay nhường bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững?
A. Nhận 3 electron.
B. Nhận 1 electron.
C. Nhường 3 electron.
D. Nhường 1 electron.
A
B
C
D
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận 1 electron khi hình thành liên kết hóa học ?
A. Boron (B, Z=5).
B. Potassium (K, Z=19).
C. Helium (He, Z=2).
D. Fluorine (F, Z=9).
A
B
C
D
Nguyên tử nào sau đây có thể nhường hoặc nhận bốn electron để đạt cấu hình electron bền vững ?
A. Carbon (C, Z=6)
B. Beryllium (Be, Z=3)
C. Nitrogen (N, Z=7)
D. Chlorine (Cl, Z=17)
A
B
C
D
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây không có xu hướng nhường electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ?
A. Calcium (Ca)
B. Magnesium (Mg)
C. Potassium (K)
D. Chlorine (Cl)
A
B
C
D
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon (Z=10) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Sulfur (Z = 16).
B. Oxygen (Z = 8).
C. Hydrogen (Z = 1).
D. Chlorine (Z = 17).
A
B
C
D
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon (Z=18) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Fluorine (Z = 9).
B. Oxygen (Z = 8).
C. Hydrogen (Z = 1).
D. Chlorine (Z = 17).
A
B
C
D
Trong các hợp chất, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất mỗi nguyên tử magnesium (Mg, Z=12) đã
A. Nhường đi 2 e.
B. Nhận vào 1 e.
C. Nhường đi 3 e.
D. Nhận vào 2 e.
A
B
C
D
Cho biết nguyên tử Na, Mg, F lần lượt có số hiệu nguyên tử là 11, 12, 9. Các ion Na+, Mg2+, F- có đặc điểm chung là
A. Có cùng số proton.
B. Có cùng neutron.
C. Có cùng số electron.
D. Không có đặc điểm gì chung.
A
B
C
D
Chọn phát biểu sai ?
Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để
A. chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn.
B. có cấu hình electron của khí hiếm.
C. có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2 hoặc 8.
D. chuyển sang trạng thái có mức năng lượng cao hơn.
A
B
C
D
Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron
A. Độc thân.
B. Ở phân lớp ngoài cùng.
C. Ở orbitan ngoài cùng.
D. Tham gia tạo liên kết hóa học.
A
B
C
D
Theo quy tắc octet thì nguyên tử có xu hướng đạt cấu trúc bền giống như:
A. Kim loại kiềm gần kề.
B. Kim loại kiềm thổ gần kề.
C. Nguyên tử halogen gần kề.
D. Nguyên tử khí hiếm gần kề.
A
B
C
D
Khuynh hướng nào dưới đây không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học:
A. Chia tách electron.
B. Cho electron.
C. Góp chung electron.
D. Nhận electron.
A
B
C
D
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Argon (Z = 18) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Hydro (Z = 1).
B. Fluorine (Z = 9).
C. Chlorine (Z = 17).
D. Potassium (Z = 19).
A
B
C
D
Liên kết hóa học là
A. sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
B. sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
C. sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
D. sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
A
B
C
D
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
A. kim loại kiềm gần kề.
B. kim loại kiềm thổ gần kề.
C. nguyên tử halogen gần kề.
D. nguyên tử khí hiếm gần kề.
A
B
C
D
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (K ; Z = 19; [Ar]4s1) có xu hướng
A. nhận 2 electron.
B. nhường 2 electron.
C. nhường 1 electron.
D. nhận 1 electron.
A
B
C
D
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
A. nhường 6 electron
B. nhận 2 electron
C. nhường 8 electron
D. nhận 6 electron
A
B
C
D
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng
A. nhường 1 electron
B. nhận 7 electron
C. nhường 11 electron
D. nhận 1 electron
A
B
C
D
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
A. (Z = 12).
B. (Z = 9).
C. (Z = 11).
D. (Z = 10).
A
B
C
D
Nguyên tử nitrogen (Z=7) có xu hướng nhận hay nhường bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững?
A. Nhận 3 electron.
B. Nhận 5 electron.
C. Nhường 3 electron.
D. Nhường 5 electron.
A
B
C
D
Nguyên tử Aluminium (Al, Z=13) có xu hướng nhận hay nhường bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững?
A. Nhận 3 electron.
B. Nhận 1 electron.
C. Nhường 3 electron.
D. Nhường 1 electron.
A
B
C
D
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận 1 electron khi hình thành liên kết hóa học ?
A. Boron (B, Z=5).
B. Potassium (K, Z=19).
C. Helium (He, Z=2).
D. Fluorine (F, Z=9).
A
B
C
D
Nguyên tử nào sau đây có thể nhường hoặc nhận bốn electron để đạt cấu hình electron bền vững ?
A. Carbon (C, Z=6)
B. Beryllium (Be, Z=3)
C. Nitrogen (N, Z=7)
D. Chlorine (Cl, Z=17)
A
B
C
D
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây không có xu hướng nhường electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ?
A. Calcium (Ca)
B. Magnesium (Mg)
C. Potassium (K)
D. Chlorine (Cl)
A
B
C
D
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon (Z=10) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Sulfur (Z = 16).
B. Oxygen (Z = 8).
C. Hydrogen (Z = 1).
D. Chlorine (Z = 17).
A
B
C
D
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon (Z=18) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Fluorine (Z = 9).
B. Oxygen (Z = 8).
C. Hydrogen (Z = 1).
D. Chlorine (Z = 17).
A
B
C
D
Trong các hợp chất, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất mỗi nguyên tử magnesium (Mg, Z=12) đã
A. Nhường đi 2 e.
B. Nhận vào 1 e.
C. Nhường đi 3 e.
D. Nhận vào 2 e.
A
B
C
D
Cho biết nguyên tử Na, Mg, F lần lượt có số hiệu nguyên tử là 11, 12, 9. Các ion Na+, Mg2+, F- có đặc điểm chung là
A. Có cùng số proton.
B. Có cùng neutron.
C. Có cùng số electron.
D. Không có đặc điểm gì chung.
A
B
C
D
Chọn phát biểu sai ?
Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để
A. chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn.
B. có cấu hình electron của khí hiếm.
C. có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2 hoặc 8.
D. chuyển sang trạng thái có mức năng lượng cao hơn.
A
B
C
D
Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron
A. Độc thân.
B. Ở phân lớp ngoài cùng.
C. Ở orbitan ngoài cùng.
D. Tham gia tạo liên kết hóa học.
A
B
C
D
Theo quy tắc octet thì nguyên tử có xu hướng đạt cấu trúc bền giống như:
A. Kim loại kiềm gần kề.
B. Kim loại kiềm thổ gần kề.
C. Nguyên tử halogen gần kề.
D. Nguyên tử khí hiếm gần kề.
A
B
C
D
Khuynh hướng nào dưới đây không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học:
A. Chia tách electron.
B. Cho electron.
C. Góp chung electron.
D. Nhận electron.
A
B
C
D
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Argon (Z = 18) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Hydro (Z = 1).
B. Fluorine (Z = 9).
C. Chlorine (Z = 17).
D. Potassium (Z = 19).
A
B
C
D
Cầu hình electron của nguyên tử H
1s1
2s2
2s1
1s2
Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p5. X là nguyên tố
khí hiếm
kim loại
kim loại hoặc phi kim
phi kim
Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:
a) 1s2 b) 1s22s22p63s1 c) 1s22s22p6
d) 1s22s22p63s23p6 e) 1s22s22p63s2
số cấu hình của các nguyên tố khí hiếm
1
2
3
4
Cầu hình electron của nguyên tử He
1s2
1s1
2s2
2s1
Vì sao nguyên tử helium luôn tồn tại độc lập, còn nguyên tử hydrogen lại kết hợp với nhau?
Tính........................là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường electron,tính..................................là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhận electron
(a)
Lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khí hiếm có (a) elctron (trừ helium có 2 electron)
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)
6 electron tương ứng với phi kim gần nhấ
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
A. Chlorine
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
Chlorine
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e ⟶ O2−
O ⟶ O2++ 2e
O + 6e ⟶ O6−
O + 2e ⟶ O2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−
Mg ⟶ Mg2++ 2e
Mg + 6e ⟶ Mg6−
Mg + 2e ⟶ Mg2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là
Ca+ 2e ⟶ Ca2−
Ca⟶ Ca2++ 2e
Ca + 6e ⟶ Ca6−
Ca + 2e ⟶ Ca2+
Nguyên tử có cấu hình electron bền vững là
Na (Z = 11)
Cl (Z = 17)
Ne (Z = 10)
O (Z = 8)
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là
S + 2e ⟶ S2−
S ⟶ S2++ 2e
S ⟶ S6++ 6e
S ⟶ S2−+ 2e
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z= 19) phải nhường đi
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 3 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Helium
Magnesium
Aluminium
Sodium
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó
biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là.
A. 14 B. 16 C. 33 D. 35
14
16
33
35
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d và nguyên tố f
Nguyên tố s và nguyên tố p
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
3 và 3
4 và 3
3 và 4
4 và 4
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 11. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn:
IIA
IIB
IA
IIIA
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:
Phi kim mạnh nhất là I.
Kim loại mạnh nhất là Li.
Phi kim mạnh nhất là F.
Kim loại yếu nhất là Cs.
Hai nguyên tố X và Y la hai nguyên tố ở hai nhóm A kế tiếp nhau có tổng điện tích dương bằng 23 và cùng thuộc một chu kì. X và Y là:
N và S
Si và F
O và P
Na và Mg
Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là:
Mg, Al, Si, P
P, Al, Si, Ca
Mg, Al, Ca
Mg, Al, Si, Ca
Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất?
Cs và F
Ag và Cl
Cu và I
Fe và Br
Nguyên tố thuộc nhóm và chu kì nào trong bảng tuần hoàn thì có cấu hình electron hóa trị là 4s1?
Chu kì 1 nhóm IVA
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 1, nhóm IVB
Chu kì 4, nhóm IB
