Font size
WorksheetsTRIẾT 1
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc tính của vật chất là:
a. Tồn tại với tư cách là thực tại chủ quan.
b. Tồn tại lệ thuộc vào cảm giác.
c. Tồn tại với tư cách là thực tại khách quan.
d. Tồn tại trừu tượng.
Câu 2. Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
a. Mọi sự vật, hiện tượng vật chất đều tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.
b. Mọi sự vật, hiện tượng vật chất đều là các dạng tồn tại cụ thể của vật chất.
c. Mọi sự vật, hiện tượng vật chất đều thuộc phạm trù vật chất.
d. Mọi sự vật, hiện tượng vật chất đều tồn tại lệ thuộc vào cảm giác (ý thức) của con người.
Câu 3. Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
a. Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không
b. Vật chất là cái mà khi tác động vào các 5 giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác.
c. Vật chất là cái do phức hợp cảm giác của con người tạo thành.
d. Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó.
Câu 4. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
a. Xét trên phương diện nhận thức luận thì vật chất là cái có trước, cảm giác (ý thức) là cái có sau.
b. Xét trên phương diện nhận thức luận thì vật chất là tính thứ nhất, là cội nguồn của cảm giác (ý thức), còn cảm giác (ý thức) là tính thứ hai, là cái phụ thuộc vào vật chất.
c. Xét trên phương diện nhận thức luận, sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tuyệt đối
d. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 5. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
a. Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác.
b. Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác.
c. Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người đề đem lại cho con người cảm giác.
d. Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra.
Câu 6. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
a. Vật chất là cái mà ý thức chẳng thể nào phản ánh được nó.
b. Vật chất chính là cái ý thức được phản ánh.
c. Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó.
d. Vật chất là cái bóng của ý niệm tuyệt đối
Câu 7. Lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng, triết học, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra điều gì? *
a. Những quy luật, những động lực phát triển tự nhiên.
b. Những quy luật, những động lực phát triển chung nhất.
c. Những quy luật, những động lực phát triển khoa học.
d. Những quy luật, những động lực phát triển xã hội.
Câu 8. Theo anh (chị) học thuyết hình thái kinh tế - xã hội có vai trò như thế nào trong triết học Mác-Lênin? *
a. Là nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử
b. Vạch ra những quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển xã hội.
c. Là phương pháp luận khoa học đề nhận thức, cải tạo xã hội.
d. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 9. Theo anh (chị) nhận định nào dưới đây Là đúng nhất?
a. Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan điểm duy tâm về xã hội.
b. Chủ nghĩa duy vật lịch sử là kết quả của sự vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật vào việc nghiên cứu đời sống xã hội và lịch sử nhân loại.
c. Chủ nghĩa duy vật lịch sử là một trong những phát hiện vĩ đại nhất của chủ nghĩa Mác.
d. Tất cả các phương án trên đều sai.
Câu 10. Cái quy định hành vi lịch sử đầu tiên và cũng là động lực thúc đẩy con người hoạt động trong suốt lịch sử của mình là:
a. Mục tiêu, lý tưởng.
b. Khát vọng quyền lực về kinh tế, chính trị.
c. Nhu cầu và lợi ích.
d. Lý tưởng sống.
Câu 11. Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Cái sự thật hiển nhiên... Là trước hết con người cần phải ăn, uống, ở, mặc, nghĩa là phải ......), trước khi có thể đấu tranh để giành quyền thống trị" *
a. Học tập
b. [Lao động)
c. [Sáng tạo
d. [Nghiên cứu
Câu 12. Trong ba phương diện của sự sản xuất xã hội, phương diện nào giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?
a. Sản xuất vật chất
b. Sản xuất tinh thần
c. sản xuất ra bản thân con người
d. Cà a và b đều đúng
Câu 13. Sản xuất vật chất là một loại hoạt động có tính?
a. Chủ quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo.
b. Xã hội, lịch sử, phổ biến và sáng tạo.
c. Phồ biến, toàn diện, sáng tạo, lịch sử.
d. Khách quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo.
Câu 14. Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Sản xuất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cái biến các dạng [..........] của giới tự nhiên để tạo ra của cải [......] nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người".
a. [của cải] - [vật chất]
b. [vật chất] - [vật chất
c. [vật chất] - [xã hội]
d. [vật thể] - [vật chất
Câu 15. Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các giá trị [...] và tinh thần nhằm mục
dịch thỏa mãn nhu cầu (....... và phát triển của con người".
a. (vật chất) - (tồn tại]
b. [vật chất] - [tinh thần]
c. [của cải] - [con người]
d. [tinh thần] - [phát triển
Câu 16. Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Theo quan điểm duy vật về Lịch sử, nhân tố quyết dịnh trong quá trình lịch sử xét đến cùng là |...] ra đời sống hiện thực."
a. [Sản xuất vật chất]
b. [Sản xuất]
c. [Sản xuất và tái sản xuất]
d. [Sản xuất tinh thần]
Câu 17. Thực chất của lịch sử xã hội loài người Là?*
a. Lịch sử đấu tranh giai cấp.
b. Lịch sử của văn hóa.
c. Lịch sử của sản xuất vật chất.
d. Lịch sử của tôn giáo.
Câu 18. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
a. Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.
b. Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức.
c. Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.
d. Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức.
Câu 19. Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Sản xuất vật chất là [....]
của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người"
a. [nguồn gốc]
b. [xuất phát điểm)
c. [cơ sở]
d. [điểm xuất phát]
Câu 20. "Lượng" của sự vật được hiểu là: *
Câu 20. "Lượng" của sự vật được hiểu là: *
a. Lượng của sự vật có tính khách quan vì nó là một dạng biểu hiện của vật chất,
chiếm một vị trí nhất định trong không gian và tồn tại trong một thời gian nhất
định.
b. Trong sự vật, hiện tượng có nhiều loại lượng khác nhau, có lượng là yếu tố quy định bên trong, có lượng chỉ thể hiện yếu tố bên ngoài của sự vật, hiện tượng, có lượng cụ thể và có lượng trừu tượng.
C. Sự phân biệt giữa chất và lượng chi có ý nghĩa tương đối.
d. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 21. Để hoàn thành một chu kỳ phát triển, sự vật, hiện tượng trải qua:
a. Một lần phủ định.
b. Hai lần phủ định.
c. Nhiều hơn hai lần phủ định.
d. Số lần phủ định tùy thuộc vào sự vật, hiện tượng cụ thể, nhưng ít nhất phải trải qua hai lần phủ định liên tiếp - (phủ định của phủ định).
Câu 22. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã chứng minh:
a. Nguyên tử không phải là phần tử nhỏ nhất, nó có thể bị phân chia, chuyển hóa.
b. Không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất.
c. Thế giới vật chất không có và không thể có những vật thể không có kết cấu.
d. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 23. Khả năng và hiện thực có mối quan hệ với nhau như thế nào? *
a. Khả năng và hiện thực thống nhất biện chứng với nhau, chủng loại trừ nhau theo những dấu hiệu căn bản nhất, nhưng không cô lập hoàn toàn với nhau.
b. Khả năng và hiện thực thống nhất biện chứng với nhau, chủng loại trừ nhau theo những dấu hiệu căn bản nhất, và cô lập hoàn toàn với nhau.
c. Khả năng và hiện thực không có mổi liên hệ với nhau, chúng loại trừ nhau hoàn toàn.
d. Khả năng và hiện thực luôn luôn thống nhất với
Câu 24: Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm,[ ........... ]lao động và [...........] sáng tạo nhất trong quá trình sản xuất" *
a. [kỹ năng] - [kỹ năng]
b. [kỹ năng) - [năng lực]
c. [năng lực] - [kỹ năng]
d. [năng lực] - [năng lực]
Câu 25. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay? *
a. Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng. cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
b. Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.
c. Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩ xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
d. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 26. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu : chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý, vị: *
a. Chỉ có thực tiền mới có thể vật chất hóa được tri thức, hiện thực hóa được tư duy qua đó mới khẳng định được chân lý hoặc phủ định một sai lầm nào đó
b. Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính.
c. Thực tiễn là hoạt động có tính lịch sử - xã hội của con người.
d. Tất cả các đáp án đều sai.
Câu 27. Anh (chị) hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống: "Mặt đối lập biện chứng là khái niệm dùng để chỉ các bộ phận, các thuộc tính, có khuynh hướng biến đổi ........., nhưng cùng tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng của tự nhiên, xã hội và tư duy". *
a. [giống nhau]
b. [khác nhau]
c. [trái ngược nhau)
d. (liên tục)
Câu 28. Anh (chị) hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện tư tưởng: "Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; [.........] làm cho sự vật hiện tượng là nó chứ không phải là sự vật, hiện tượng khác".*
a. là sự thống nhất của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
b. là sự thống nhất hữu cơ của các mối liên hệ, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
c. [là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
d. là sự thống nhất của các thuộc tính, các mặt tạo nên sự vật, hiện tượng
Câu 29. "Chất" được hiểu là: *
a. Chất của sự vật, hiện tượng là khách quan.
b. Chất của sự vật, hiện tượng có tính ổn định tương đối.
C. Con người dựa vào chất để phân biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác.
d. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 30. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính kế thừa trong phủ định biện chứng là: *
a. Sự vật, hiện tượng mới giữ lại toàn bộ những đặc điểm, thuộc tính của sự vật hiện tượng cũ.
b. Sự vật, hiện tượng mới loại bỏ hoàn toàn những đặc điểm, thuộc tính của sự vật hiện tượng cũ.
C. Loại bỏ các yếu tố không phù hợp, cải tạo các yếu tố của sự vật, hiện tượng cũ còn phù hợp để đưa vào sự vật, hiện tượng mới.
d. Loại bỏ các yếu tố không phù hợp, giữ nguyên các yếu tố còn phù hợp của sự vật, hiện tượng cũ đưa vào sự vật, hiện tượng mới.
Câu 31. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quy luật được hiểu:
a. Quy luật tồn tại khách quan không lệ thuộc vào ý chí của con người, con người có thể nhận thức, vận dụng và xóa bỏ được quy luật.
b. Quy luật tồn tại lệ thuộc vào ý chí của con người, con người có thể nhận thức và xóa bỏ được quy luật.
c. Quy luật tồn tại khách quan không lệ thuộc vào ý chí của con người, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng quy luật chứ không xóa bỏ được quy
d. Quy luật tồn tại khách quan không lệ thuộc vào ý chí của con người, con người không thể nhận thức và vận dụng quy luật cũng như không thể xóa bỏ được quy luật.
Câu 32. V.I. Lênin đã kế tục trung thành và phát triển sáng tạo chủ nghĩa
Mác và triết học Mác trong thời đại mới. Thời đại mới đó là:
a. Thời đại chủ nghĩa thực dân
b. Thời đại đế quốc chủ nghĩa
c. Thời đại để quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội
d. Thời đại quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Câu 33. Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong (........].*
a. Nhận thức thế giới
b. Cải tạo thế giới
C. Nhận thức và cải tạo thế giới
d. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 34. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, căn cứ vào mức độ phổ biến có thể chia tất cả các quy luật thành các nhóm: *
a. Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến.
b. Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy.
c. Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy.
d. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 35. Câu "Sự phát triển là một cuộc "đấu tranh" giữa các mặt đối lập"
là của:
a. C. Mác
b. G.W.F. Hegel (Hêghen)
C. V.I. Lênin
d. Ph. Ăngghen
Câu 36. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong xã hội:
a. Sự hiện thực hóa một khả năng nào để không tách rời hoạt động thực tiễn.
b. Hoạt động thực tiễn chính là quá trình chuyển hóa khả năng thành hiện thực, là sự thống nhất khả năng và hiện thực.
c. Hiện thực hóa một khả năng nào đó chỉ có thể thành công khi con người tính đến các khả năng vốn có ở hiện thực, ở các xu hướng biến đổi khách quan của nó.
d. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 37. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập làm rõ: *
a. Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
b. Nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.
C. Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
d. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 38. Mối quan hệ "song trùng" giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất được biểu hiện ở: *
a. Mối quan hệ giữa con người với con người.
b. Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên.
C. Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và con người với con người.
d. Mối quan hệ giữa kinh tế với chính trị.
Câu 39. Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng l...) ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào"
a. tạo
b. [làm]
C, (sẢn xuất)
d. [tiêu dung) *
Câu 40: Thực chất của phát triển là :*
a. sự phát sinh đối tượng mới phù hợp với quy luật tiền hòa và sự diệt vong của
đối tượng cũ đã trở nên lỗi thời
b. Sự gia tăng nỗ lượng các đối tượng rơ với số lượng các đối tượng ban đầu.
c, Sự gia tăng kích thước của đối tượng mới so với đối tượng vn.
d. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 41, Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật tài *,
a. Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
b. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
c. Quy luật phủ định của phủ định.
d. Tất cả các đáp án đều sai.
Câu 42. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: "Độ là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất và lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó ...........]; sự vật, hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác" *
a. [sự thay đổi về chất chưa dẫn tới thay đổi về lượng
b. [sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi căn bản về chất)
c. [sự thay đổi về lượng đã dẫn tới thay đổi về chất
d. [sự thay đổi về chất đã dẫn tới thay đổi về lượng)
Câu 43. Trong hoạt động thực tiễn, anh (chị) cần: *
a. Xuất phát từ những khả năng ngẫu nhiên, khả năng cụ thể, khả năng gần.
b. Xuất phát từ những khả năng tất nhiên, khả năng cụ thể, khả năng gần.
C. Xuất phát từ những khả năng tất nhiên, khả năng trừu tượng, khả năng gần.
d. Xuất phát từ những khả năng tất nhiên, khả năng cụ thể, khả năng xa.
Câu 44. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: "Kế thừa biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự vật hiện tượng mới ra đời [..........]của sinh vật, hiện tượng cũ và loại bỏ các yếu tố không còn thích hợp gây cản trở cho sự phát triển của sự vật, hiện tượng mới" :
a. [vẫn giữ lại có chọn lọc và cải tạo yếu tố còn thích hợp|.
b. [vẫn giữ lại nguyên si yếu tố còn thích hợp].
c. [vẫn giữ lại một số yếu tố còn thích hợp
d. [vẫn giữ lại có chọn lọc và phát triển yếu tố còn thích hợp
Câu 45, Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan thể hiện: *
a. Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò của nhân tố con người, chồng tư tưởng, thái độ thụ động, ý lại, ngồi chờ, bảo thứ, trì trệ, thiếu tính sáng tạo
b. Phải coi trọng vai trò của ý thức, coi trọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tướng, coi trọng giáo dục lý luận của chủ nghĩa Mắc - Lênhh và tư tưởng Hồ Chỉ Minh
c. Phải giáo dục và nâng cao trình độ trí thức khoa học, cùng cố, bồi dưỡng nhiệt tình, ý chí cách mạng, bảo đảm sự thống nhất giữa nhiệt tình cách mạng và tri thức khoa học.
d. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 46. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng có tính: *
a. Khách quan, kế thừa; phổ biến, đa dạng, phong phú.
b. Khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử - cụ thể
c. Khách quan, kế thừa; đặc thù vượt trước.
d. khách quan, toàn diện; kế thừa ; ngẫu nhiên.
Câu 47. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có thể tác động tiêu cực khi:
a. Ý thức dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực.
b. Ý thức phản ánh sai lệch, xuyên tạc hiện thực.
c. Ý thức phản ánh đúng hiện thực.
d. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 48. Hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh khái quát, gián
tiếp một hoặc một số thuộc tính chung có tính bản chất nào đó của một nhóm
sự vật, hiện tượng được biểu thị bằng một từ hay một cụm từ là: *
a. Biểu tượng.
b. Phán đoán
C. Khái niệm.
d. Suy lý (suy luận)
Câu 49. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng :
A. vật chất là hư vô mang tính khách quan
B.. Vật chất là hiện thực mang tính chủ quan.
C. Vật chất là hư vô mang tính chủ quan
D Vật chất là hiện thực mang tính khách quan
Câu 50. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất:
A. Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
B. Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác
C. Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người để đem lại cho con người cảm giác
D. Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra
Câu 51. Quan điểm về vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
A. Vận động là tương đối và đứng im cũng là tương đối
B. Vận động là tương đối còn đứng im là tuyệt đối.
C. Vận động là tuyệt đối còn đứng im là đối
D. Vận động là tuyệt đối và đứng im cũng là tuyệt đối
Câu 52. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức là:
A. Nguồn gốc tự nhiên
B. Nguồn gốc xã hội
C Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
D. Bản thân con người hiện đại
Câu 53. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức ra đời từ mấy nguồn gốc? "
A. Một
B. Hai
С.Ва
D. Bốn
Câu 54. Ý chí là gì?
A. sự hiểu biết sâu sắc của con người về sự
B. Thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh
C. Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra
D. Thái độ và năng lực của con người để đạt được mục tiêu đề ra
Câu 55. Có mấy loại hình biện chứng?
A. Một
B. Hai
С. Ва
D. Bốn
Câu 56. Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm :
A. Hai nguyên lý cơ bản.
B. Sáu cặp phạm trù cơ bản
C. Ba quy luật cơ bản.
D. Hai nguyên lý cơ bản, sáu cặp phạm trù cơ bản và ba quy luật cơ bản.
Câu 57. Quan điểm toàn diện đối lập với:
A. Chủ nghĩa chiết trung
B. Thuật ngụy biện
C. Quan điểm phiến diện
D. Quan điểm lịch sử - cụ thể
Câu 58. Có mấy cặp phạm trù cơ bản phép biện chứng duy vật?
A. Hai cặp phạm trù
B. Ba cặp phạm trù
C Năm cặp phạm trù
D Sáu cặp phạm trù
Câu 59. Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ ..... giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định *
A. Sự mâu thuẫn
B. Sự tương tác lẫn nhau
C. Sự chuyển hóa
D. Sự thống nhất
Câu 60. Chủ nghĩa duy vật đã được phát triển dưới mấy hình thức cơ bản?
A. Một hình thức
B. Hai hình thức
C. Ba hình thức
D. Bốn hình thức
