Font size
WorksheetsQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÒNG XÉT NGHIỆM
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Quá trình nào sau đây thuộc về giai đoạn trước xét nghiệm
a. Phê duyệt và trả kết quả xét nghiệm
b. Quay ly tâm
c. Xem xét, diễn giải kết quả xét nghiệm
d. Xuất kết quả xét nghiệm
Nội dung nào sau đây cần thiết trong tiêu đề SOP, NGOẠI TRỪ
a. Người biên soạn
b. Số lần soát xét
c. Phạm vi giới hạn hoạt động
d. Người phê duyệt
SOP nào thuộc về quản lý:
a. SOP kiểm soát sự không phù hợp
b. SOP bảo quản máy sinh hóa AU 680
c. SOP thu thập nghiệm phẩm
d. SOP sử dụng kính hiển vi
Yêu cầu nào sau đây không phải của tài liệu:
a. Tài liệu không cần phải soát xét định kỳ
b. Được viết rõ ràng và chính xác; tránh giải thích dài dòng, không cần thiết trong tài liệu
c. Được viết để phản ánh chính xác và đúng tất cả những biện pháp, trách nhiệm và chương trình đã thực hiện
d. Được viết bằng câu chữ đơn giản, dễ hiểu
Sau đây là một ví dụ về tài liệu:
a. Sổ tay chất lượng
b. Đồ thị về các kết quả kiểm soát chất lượng
c. Sổ ghi kết quả bệnh nhân
d. Sơ đồ thể hiện nhiệt độ của tủ lạnh trong tháng vừa qua
Ý nào sau đây không đúng khi nói về tài liệu?
a. Phải được thay đổi khi một chính sách, quá trình và quy trình thay đổi
b. Thiết lập các mẫu biểu để ghi và báo cáo thông tin bằng cách sử dụng các định dạng chuẩn
c. Thông tin cho tất cả những ai cần tới nó
d. Chứa đựng thông tin vĩnh cửu và không cần cập nhật
Các chính sách, quy trình và thường quy dạng văn bản là cần thiết cho vì tất cả những lý do sau đây, NGOẠI TRỪ:
a. Các hướng dẫn bằng lời nói có thể bị hiểu nhầm
b. Cải thiện khả năng tái tạo kết quả
c. Các tài liệu này ghi số liệu hoặc thông tin về những gì đã xảy ra, và không bị sửa hoặc điều chỉnh
d. Người/cơ quan kiểm tra phòng xét nghiệm yêu cầu
Khi thiết bị không sử dụng được hoặc hỏng cần quan tâm:
a. Các vấn đề an toàn
b. Tái sử dụng
c. Tất cả các câu trả lời trên
d. Các bộ phận dự phòng
Một quy tắc trong việc bảo dưỡng và quản lý trang thiết bị là:
a. Chỉ đào tạo những người quản lý về hiệu chuẩn trang thiết bị
b. Thực hiện việc kiểm tra chức năng hằng ngày
c. Xây dựng tiêu chí trong việc khắc phục, dịch vụ và sửa chữa
d. Luôn mua trang thiết bị không đắt
Nếu nhân viên đó có vấn đề trong thực hiện, trước tiên người quản lý nên:
a. Thảo luận những vấn đề khó khăn với nhân viên và xem xét tới nhu cầu đào tạo lại
b. Phạt nhân viên đó
c. Viết bản mô tả công việc mới cho nhân viên đó
d. Báo cáo vấn đề lên cấp quản lý cao hơn
Các nguồn lực để đào tạo liên tục nhân viên phòng xét nghiệm bao gồm:
a. Chỉ có các đại diện kỹ thuật của nhà sản xuất
b. Chỉ có nội lực của phòng xét nghiệm
c. Chỉ có các nguồn chuyên gia phòng xét nghiệm bên ngoài
d. Cần cả nội lực và ngoại lực
Để quyết định nhân viên đó có thể thực hiện việc kiểm tra cụ thể đó một cách đúng đắn trong phòng xét nghiệm không, người quản lý nên:
a. Xem xét trình độ của nhân sự
b. Thực hiện đánh giá năng lực
c. Viết bản mô tả công việc
d. Định hướng cho nhân sự đó trong quy trình và thường quy của phòng xét nghiệm
Trong số các thành tố tạo nên hệ thống quản lý chất lượng phòng xét nghiệm thì thành tố nào quan trọng nhất?
a. Tổ chức
b. Tài liệu và hồ sơ
c. Trang thiết bị
d. Nhân sự
Nhận định nào sau đây là đúng?
a. Đảm bảo chất lượng xét nghiệm là sớm phát hiện các nguyên nhân, những sai sót từ đó đề ra các biện pháp chế ngự hay khắc phục, tức là tiếp tục cải thiện điều kiện xét nghiệm.
b. Đảm bảo chất lượng xét nghiệm là các phương pháp giúp đánh giá các biện pháp dự phòng đạt hiệu quả cao.
c. Đảm bảo chất lượng là các công việc, chính sách, pháp quy, kế hoạch về đào tạo con người, thiết bị, phương pháp kỹ thuật để làm cho xét nghiệm đạt được độ tin cậy cao
d. Đảm bảo chất lượng xét nghiệm là công việc bao gồm quản lý chất lượng và kiểm tra chất lượng xét nghiệm.
Sổ tay chất lượng:
a. Thiết lập các chính sách chất lượng cho phòng xét nghiệm.
b. Không bao giờ thay đổi vì nó đưa ra khung công việc cho hệ thống chất lượng.
c. Cần được in ra và phổ biến rộng rãi.
d. Phải bao gồm tất cả các quy trình xét nghiệm
Khi lập kế hoạch để thiết lập hệ thống chất lượng trong phòng xét nghiệm, điều quan trọng là:
a. Sử dụng hệ thống truy xuất trên máy tính.
b. Thông báo cho cán bộ trong phòng xét nghiệm sau khi hoàn thành kế hoạch ban đầu để tránh nhầm lẫn.
c. Chuẩn bị để thực hiện ngay tất cả các bước của kế hoạch.
d. Đưa tất cả 12 yếu tố chất lượng vào kế hoạch
Vai trò của người quản lý chất lượng thường bao gồm:
a. Giám sát tất cả các khía cạnh của hệ thống chất lượng
b. Chạy các mẫu kiểm soát chất lượng như một phần của quá trình xét nghiệm
c. Đảm bảo rằng có đủ nguồn lực sẵn sàng cho các quy trình và quá trình thực hiện hệ thống chất lượng
d. Thuê tuyển cán bộ có năng lực cao cho phòng xét nghiệm
Tiêu chuẩn nào dưới đây áp dụng tại phòng xét nghiệm y học/lâm sàng:
a. CLSI HS1-A2
b. ISO 9000
c. ISO 15189
d. ISO 8000
Câu nào dưới đây không phải là yếu tố thiết yếu của hệ thống quản lý chất lượng?
a. Lựa chọn khách hàng
b. Quản lý trang thiết bị
c. Quản lý nhân sự
d. Kiểm soát quá trình
Lý do phòng xét nghiệm xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tổng thể là để:
a. Giúp đảm bảo xét nghiệm được thực hiện bởi phòng xét nghiệm là chính xác và tin cậy
b. Phân biệt giữa các phương pháp định tính và định lượng
c. Ngăn ngừa những sai sót tiềm tàng trong luồng công việc của phòng xét nghiệm
d. Ngăn ngừa bất cứ khả năng nào của lỗi xét nghiệm
Khi lựa chọn trang thiết bị, các yếu tố quan trọng cần quan tâm là
(có thể đánh dấu vào nhiều lựa chọn đúng):
a. Dễ vận hành
b. Thực hiện chi tiết kỹ thuật
c. Chi phí sửa chữa
d. Những yêu cầu về môi trường
