wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Địa Lí 12

Total questions: 111

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản là

a)

góp phần phát triển kinh tế, đầu tư chế biến.

b)

tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên.

c)

tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường.

d)

mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn.

2.

Cho thông tin sau: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều bắc - nam, theo độ cao địa hình và theo mùa, tạo nên đặc điểm khí hậu khác nhau giữa các vùng, miền.

a)

Đặc điểm khí hậu cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

b)

Khí hậu phân hóa đa dạng tạo điều kiện để nước ta đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi.

c)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho nền nông n

3.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay

a)

chỉ hình thành các khu kinh tế ven biển.

b)

làm thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế.

c)

tập trung những ngành có hiệu quả thấp.

d)

không có quan hệ với công nghiệp hóa.

4.

Chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản nước ta có xu hướng

a)

giảm sản phẩm chế biến.

b)

tập trung đánh bắt ven bờ.

c)

không nâng cấp ngư cụ.

d)

khai thác hợp lí nguồn lợi.

5.

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có xu hướng

a)

tăng xuất khẩu sản phẩm thô.

b)

giảm sản phẩm chất lượng cao.

c)

ít thu hút đầu tư nước ngoài

6.

Số lượng trâu năm 2010 của Bắc Trung Bộ là 710,0 nghìn con, đến năm 2021 là 581,9 nghìn con. Vậy trâu ở Bắc Trung bộ năm 2021 giảm bao nhiêu % so với năm 2010? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

4 lines
7.

Trình bày ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế?

4 lines
8.

Chứng minh rằng: cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

4 lines
9.

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có xu hướng

a)

tăng xuất khẩu sản phẩm thô.

b)

giảm sản phẩm chất lượng cao.

c)

ít thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo.

10.

Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng

a)

tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.

b)

xuất khẩu sản phẩm chưa qua chế biến.

c)

mở rộng chăn nuôi nhỏ lẻ và phân tán.

d)

phát triển gắn với chế biến và tiêu thụ.

11.

Hướng chuyển dịch công nghiệp chế biến của nước ta hiện nay là

a)

hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.

b)

tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.

c)

phân bố rất đồng đều giữa các vùng.

d)

giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.

12.

Hướng chuyển dịch khu vực dịch vụ của nước ta hiện nay là

a)

giảm tối đa sở hữu kinh tế ngoài Nhà nước.

b)

chú trọng vào nhập khẩu hàng tiêu dùng.

c)

phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế.

d)

tập trung vào phục vụ các vùng miền núi.

13.

Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.

b)

canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.

c)

sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.

d)

liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.

14.

Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là

a)

mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.

c)

sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

d)

phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.

15.

Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển

a)

với quy mô rất nhỏ.

b)

theo hướng bền vững.

c)

đẩy mạnh quảng canh.

d)

cơ cấu ít đa dạng.

16.

Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng cây công nghiệp nước ta là

a)

sử dụng kĩ thuật lai tạo giống mới.

b)

sả

17.

Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng cây công nghiệp nước ta là

a)

sử dụng kĩ thuật lai tạo giống mới.

b)

sản xuất chuyên canh quy mô lớn.

c)

tìm kiếm nhiều thị trường tiêu thụ.

d)

tăng trưởng công nghiệp chế biến.

18.

Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay

a)

phát triển theo hướng sản xuất nhỏ, phân tán.

b)

diện tích hiện có cây ăn quả có xu hướng tăng.

c)

tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm nhỏ.

d)

sản xuất không gắn với chế biến và thị trường.

19.

Sản xuất cây lương thực nước ta hiện nay

a)

phần lớn làm thức ăn chăn nuôi.

b)

chưa có sản phẩm cho xuất khẩu.

c)

tăng dần diện tích trồng lúa mì.

d)

có nhiều giống cho năng suất cao.

20.

Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay

a)

được thúc đẩy theo hướng hàng hóa.

b)

chỉ dùng làm thức ăn để chăn nuôi.

c)

tập trung phần lớn ở khu vực đồi núi.

d)

hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo.

21.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

b)

phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.

c)

tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.

d)

các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.

22.

Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là

a)

các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.

b)

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

c)

đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.

d)

khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.

23.

Đặc điểm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là

a)

đã kiểm soát rất tốt vấn đề dịch bệnh.

b)

có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại.

c)

thường gắn với vùng trung du, miền núi.

d)

chỉ phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.

24.

Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là

a)

vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.

b)

sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.

c)

tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.

d)

bãi biển rộng, nhiều rặn san hô ven bờ.

25.

Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là

a)

nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.

b)

thị trường lớn, gia tăng chế biến.

c)

vịnh nước sâu, nhiều ngư trường.

d)

bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.

26.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là

a)

phát triển gắn với thị trường tiêu thụ.

b)

thu hút nhiều lao động từ vùng khác.

c)

bổ sung các thức ăn đã qua chế biến.

d)

tăng lai tạo giống mới năng suất cao.

27.

Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta là

a)

tăng quy mô các trang trại, đào tạo nhân lực.

b)

áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động.

c)

đa dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu.

d)

tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật.

28.

Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản là

a)

góp phần phát triển kinh tế, đầu tư chế biến.

b)

tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên.

c)

tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường.

d)

mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn.

29.

Thuận lợi chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản nội địa ở nước ta là

a)

vùng biển rộng, nhiều ngư trường.

b)

có nhiều cửa sông, vịnh, đầm phá.

c)

sông ngòi, kênh rạch, hồ dày đặc.

d)

có nhiều đảo, quần đảo ở ven bờ.

30.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

4 lines
31.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

a)

phát triển rộng rãi ở nhiều vùng.

b)

chỉ tạo sản phẩm cho xuất khẩu.

c)

phần lớn đầu tư nuôi cá nước lợ.

d)

tập trung hầu hết ở các đầm phá.

32.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển nuôi trồng thủy sản là có

a)

rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.

b)

nhiều bãi biển, thềm lục địa sâu.

c)

đường bờ biển dài, giàu sinh vật.

d)

biển nóng ẩm, nhiều ngư trường.

33.

Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

a)

đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.

b)

hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.

c)

các sản phẩm gỗ chưa phong phú.

d)

chỉ có ý nghía đối với phát triển kinh tế.

34.

Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản nước ta thay đổi theo hướng

a)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn biến động.

b)

giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.

c)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn ổn định.

d)

tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.

35.

Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?

a)

Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.

b)

Địa hình bờ biển rất phức tạp.

c)

Môi trường ven biển bị suy thoái.

d)

Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.

36.

Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ vì

a)

độ che phủ rừng tương đối lớn, tăng nhanh.

b)

rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.

c)

nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.

d)

diện tích đồi núi nhiều, có rừng ngập mặn ven biển.

37.

Hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay l

4 lines
38.

Hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay là

a)

Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.

b)

Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng lớn.

c)

Khai thác gần bờ đang được đẩy mạnh.

d)

sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.

39.

Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là

a)

khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.

b)

tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

d)

tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.

40.

Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản là

a)

dọc bờ biển có bãi triều đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.

b)

ở một số hải đảo có các rạn đá là nơi tập trung các thủy sản có giá trị.

c)

vùng biển có hải sản phong phú, có nhiều loại đặc sản.

d)

bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế nước ta rộng.

41.

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của nước ta hiện nay

a)

toàn bộ được chế biến phục vụ xuất khẩu.

b)

đang dần chinh phục nhiều thị trường mới.

c)

chỉ tiến hành ở các ngư trường trọng điểm.

d)

phụ thuộc hoàn toàn vào vốn nước ngoài.

42.

Nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

áp dụng rất ít những kĩ thuật mới.

b)

phát triển nhiều nơi ở vùng biển.

c)

chỉ tập trung nuôi tôm xuất khẩu.

d)

hoàn toàn nuôi ở các hộ gia đình.

43.

Vịt được nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do

a)

địa hình thấp, kênh rạch dày đặc.

b)

có phụ phẩm thủy sản, giáp biển.

c)

có nguồn thức ăn, mặt nước lớn.

d)

thị trường lớn, dịch vụ nuôi tốt.

44.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta được thuận lợi hơn chủ yếu nhờ

4 lines
45.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta được thuận lợi hơn chủ yếu nhờ

a)

đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

b)

tìm kiếm thêm ngư trường mới.

c)

phát triển các dịch vụ thủy sản.

d)

đóng mới tàu thuyền hiện đại.

46.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.

b)

chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.

c)

sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.

d)

các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.

47.

Hình thức tổ chức vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

a)

Là những hộ sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn và đang chuyển hướng sang tổ chức sản xuất kinh doanh.

b)

Hình thành và phát triển một số loại nông sản phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp của từng địa phương.

c)

Có tính đặc trưng riêng về điều kiện sinh thái, kinh tế - xã hội và hướng chuyên môn hoá trong sản xuất.

d)

Phát triển một số sản phẩm nông sản dựa vào điều kiện kinh tế - xã hội ở trong nước và thị trường xuất khẩu.

48.

Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.

b)

tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn.

c)

tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.

d)

đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

49.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông sản với công nghệ cao.

b)

Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

c)

Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ là h

50.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Có vùng biển nông, ngư trường rộng.

b)

Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

c)

Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.

d)

Sản xuất hoa và rau là hướng chuyên môn hoá của vùng.

51.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Tây Nguyên?

a)

Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

Địa hình chủ yếu là đồi núi và khí hậu có mùa đông lạnh.

c)

Có các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.

d)

Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm ưa nhiệt.

52.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?

a)

Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn.

b)

Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.

c)

Hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào nửa sau mùa đông.

d)

Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới.

53.

Cà phê, cao su, hồ tiêu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Tây Nguyên

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ.

54.

Chè, cây ăn quả, cây dược liệu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ.

55.

Vùng nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

56.

au đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

57.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Có mật độ dân số tương đối cao.

b)

Người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

c)

Chưa có cơ sở chế biến nông sản.

d)

Giao thông ở vùng núi thuận lợi.

58.

Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên là

a)

Trình độ thâm canh.

b)

Điều kiện về địa hình.

c)

Đặc điểm về đất đai và khí hậu.

d)

Truyền thống sản xuất của dân cư.

59.

Lúa chất lượng cao, cây ăn quả, ong, chim yến, vịt là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Duyên hải miền Trung.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

60.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?

a)

Có mật độ dân số cao

b)

Công nghệ chế biến phát triển mạnh

c)

Có nhiều dân tộc ít người sinh sống.

d)

Điều kiện giao thông rất khó khăn.

61.

Vùng nào sau đây có các cao nguyên xếp tầng, đất badan màu mỡ?

a)

Tây Nguyên.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

62.

Nông nghiệp công nghệ cao đang là xu hướng phát triển mạnh ở nước ta chủ yếu do

a)

tăng sản lượng, kiểm soát tốt dịch bệnh.

b)

hiệu quả sản xuất cao, bảo vệ môi trường.

c)

phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, dễ tiêu thụ.

d)

tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

63.

Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cây ăn quả nhiệt đới ở nước ta là

4 lines
64.

Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cây ăn quả nhiệt đới ở nước ta là

a)

chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường.

b)

tăng đầu tư vốn, nâng cao trình độ lao động.

c)

đa dạng hóa thị trường, xây dựng thương hiệu.

d)

liên kết chế biến, tìm kiếm các thị trường mới.

65.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng đàn lợn có xu hướng giảm trong thời gian gần đây là

a)

hình thức chăn nuôi nhỏ, dịch vụ thú y kém phát triển.

b)

thị trường biến động, dịch bệnh đe dọa trên diện rộng.

c)

sức mua nội địa hạn chế do ảnh hưởng covid 19, thiếu đầu tư.

d)

cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, công nghiệp chế biến còn hạn chế.

66.

Diện tích cây công nghiệp hàng năm nước ta giảm trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

cơ sở vật chất chậm đổi mới, trình độ lao động thấp.

b)

ảnh hưởng của thiên tai, đất đồng bằng bị suy thoái.

c)

chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vốn đầu tư hạn chế.

d)

tác động của đô thị hóa, công nghiệp chế biến hạn chế.

67.

Cây công nghiệp lâu năm ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta, nguyên nhân chủ yếu do

a)

người lao động có nhiều kinh nghiệm trong trồng cây lâu năm.

b)

nhu cầu, giá trị kinh tế của cây công nghiệp lâu năm cao hơn.

c)

chính sách phát triển cây công nghiệp lâu năm của nhà nước.

d)

nguồn nước dồi dào đảm bảo nhu cầu nước tưới cho sản xuất.

68.

Diện tích cây công nghiệp hàng năm ở nước ta không ổn định và tăng chậm hơn so với cây lâu năm chủ yếu do

a)

khả năng mở rộng hạn chế, thị trường tiêu thụ hẹp.

b)

giá trị xuất khẩu thấp, nhu cầu của thị trường giảm.

c)

hiệu quả kinh tế thấp, phân bố chủ yếu ở đồng bằng.

d)

công nghệ chế biến yếu, đòi hỏi nhiều công chăm sóc.

69.

Giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

đẩy mạnh sử dụng giống mới, tăng sản lượng nông sản, ứng dụng các kĩ thuật mới.

b)

đa dạng hoá sản xuất, đẩy mạnh nông nghiệp hữu cơ, tăng vụ để nâng cao sản lượng.

c)

tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh và tăng vụ.

d)

ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, gắn với chế biến và dịch vụ.

70.

Nước ta khuyến khích phát triển thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhằm

a)

mở rộng thị trường sang các nước kinh tế phát triển hơn.

b)

giải quyết khó khăn về ngồn vốn, khoa học kĩ thuật.

c)

tăng cường chuyển giao day chuyền công nghệ hiện đại.

d)

tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

71.

Vai trò nào sau đây đúng với ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay?

a)

Tạo ra nhiều hàng hoá phục vụ nhu cầu trong và ngoài nước.

b)

Quan trọng trong toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Trụ đỡ của nền kinh tế là cơ sở công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

d)

Đẩy mạnh liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm.

72.

Nguyên nhân làm chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế ở nước ta chủ yếu là do

a)

nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập toàn cầu.

b)

nước ta đang phát triển kinh tế thị trường.

c)

quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

d)

Nền kinh tế thị trường và hội nhập toàn cầu.

73.

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở nước ta hiện nay là

a)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy nhanh đô thị hoá.

b)

tăng cường đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hoá.

c)

nâng cao trình độ lao đ

74.

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở nước ta hiện nay là

a)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy nhanh đô thị hoá.

b)

tăng cường đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hoá.

c)

nâng cao trình độ lao động, chuyển dịch cơ cấu.

d)

tập trung khai thác khoáng sản, tăng xuất khẩu.

75.

Sự phân hóa sản xuất giữa các vùng ở nước ta chủ yếu do khác nhau về

a)

việc phát huy thế mạnh và tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.

c)

thế mạnh về tự nhiên và khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

tăng số lượng và mở rộng quy mô kho công nghiệp tập trung.

76.

Công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm tỷ trọng cao ở các trung tâm kinh tế của nước ta chủ yếu là do

a)

hoạt động sản xuất đa dạng, khoáng sản phong phú.

b)

dân cư tập trung động, cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.

c)

đô thị lớn, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp là chính.

d)

ứng dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất, đời sống.

77.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta đang chuyển dịch tích cực?

a)

Phát triển sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

b)

Thị trường xuất khẩu mở rộng, nội thương đang phát triển mạnh.

c)

Chính sách mở cửa, tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Quy hoạch lãnh thổ, chất lượng nguồn lao động được cải thiện.

78.

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh nhất, nguyên nhân chủ yếu do

a)

thị trường tiêu thụ rộng, lao động dồi dào và giá rẻ.

b)

nguồn lao động dồi dào, trình độ đã được nâng cao.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, tăng năng suất lao động.

d)

chính sách của nhà nước, trình độ phát triển kinh tế.

79.

Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp chưa ổn định trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chủ yếu là do

4 lines
80.

Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp chưa ổn định trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chủ yếu là do

a)

chưa chú trọng nông nghiệp, ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, thời tiết.

b)

hoạt động sản xuất nông nghiệp chưa phát triển, ít thị trường tiêu thụ lớn.

c)

tính chất bấp bênh trong sản xuất nông nghiệp, thị trường biến động mạnh.

d)

nước ta đang có sự chuyển biến từ sản xuất tự túc sang sản xuất hàng hóa.

81.

Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.

b)

Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.

c)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu.

d)

Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ.

82.

Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp chủ yếu là do

a)

dịch bệnh thường xảy ra, tự nhiên không thuận lợi và thời tiết thất thường.

b)

phụ thuộc vào khí hậu, nguồn lao động thiếu kinh nghiệm, ít thị trường lớn.

c)

vốn đầu tư ít, sản xuất ảnh hưởng thời tiết, dịch bệnh, biến động thị trường.

d)

thiếu lực lượng sản xuất, phụ thuộc vào thiên nhiên, ảnh hưởng của thiên tai.

83.

Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là do

a)

sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động động, nhiều kinh nghiệm.

b)

nguồn lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế.

c)

nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo.

d)

định hướng phát triển đúng đắn của nhà nước, khai thác nh

84.

Nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu là do

a)

ngành phát triển rộng khắp, lao động đông đảo, cung cấp lương thực.

b)

có vốn đầu tư lớn nhất, cung cấp lương thực, thực phẩm cho cả nước.

c)

ứng dụng nhiều kĩ thuật tiên tiến, thu hút lực lượng lao động dông đảo.

d)

vốn đầu tư lớn, kĩ thuật sản xuất hiện đại, phân bố rộng khắp cả nước.

85.

Hiện nay, ngành nuôi trồng thủy sản nước ta phát triển có ý nghĩa lớn nhất là

a)

tạo hàng hóa xuất khẩu, nâng cao đời sống cho ngư dân.

b)

tạo ra nhiều việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

c)

khai thác tốt diện tích mặt nước, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên.

d)

đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị.

86.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.

b)

đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.

c)

tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.

d)

cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước.

87.

Nhiều loại thủy sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

nhu cầu thị trường được mở rộng, có hiệu quả ngày càng cao.

b)

điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.

c)

có giá trị thương phẩm cao, công nghiệp chế biến phát triển.

d)

chính sách phát triển, diện tích mặt nước ngày càng mở rộng.

88.

Các ngư trường lớn ở nước ta là nơi tập trung nhiều loài sinh vật biển chủ yếu là do

a)

có nhiều địa hình để hình thành bại cả đẻ, ít gió.

b)

nhiều phù du sinh vật sống theo các dòng biển.

c)

có nhiệt độ ẩm quanh năm, ít có sóng biển lớn.

d)

không có gió mùa Đông Bắc, địa hình đa dạng.

89.

Sản lượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay có tốc độ tăng nhanh hơn khai thác chủ yếu do

a)

khắc phục dịch bệnh, được Nhà nước ưu tiên đầu tư.

b)

chủ động sản xuất, đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.

c)

diện tích mặt nước tăng, được Nhà nước ưu tiên đầu tư.

d)

tăng cường cải tiến kĩ thuật, khắc phục dịch bệnh.

90.

Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm hải sản đánh bắt ở nước ta?

a)

Nâng cao công nghệ đánh bắt, công nghiệp chế biến.

b)

Hiện đại hóa các cảng, nâng cao công nghệ đánh bắt.

c)

Hiện đại hóa phương tiện, nâng cao trình độ lao động.

d)

Thu hút nguồn vốn đầu tư, phát triển dịch vụ nghề cá.

91.

Đa dạng hóa sản phẩm hải sản khai thác ở nước ta hiện nay chủ yếu nhằm

a)

tạo nhiều việc làm cho lao động, bảo vệ nguồn lợi vùng ven bờ.

b)

thúc đẩy công nghiệp chế biến, giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ.

c)

tăng sức hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy công nghiệp phát triển.

d)

khai thác hiệu quả nguồn lợi và đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.

92.

Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động nuôi trồng hải sản của nước ta?

a)

Nguồn lợi suy giảm, dịch bệnh nhiều nên sản lượng giảm.

b)

Đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng và tăng cường chế biến.

c)

Cảng cá và dịch vụ nghề cá mở rộng ở nhiều địa phương.

d)

Giá trị xu

93.

Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở nước ta?

a)

Sử dụng giống mới, phát triển công nghiệp chế biến.

b)

Nâng cao công nghệ chế biến, tăng nuôi trồng ở biển.

c)

Cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng lao động.

d)

Thu hút nguồn đầu tư, đa dạng hoá hoạt động dịch vụ.

94.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho nghề nuôi tôm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long trong các năm trở lại đây là

a)

diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản rất lớn.

b)

giá trị thương phẩm được nâng cao nhờ công nghiệp chế biến.

c)

chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản của cả nước.

d)

nhu cầu thị trường bên ngoài ngày càng lớn và được mở rộng.

95.

Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do

a)

gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.

b)

thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.

c)

điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.

d)

vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, bão thường xuyên xảy ra.

96.

Ngành thủy sản của nước ta hiện nay

a)

đối tượng nuôi trồng còn kémđa dạng.

b)

phân bố đồng đều trên phạm vi cảnước.

c)

chủ yếu phát triển nuôi trồng nước ngọt.

d)

thị trường xuất khẩu ngày càng mởrộng.

97.

Ngành thủy sản nước ta hiện nay

a)

nhu cầu thị trường tăng nhanh.

b)

tập trung hầu hết ở vùng ven biển.

c)

nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng lớn.

d)

diện tích n

98.

Ngành thủy sản nước ta hiện nay

a)

nhu cầu thị trường tăng nhanh.

b)

tập trung hầu hết ở vùng ven biển.

c)

nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng lớn.

d)

diện tích nuôi trồng suy giảm.

99.

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của nước ta hiện nay

a)

chỉ tiến hành ở các ngư trường trọng điểm.

b)

toàn bộ được chế biến phục vụ xuất khẩu.

c)

đang dần chinh phục nhiều thị trường mới.

d)

phụ thuộc hoàn toàn vào vốn nước ngoài.

100.

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản nước ta hiện nay

a)

đối tượng nuôi trồng nhiều nhất là tôm.

b)

phát triển nhất ở Đồng bằng sông Hồng.

c)

hình thức từ thâm canh sang quảng canh.

d)

sản lượng tăng nhanh vượt cả đánh bắt.

101.

Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

a)

chủ yếu khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.

b)

chủ yếu là rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

c)

hiệu quả cao trong phát triển du lịch sinh thái.

d)

có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế các tỉnh.

102.

Nghề cá ở nước ta hiện nay

a)

có các cảng cá hiện đại và hoàn thiện.

b)

khuyến khích đánh bắt ở vùng ven bờ.

c)

có năng suất lao động đánh bắt rất cao.

d)

gắn với giữ vững chủ quyền biển đảo.

103.

Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu là

a)

tạo nhiều nông sản, tăng mức sống, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế.

b)

phát huy thế mạnh, tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

tạo ra sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.

d)

thu hút nguồn vốn đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.

104.

Khai thác thủy sản biển ven bờ ở nước đang giảm dần nhằm mục đích chủ yếu là

a)

nâng cao hiệu quả, phòng ngừa thiên tai.

b)

bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.

c)

bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.

d)

thúc đẩy kinh tế

105.

ờ ở nước đang giảm dần nhằm mục đích chủ yếu là

a)

nâng cao hiệu quả, phòng ngừa thiên tai.

b)

bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.

c)

bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.

d)

thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.

106.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta ngày càng thuận lợi chủ yếu do

a)

thị trường rộng, ngư dân có nhiều kinh nghiệm.

b)

tàu thuyền công suất lớn, ngư cụ đánh bắt tốt.

c)

mở rộng chế biến và phát triển dịch vụ thủy sản.

d)

nguồn vốn lớn, phòng chống bão biển hiệu quả.

107.

Chăn nuôi của nước ta hiện nay

a)

đã đem lại hiệu quả sản xuất rất cao.

b)

hoàn toàn dùng thức ăn từ tự nhiên.

c)

tạo ra được các sản phẩm hàng hóa.

d)

chỉ phát triển ở khu vực đồng bằng.

108.

Chăn nuôi gia cầm ở nước ta

a)

tăng liên tục về số lượng vật nuôi.

b)

phát triển rất mạnh ở các vùng núi.

c)

còn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh.

d)

cung cấp sản lượng thịt lớn nhất.

109.

Điểm đặc biệt nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?

a)

Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.

b)

Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.

c)

Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

d)

Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.

110.

Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

a)

giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.

b)

phân bố đồng đều tại khắp các vùng.

c)

tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.

d)

tập trung nhiều cho việc khai khoáng.

111.

Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?

4 lines