WorksheetsQuiz về Ngữ Âm Văn Tự
Total questions: 159
Worksheet time: 1hrs 25mins
Thanh mẫu tiếng Hán gồm:
21
20
22
19
Phụ âm trong tiếng Hán gồm:
22
21
20
19
Âm môi răng là:
f
b
p
m
Âm đầu lưỡi sau là:
zh, ch, sh, r
z, c, s
d, t, n, l
j, q, x
Âm mặt lưỡi là:
j, q, x
sh, r
ch, zh, sh
z, c, s
Âm hai môi là:
b, p, m
p, b
f, m, p, b
d, t, n ,l
Âm bật hơi trong tiếng Hán là những âm:
p, t , k, ch, q, c
p, ch, c, q, d, n
p, ch, c, q
q, t, k
Các vận mẫu: "an, en, ang, eng" thuộc vận mẫu:
vận mẫu mũi
vận mẫu ghép
vận mẫu đơn
vận mẫu vang trước
Các vận mẫu " ao, ou, ei" thuộc vận mẫu:
vận mẫu vang trước
vận mẫu vang sau
vận mẫu đơn
vận mẫu mũi
Vận mẫu "ui" là cách viết tắt của vận mẫu:
uei
iou
uoi
wui
Vận mẫu "un" là cách viết tắt của vận mẫu:
uen
wen
uon
uei
Vận mẫu "iu" là cách viết tắt của vận mẫu:
iou
yiu
iuo
uei
Vận mẫu "ü" đi với thanh mẫu "j, q, x" thì:
bỏ hai chấm
giữ nguyên hai chấm
thêm "w" trước "ü"
thêm "y" trước "ü"
Thanh mẫu nào dưới đây có thể kết hợp vận mẫu "ü"
n, l, j, q, x
n, l
j, q, x
d, t
Số lượng thanh điệu trong tiếng Hán:
4
2
3
6
Khi phát âm
Dây thanh có lúc rung động có lúc không rung
Dây thanh không rung
Dây thanh rung động
Không cần dây thanh
Âm đầu lưỡi giữa, bật hơi, vô thanh là
t
p
q
c
Âm mũi là
m, n
m, n, r, l
m, n, ng
r, l
Âm tố là
đơn vị ngữ âm nhỏ nhất
đơn vị phát âm nhỏ nhất
âm tiết
nhiều nguyên âm
Âm tiết là
đơn vị phát âm nhỏ nhất
thanh mẫu
vận mẫu
đơn vị ngữ âm nhỏ nhất
Thanh mẫu là:
phụ âm đứng đầu âm tiết
phụ âm đứng sau nguyên âm
là nguyên âm đứng đầu âm tiết
đứng đầu nguyên âm
Vận mẫu là
âm tố đứng sau thanh mẫu
nguyên âm đứng trước thanh mẫu
nguyên âm đứng đầu âm tiết
nguyên âm đứng sau
Vận mẫu là
âm tố đứng sau thanh mẫu
nguyên âm đứng trước thanh mẫu
nguyên âm đứng đầu âm tiết
nguyên âm đứng sau âm tiết
Vận mẫu tiếng Hán gồm có
39
21
29
23
Vận mẫu đơn gồm có
10
6
7
16
Âm tố là
đơn vị cấu âm nhỏ nhất
thanh mẫu
vận mẫu
đơn vị phát âm nhỏ nhất
Vận mẫu phức gồm có:
13
20
19
23
Vận mẫu mũi gồm có:
16
21
23
10
Vận mẫu do 2 hoặc 3 nguyên âm cấu thành gọi là:
vận mẫu phức
vận mẫu mũi
vận mẫu đơn
âm tiết
Vận mẫu được tạo bởi nguyên âm và phụ âm mũi "n" hoặc "ng" gọi là:
vận mẫu mũi
âm tố
âm tiết
vận mẫu phức
Vận mẫu phức được chia thành:
vang trước, vang sau, vang giữa
vang trước
vang sau
vang giữa
Thanh điệu là chỉ sự biến hóa cao thấp dài ngắn của một:
âm tiết
âm tố
ngữ
từ
Căn cứ vào số lượng nguyên âm, vận mẫu chia thành…loại
4
2
3
6
Thanh mẫu nào dưới đây có thể kết hợp với vận mẫu "u" và vận mẫu "ü"
n, l, j, q, x
d, t
j, q, x
n, l
Ngữ âm là
Âm thanh
Ký hiệu
Nguyên âm
Phụ âm
Âm tố gồm
Nguyên âm, phụ âm
Nguyên âm
Phụ âm
Thanh điệu
Một âm tiết
Có thể có từ 1 âm tố trở lên
Chỉ có thể là một âm tố duy nhất
Có thể có phụ âm
Có thể có nguyên âm
Độ cao - thấp - dài - ngắn của thanh điệu từ
1 đến 5
1 đến 4
1 đến 3
1 đến 2
Nội dung của "Phương án phiên âm Hán ngữ" gồm:
Bảng chữ cái, Bảng Thanh mẫu, Bảng Vận mẫu, Ký hiệu Thanh điệu và Ký hiệu cách âm.
Bảng chữ cái, Bảng Thanh mẫu, Bảng Vận mẫu
Bảng chữ cái, Bảng thanh mẫu, Ký hiệu thanh điệu
Bảng chữ cái, bảng nguyên âm, ký hiệu cách âm
Cơ quan phát âm gồm
18
14
16
8
Có bao nhiêu âm tắc
6
12
8
13
Có bao nhiêu âm tắc xát
6
12
8
13
Cơ quan phát âm gồm
18
14
16
8
Có bao nhiêu âm tắc
6
12
8
13
Có bao nhiêu âm tắc xát
6
12
8
13
Có bao nhiêu âm hữu thanh
4
17
8
13
Có bao nhiêu âm bật hơi
6
12
8
13
Các âm hữu thanh gồm
m, n, l, r
k, m, l, r
b, p, m, f
z, j, q, c
Một âm tiết có ít nhất một
Vận mẫu
Thanh mẫu
Thanh điệu
Âm tố
Thanh 1 gọi là
Âm bình
Dương bình
Khứ thanh
Thượng thanh
Các hiện tượng biến âm thường gặp trong tiếng Trung:
Biến điệu, cách đọc uốn lưỡi (nhi hóa), cách đọc trợ từ ngữ khí "啊".
Biến điệu của thanh 3 và biến điệu của chữ "一"、"不"
Biến điệu của chữ "一"
Biến điệu của chữ "不"
Mỗi âm tiết là
Một tiếng
Một âm tố
Một nguyên âm
Một phụ âm
Trong khẩu ngữ, thanh 3 thường được dừng ở mức âm nào?
211
214
315
244
Âm nào là âm đầu lưỡi sau
-i (sau)
e
i
u
Vận mẫu phức vang trước là
ai, ei, ao, ou
ia, ie, ua, ai, ue
ai, ei, ua, uo
ai, ei, ou, uo
Vận mẫu phức vang sau là
ia, ie, ua, uo
ai, ei, ua, uo
ai, ei, ou, uo
ai, ei, ao, ou
Thanh 1 + thanh nhẹ thì thanh nhẹ sẽ đ���c khoảng độ cao thứ
2
4
1
3
Thanh 2 + thanh nhẹ thì thanh nhẹ sẽ được đọc ở khoảng độ cao thứ
3
2
1
4
Thanh 3 + thanh nhẹ thì thanh nhẹ sẽ được đọc ở khoảng độ cao thứ
4
3
2
1
Thanh 4 + thanh nhẹ thì thanh nhẹ sẽ được đọc ở khoảng độ cao thứ
1
2
3
4
Nếu hai thanh 3 đứng liền nhau thì thanh 3 thứ nhất đọc thành thanh 2, âm vực từ 214 chuyển sang
35
211
244
215
Âm tiết trong tiếng Hán là
Phụ âm ít, nguyên âm chiếm ưu thế
Phụ âm nhiều, nguyên âm ít
Nguyên âm và phụ âm mỗi loại chiếm một nữa
Không có phụ âm
Thanh điệu trong tiếng Hán quyết định bởi
Âm cao
Âm mạnh
Thanh điệu trong tiếng Hán quyết định bởi
Âm cao
Âm mạnh
Âm dài
Âm sắc
Câu nào sau đây sai
Không có ngữ âm, ngôn ngữ có thể trở thành công cụ giao tiếp
Ngữ âm là cái vỏ vật chất của ngôn ngữ
Ngữ âm là âm thanh do bộ máy phát âm của con người tạo ra
Khi ngữ âm phát ra có ý nghĩa nhất định
Âm tiết tiếng Hán nhiều nhất có
4 âm tố
3 âm tố
5 âm tố
6 âm tố
Thanh điệu đánh trên
Nguyên âm chính
Nguyên âm đầu
Nguyên âm cuối
Nguyên âm đứng trước nguyên âm chính
Thanh mẫu trong tiếng phổ thông
Chỉ có (m, n, l, r) là hữu thanh, còn lại đều là vô thanh
Đều là vô thanh
Đều là hữu thanh
Chỉ có âm mũi (m, n), âm biên (l), âm xát (r) là vô thanh, còn lại đều là hữu thanh
Âm mũi trong thanh mẫu là
m, n
r, l
m, n, ng
m, n, r, l
Âm vô thanh không bật hơi là
b, d, g
j, zh, c
x, sh, s, r
n, l
Mặt lưỡi, trước, cao, tròn môi là vận mẫu
ü
u
o
a
Mặt lưỡi, sau, cao, tròn môi là vận mẫu
u
ü
o
a
Mặt lưỡi, trước, cao, không tròn môi là vận mẫu
i
e
a
u
Mặt lưỡi, sau, hơi cao, không tròn môi là vận mẫu
e
i
a
u
Mặt lưỡi, sau, hơi cao, tròn môi là vận mẫu
o
a
ü
u
Mặt lưỡi, giữa, thấp , không tròn môi là vận mẫu
a
o
e
i
Lúc phát âm, đầu lưỡi tiếp xúc với lợi trên, lưỡi con và ngạc mềm nâng lên chặn luồng khí thông lên mũi. Luồng khí thoát ra từ hai bên đầu lưỡi, lúc phát âm dây thanh phải rung là
Âm biên
Âm mũi
Âm tắc
Âm xát
Lúc phát âm vòm miệng đóng lại, lưỡi con và ngạc mềm hạ xuống luồng khí thoát ra từ hang mũi, lúc phát dây thanh phải rung động là
Âm mũi
Âm biên
Âm xát
Âm tắc
Lúc phát âm, lưỡi con và ngạc mềm nâng lên
Lúc phát âm, lưỡi con và ngạc mềm hạ xuống luồng khí thoát ra từ hang mũi, lúc phát dây thanh phải rung động là
Âm mũi
Âm biên
Âm xát
Âm tắc
Lúc phát âm, lưỡi con và ngạc mềm nâng lên chặn luồng khí thông lên mũi, sau đó các cơ quan phát âm mở ra, hình thành một khe hẹp. Luồng khí ma sát trong khe hẹp rồi thoát ra, hình thành một âm có nửa đầu giống âm tắc, nửa sau giống âm sát là
Âm tắc xát
Âm tắc
Âm biên
Âm xát
Lúc phát âm, các cơ quan phát âm tiếp cận với nhau, hình thành một khe hẹp, lưỡi con và ngạc mềm nâng lên chặn luồng khí thông lên mũi. Luồng khí thoát ra từ khe hẹp, ma sát thành âm thanh là:
Âm xát
Âm tắc xát
Âm mũi
Âm biên
Lúc phát âm, lưỡi con và ngạc mềm nâng lên chặn luồng khí thông lên mũi. Luồng khí vượt qua chướng ngại, thoát mạnh ra từ vòm miệng là:
Âm tắc
Âm xát
Âm tắc xát
Âm biên
Nét chấm ở trên cùng bên phải hoặc bên trong thì:
Viết sau
Viết trước
Không cần tuân theo quy tắc bút thuận
Viết sau hay trước đều được
Chữ Hán thuộc văn tự:
Biểu ý
La tinh
Biểu âm
Tượng hình
Chữ Hán là một thể thống nhất về:
hình, âm, nghĩa
hình, nghĩa
âm, nghĩa
hình, âm
Diến biến hình thể của chữ Hán gồm:
giáp cốt - kim - triện - lệ - khải - thảo - hành
chữ lệ - chữ hành
chữ kim - chữ giáp cốt
thảo - hành
Số nét cơ bản của chữ Hán gồm
7
6
8
9
Bộ phận biểu thị âm thanh nằm trên, bộ phận biểu thị ý nghĩa nằm dưới là chữ:
Hình thanh (hình dưới thanh trên)
Hình thanh (hình trên thanh dưới)
Hình thanh
Hội ý
Tổng hợp ý nghĩa của hai chữ tượng hình trở lên có cùng hình dạng là chữ:
Đồng thể hội ý
Dị thể hội ý
Vẽ tổng thể tượng hình
Hội ý
Trên cơ sở chữ tượng hình, thêm vào một ký hiệu biểu thị ý nghĩa là chữ:
Chỉ sự
Tượng hình
Hội ý
Hình thanh
Trên cơ sở chữ tượng hình, thêm vào một ký hiệu biểu thị ý nghĩa là chữ:
Chỉ sự
Tượng hình
Hội ý
Hình thanh
Nếu chữ Hán có kết cấu giữa và hai bên thì quy tắc bút thuận là:
Giữa trước hai bên sau
Thứ tự từ trái qua phải
Giữa - phải - trái
Trái - giữa - phải
Nếu nét "chấm" ở phía trên bên phải và bên trong thì
Viết sau
Viết trước
Không có quy tắc
Viết trước hay sau đều được
Hán tự là
Là hệ thống kí hiệu dùng để ghi chép ngôn ngữ của dân tộc Hán.
Là kí hiệu dùng để ghi chép ngôn ngữ.
Là kí hiệu biểu âm
Là kí hiệu biểu ý
Chữ Hán là văn tự có lịch sử lâu đời nhất trên thế giới, nếu tính từ khi xuất hiện chữ giáp cốt đến nay có hơn….năm
3400
4000
6000
5000
Một chữ Hán có kết cấu "trên dưới" thì, nét bút thuận là:
Trên trước dưới sau
Ngang trước sổ sau
Trái trước, phải sau
Trong trước ngoài sau
Một chữ Hán có kết cấu "trong ngoài" thì nét bút thuận là:
Ngoài trước trong sau
Trong trước ngoài sau
Ngoài trước đóng sau
Vào trước đóng sau
Quy tắc cấu hình nào không thuộc "Lục thư"
Tượng thanh
Tượng hình
Hội ý
Hình thanh
Hán tự phát triển
Độc lập
Dựa trên sự vay mượn từ các văn tự khác
Dựa trên hình tượng
Dựa trên lục thư
Tiếng Hán và chữ Hán
Có quan hệ mật thiết
Chỉ khi chữ Hán phát triển thì tiếng Hán mới phát triển
Chỉ khi tiếng Hán phát triển thì chữ Hán mới phát triển
Không có mối quan hệ
Chữ Giáp cốt là
Là văn tự khắc trên mai rùa hoặc xương thú
Là văn tự khắc hoặc đúc trên đồ đồng
Là văn tự khắc trên "thạch cổ"
Là văn tự được khắc trên núi "Thái Sơn"
Chữ Kim là
Là văn tự khắc hoặc đúc trên đồ đồng
Là văn tự khắc trên mai rùa hoặc xương thú
Là văn tự khắc trên "thạch cổ"
Là văn tự
Chữ Kim là
Là văn tự khắc hoặc đúc trên đồ đồng
Là văn tự khắc trên mai rùa hoặc xương thú
Là văn tự khắc trên "thạch cổ"
Là văn tự được khắc trên núi "Thái Sơn"
Chữ Đại Triện là
Là văn tự khắc trên "thạch cổ"
Là văn tự được khắc trên núi "Thái Sơn"
Là văn tự khắc trên mai rùa hoặc xương thú
Là văn tự khắc hoặc đúc trên đồ đồng
Chữ Tiểu Triện là
Là văn tự được khắc trên núi "Thái Sơn"
Là văn tự khắc trên "thạch cổ"
Là văn tự khắc trên mai rùa hoặc xương thú
Là văn tự khắc hoặc đúc trên đồ đồng
Trong lục thư, cách nào tạo nhiều chữ Hán nhất
Hình thanh
Tượng hình
Giả tá
Chỉ sự
Chữ Hán đầu tiên được phát hiện là loại chữ gì
Chữ Giáp cốt
Chữ Triện
Chữ Khải
Chữ Thảo
Chữ Giáp cốt có đặc điểm nổi bật là
Chữ dị thể nhiều
Kết cấu to nhỏ như nhau
Đường nét to lớn
Đẹp, dễ nhìn
Thể chữ nào có ý nghĩa vạch thời đại, là ranh giới của cổ kim văn tự
Chữ Lệ
Tiểu Triện
Đại Triện
Chữ Khải
Tác giả của "Thuyết văn giải tự" là
Hứa Thận
Mạnh Tử
Tư Mã Thiên
Khổng Tử
Chữ Khải phát triển trên cơ sở của chữ nào
Chữ Lệ
Chữ Thảo
Chữ Triện
Chữ Hành
Kiểu chữ nào có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển của chữ Hán
Tiểu Triện
Chữ Kim
Chữ Thảo
Chữ Hành
Chữ nào thường được dùng trong nghệ thuật
Cuồng Thảo
Kim Thảo
Chương Thảo
Thảo Hán Lệ
Chữ Tượng hình là chữ
Vẽ nên các vật, dựa vào hình thể
Trông mà biết được, xét thì rõ ý
Hợp ý các phần mà thấy được nghĩa
Được hình thành theo phương pháp mượn chữ
Chữ Chỉ Sự là chữ
Trông mà biết được, xét thì rõ ý
Vẽ nên các vật, dựa vào hình thể
Hợp ý các phần mà thấy được nghĩa
Được hình thành theo phương pháp mượn chữ
Chữ Hội Ý là chữ
(a)
Chữ Chỉ Sự là chữ
Trông mà biết được, xét thì rõ ý
Vẽ nên các vật, dựa vào hình thể
Hợp ý các phần mà thấy được nghĩa
Được hình thành theo phương pháp mượn chữ
Chữ Hội Ý là chữ
Hợp ý các phần mà thấy được nghĩa
Trông mà biết được, xét thì rõ ý
Được hình thành theo phương pháp mượn chữ
Vẽ nên các vật, dựa vào hình thể
Chữ Hình thanh là chữ
Được hình thành bằng phương pháp hình thanh
Hợp ý các phần mà thấy được nghĩa
Trông mà biết được, xét thì rõ ý
Được hình thành theo phương pháp mượn chữ
Hình thức nào không thuộc tổ hợp các nét bút cơ bản
Các nét bút viết đúng hướng
Các nét bút tách rời nhau, không có điểm tiếp xúc
Các nét bút tiếp xúc nhau
Các nét bút đan chéo nhau
Bút thuận là
Thứ tự trước sau của các nét bút
Các nét bút phải tuân theo duy nhất một quy tắc
Viết nhanh
Nét chữ tự nhiên
Có mấy phương thức kết cấu chữ Hán
8
9
10
7
Có bao nhiêu bộ thủ thông dụng hiện hành
214
189
200
540
Có mấy hình thức tổ hơp hình thanh
7
8
9
10
Trong lục thư loại nào không tạo ra chữ mới
Chuyển chú và Giả tá
Chuyển chú
Giả tá
Chỉ sự
Chữ Thảo gồm
Chương Thảo, Kim Thảo và Cuồng Thảo
Chương Thảo, Kim Thảo và Cổ Thảo
Chương Thảo, Kim Thảo và Thảo Hán Lệ
Chương Thảo, Cổ Thảo và Thảo Hán Lệ
Chữ Triện có mấy loại
2
1
3
4
Chữ Thảo gồm mấy loại
3
4
2
1
Chữ Lệ gồm
Tần Lệ và Hán Lệ
Cổ Lệ và Lệ thư
Hán Lệ và Lệ thư
Tần Lệ, Hán Lệ và Lệ Thư
Mỗi một chữ Hán là một
Âm tiết
Âm tố
Nguyên âm
Phụ âm
Một trong những quy tắc bút thuận là
Mác trước phẩy sau
Phẩy trước mác sau
Trong trước ngoài sau
Sổ trước ngang sau
Một trong những quy tắc bút thuận là
Ngang trước sổ sau
Mác trước phẩy sau
Trong trước ngoài sau
Sổ trước ngang
Một trong những quy tắc bút thuận là
Ngang trước sổ sau
Mác trước phẩy sau
Trong trước ngoài sau
Sổ trước ngang sau
Một trong những quy tắc bút thuận là
Ngoài trước trong sau
Mác trước phẩy sau
Sổ trước ngang sau
Trong trước ngoài sau
Nét gập được tính là
Một nét
Nhiều nét
Hai nét
Đa nét
Cách tạo chữ tượng hình
Dựa vào hình thể của sự vật để vẽ ra chữ
Dựa vào ý nghĩa của sự vật để tạo ra chữ
Dựa vào thanh để tạo ra chữ
Dựa vào biểu âm để tạo ra chữ
Lục thư là
Quy tắc cấu hình quy nạp dựa trên cơ sở liên hệ giữa hình thể và ý nghĩa chữ Hán.
Quy tắc được đặt ra và dựa vào đó để tạo ra chữ Hán.
Quy tắc tạo chữ
Quy tắc dùng chữ
Tác dụng của bộ thủ
Biểu nghĩa và phân chia các loại chữ Hán
Biểu âm và phân chia các loại chữ Hán
Biểu âm và quy loại kiểu chữ
Biểu âm và biểu nghĩa
Quy tắc bút thuận nào sau đây sai
Trong trước ngoài sau
Trên trước dưới sau
Trái trước phải sau
Giữa trước hai bên sau
Đơn vị cơ bản nhất của chữ Hán là
Bộ thủ
Bút thuận
Biểu âm
Biểu ý
Bán bao vây phía trên thì
Ngoài trước trong sau
Trong trước ngoài sau
Trên trước dưới sau
Dưới trước trên sau
Bán bao vây phía dưới thì
Trong trước ngoài sau
Ngoài trước trong sau
Trên trước dưới sau
Dưới trước trên sau
Bán bao vây trái - dưới (bộ xước, bộ dẫn) thì
Viết sau cùng
Viết trước
Trái trước dưới sau
Dưới trước trái sau
Bán bao vây trên - trái hoặc trên - phải thì
Ngoài trước trong sau
Trong trước ngoài sau
Trên trước trái sau
Trên trước phải sau
Nét chấm ở trên cùng hoặc bên trái thì
Viết trước
Viết sau
Trước hay sau đều được
Không cần thuân theo quy tắc
Vẽ những bộ phân liên quan đến hình thể s
Nét chấm ở trên cùng hoặc bên trái thì
Viết trước
Viết sau
Trước hay sau đều được
Không cần thuân theo quy tắc
Vẽ những bộ phân liên quan đến hình thể sự vật là chữ
Tượng hình
Chuyển chú
Chỉ sự
Hội ý
Hiện tượng rất phổ biến trong văn tự Hán là
Đồng âm
Đồng tự
Đồng nghĩa
Đồng âm, đồng nghĩa
Chữ Kim xuất hiện vào thời
Thương Chu
Đông Hán
Ân Thương
Đường
Chữ Thảo xuất hiện vào thời
Đông Hán
Ân Thương
Thương Chu
Đường
Chữ Giáp cốt xuất hiện vào thời
Ân Thương
Thương Chu
Đông Hán
Đường
Chữ Thảo có đặc điểm là
Nét bút uốn lượn bay bổng
Đường nét nhỏ và dài, nét gập ngay ngắn
Thể chữ đều đặn, vuông vức hơn
Xóa bỏ một loạt chữ dị thể
Chữ Khải có đặc điểm là
Nét bút ngay thẳng
Đường nét nhỏ và dài, nét gập ngay ngắn
Thể chữ đều đặn, vuông vức hơn
Xóa bỏ một loạt chữ dị thể
Chữ Lệ có đặc điểm là
Chữ viết theo nét rõ ràng
Đường nét nhỏ và dài, nét gập ngay ngắn
Thể chữ đều đặn, vuông vức hơn
Xóa bỏ một loạt chữ dị thể
Chữ Tiểu Triện có đặc điểm là
Giảm bớt số nét trong một chữ
Thể chữ đều đặn, vuông vức hơn
Đường nét nhỏ và dài, nét gập ngay ngắn
Kết cấu không thống nhất, to nhỏ khác nhau
Chữ Đại Triện có đặc điểm là
Thể chữ đều đặn, vuông vức hơn
Đường nét nhỏ và dài, nét gập ngay ngắn
Kết cấu không thống nhất, to nhỏ khác nhau
Đường nét to rộng, nét gập hơi tròn
Chữ Kim có đặc điểm là
Đường nét to rộng, nét gập hơi tròn
Kết cấu không thống nhất, to nhỏ khác nhau
Đường nét nhỏ và dài, nét gập ngay ngắn
Thể chữ đều đặn, vuông vức
