wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 6, ÔN TẬP NGỮ VĂN CÁNH DIỀU KỲ 2

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Phép tu từ nhân hóa trong câu văn: “Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước.” là kiểu nhân hóa gì gì?

a)

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

b)

Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

c)

Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

2.

Văn bản “Đêm nay Bác không ngủ” được viết theo phương thức biểu đạt chính là:

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Biểu cảm

d)

Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả

3.

Từ láy nào sau đây không phải là từ được dùng trực tiếp để tả dáng vẻ Lượm?

a)

Loắt choắt

b)

Xinh xinh

c)

Thoăn thoắt

d)

Nghênh nghênh

4.

Chỉ ra câu có phép so sánh không ngang bằng trong những câu dưới đây:

a)

Trẻ em như búp trên cành.

b)

Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất phục.

c)

Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo.

d)

Những ngôi sao kia chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

5.

Đâu là chủ ngữ trong câu “Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

a)

Những cái vuốt

b)

Những cái vuốt ở chân

c)

Những cái vuốt ở chân, ở khoeo

d)

Cứng dần và nhọn hoắt

6.

Yếu tố nào thường không có trong thể kí?

a)

Cốt truyện

b)

Sự việc

c)

Lời kể

d)

Nhân vật người kể chuyện

7.

Nếu viết: “Cứ mỗi lần nhìn lên, những ngọn tre thay lá, những búp tre non kín đáo, ngây thơ, hứa hẹn sự trưởng thành.” thì câu văn mắc phải lỗi nào?

a)

Thiếu chủ ngữ

b)

Thiếu vị ngữ

c)

Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Thiếu thành phần phụ

8.

Mục đích viết thư gửi Tổng thống Mĩ của thủ lĩnh người da đỏ Xi-át-tơn là gì ?

a)

Từ chối việc bán đất

b)

Đưa ra một số điều kiện để thỏa thuận về việc bán đất

c)

Cảnh báo người da trắng về việc đã huỷ hoại cuộc sống của người da đỏ

d)

Bày tỏ tình yêu và sự gắn bó máu thịt với mảnh đất quê hương của người da đỏ

9.

Nếu viết: "Là những điều thiêng liêng trong kí ức và kinh nghiệm của đồng bào tôi." thì câu văn mắc lỗi gì ?

a)

Thiếu chủ ngữ

b)

Thiếu vị ngữ

c)

Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Dùng từ không chính xác

10.

Cấu trúc so sánh “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc” thiếu yếu tố nào ?

a)

Vế A

b)

Phương diện so sánh

c)

Từ so sánh

d)

Vế B

11.

Trong những câu sau, câu nào mắc lỗi thiếu chủ ngữ?

a)

Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A.

b)

Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”, cho thấy Dế Mèn biết ăn năn, hối cải và phục thiện.

c)

Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù.

d)

Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi thích nghe kể.

12.

Ý nghĩa của khổ thơ cuối bài thơ “Lượm” là:

a)

Khẳng định sự thật đau lòng: Lượm không còn nữa.

b)

Khẳng định rằng tác giả vẫn nhớ mãi hình ảnh đáng yêu của Lượm.

c)

Lượm sống mãi trong lòng mỗi người, sống cùng non sông đất nước.

d)

Nhắc mọi người đừng quên một chú bé Lượm hồn nhiên, vui tươi.

13.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” của tác giả nào?

a)

Hoài Thanh

b)

Nguyễn Đăng Mạnh

c)

Trần Đình Sử

d)

Đặng Thai Mai

14.

Đặc trưng của thể loại thơ bao gồm:

a)

Yếu tố tự sự

b)

Yếu tố miêu tả

c)

Hình ảnh thơ, các biện pháp tu từ

d)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

e)

Thể thơ, vần, nhịp

15.

Đặc trưng của thể loại truyện bao gồm:

a)

Cốt truyện

b)

Nhân vật

c)

Ngôi kể

d)

Thời gian

16.

Văn bản nào sau đây KHÔNG thuộc thể loại thơ?

a)

Chuyện cổ tích về loài người

b)

Mây và sóng

c)

Bắt nạt

d)

Cô bé bán diêm

17.

Xác định thể thơ của đoạn thơ sau:

Trong vô tăm tích tôi nghĩ

Lát nữa chào mào sẽ mổ những con sâu

Trái cây chín đỏ

Từng giọt nước

Thanh sạch của tôi

a)

Lục bát

b)

Thơ bốn chữ

c)

Thơ năm chữ

d)

Thơ tự do

18.

Nhân vật trong truyện được khắc họa thông qua: (có nhiều đáp án)

a)

Ngoại hình/ hình dáng

b)

Cử chỉ, hành động

c)

Ngôn ngữ, lời nói

d)

Thế giới nội tâm (cảm xúc, suy nghĩ,...)

e)

Không gian

19.

Chỉ ra một số từ ngữ thể hiện những suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật Sơn (Gió lạnh đầu mùa) trong đoạn văn dưới đây: (nhiều đáp án)

Sơn bây giờ mới chợt nhớ ra là mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ có nghề đi mò cua bắt ốc thì lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho con nữa. Sơn thấy động lòng thương, cũng như ban sáng Sơn đã nhớ thương đến em Duyên ngày trước vẫn chơi cùng với Hiên, đùa nghịch ở vườn nhà.

a)

Chợt nhớ

b)

Động lòng thương

c)

Nhớ thương

d)

Đùa nghịch

20.

Xác định ngôi kể của đoạn trích sau:

"Em cố kiếm một nơi có nhiều người qua lại. Nhưng trời rét quá, khách qua đường đều rảo bước rất nhanh, chẳng ai đoái hoài đến lời chào hàng của em. Suốt ngày em chẳng bán được gì cả và chẳng ai bố thí cho em chút đỉnh. Em bé đáng thương, bụng đói rét vẫn lang thang trên đường. Bông tuyết bám đầy trên mái tóc xõa thành từng búp trên lưng em, em cũng không để ý".

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ tư

21.

Đoạn văn dưới đây miêu tả đặc điểm nào của nhân vật?

"Thằng Cúc, thằng Xuân, con Tý, con Túc sán gần giương đôi mắt ngắm bộ quần áo mới của Sơn. Sơn nhận thấy chúng ăn mặc không khác ngày thường, vẫn những bộ quần áo màu nâu bạc đã vá nhiều chỗ. Nhưng hôm nay môi chúng tím lại và qua những chỗ rách, da thịt thâm đi. Mỗi cơn gió đến, chúng lại run lên, hàm răng đập vào nhau".

a)

Thái độ của Sơn với đám trẻ nhà nghèo (Cúc, Xuân, Tý, Túc)

b)

Ngoại hình của đám trẻ nhà nghèo (Cúc, Xuân, Tý, Túc)

c)

Ngoại hình của Sơn

d)

Suy nghĩ của đám trẻ nhà nghèo (Cúc, Xuân, Tý, Túc)

22.

Hình ảnh mặt trời nào sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ?

a)

Mặt trời mọc ở đằng đông

b)

Bác như ánh mặt trời xua màn đêm giá lạnh.

c)

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

23.

Câu nào sau đây KHÔNG có hình ảnh so sánh.

a)

Hoa cau rụng trắng ngoài hè.

b)

Tiếng suối trong như tiếng hát xa.

c)

Lá cỏ bằng sợi tóc

24.

Câu nào KHÔNG sử dụng nghệ thuật nhân hóa?

a)

Anh gà trống oai vệ gáy vang cả xóm.

b)

Cô mèo đang đắm chìm trong một giấc mơ đẹp.

c)

Bờ cát trắng quanh co dẫn chúng tôi đến một thiên đường thật đẹp.

d)

Chim công uyển chuyển múa cùng chiếc đuôi đầy màu sắc của mình.

25.

Câu thơ sau sử dụng phép tu từ nào?

"Tre xanh, xanh tự bao giờ"

a)

Điệp ngữ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

26.

Con Rồng cháu Tiên thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngụ ngôn

b)

Truyện truyền thuyết

c)

Truyện cổ tich

d)

Truyện trung đại

27.

Khái niệm chính xác nhất về truyền thuyết?

a)

Loại truyện dân gian, kể về nhân vật, sự kiện liên quan tới lịch sử dân tộc, sử dụng các yếu tố hoang đường kì ảo, phản ánh tư tưởng, thái độ của nhân dân.

b)

Những câu chuyện hoang đường, li kì.

c)

Những câu chuyện kể hiện thực thông qua hình tượng nghệ thuật.

d)

Những câu chuyện có thật.

28.

Ý nghĩa việc lựa chọn nguồn gốc của người Việt đều là “thần” là gì?

a)

Ca ngợi nguồn gốc cao quý tiên rồng của người Việt

b)

Nói lên khả năng đặc biệt, siêu phàm của người Việt

c)

Lúc bấy giờ con người chưa có khoa học để lý giải nguồn gốc loài người

d)

Thể hiện trí tưởng tượng bay bổng của tác giả dân gian

29.

"Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" là tác phẩm thuộc thể loại nào?

a)

Truyền thuyết

b)

Truyện cổ tích

c)

Thơ

d)

Tiểu thuyết

30.

Thạch Sanh là tác phẩm thuộc thể loại nào?

a)

Truyền thuyết

b)

Truyện cổ tích

c)

d)

Tản văn

31.

Các thể loại thường sẽ viết về những người anh hùng?

a)

Truyện cổ tích

b)

Truyền thuyết

c)

d)

Tiểu thuyết

32.

Nhân diện chính tuyến - phản hồi thường xuất hiện trong thể loại nào?

a)

Truyện cổ tích

b)

Short Truyện

c)

Truyền thuyết

d)

33.

Các thể loại thường nói về ước mơ của nhân dân về cuộc sống tốt đẹp hơn?

a)

Truyền thuyết

b)

c)

Cổ tích

d)

Thơ

34.
Câu 1: Trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, người Việt cổ đã nhận thức và giải thích quy luật thiên nhiên như thế nào?
a)
A. Nhận thức hiện thực bằng sự ghi chép chân thực.
b)
B. Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học.
c)
C. Nhận thức và giải thích hiện thực không dựa trên cơ sở thực tế.
d)
D. Nhận thức và giải thích hiện thực bằng trí tưởng tượng phong phú.
35.
Câu 2: Yếu tố cơ bản nào để tạo ra tính chất truyền thuyết ở truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”?
a)
A. Những chi tiết hoang đường 
b)
B. Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật độc đáo mang đậm màu sắc dân gian.
c)
C. Các sự kiện hiện thực lịch sử.
d)
D. Dấu ấn lịch sử và những chi tiết nghệ thuật kì ảo.
36.
Câu 5: Chi tiết nào sau đây trong truyện Sơn Tỉnh, Thủy Tinh không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?
a)
A. Hằng năm ở nước ta thường xuyên có những trận lũ lớn.
b)
B. Sơn Tinh có tài dời non lấp biển.
c)
C. Thủy Tinh có tài hô mưa gọi gió, làm nên lũ lụt.
d)
D. Sơn Tinh và Thủy Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.
37.
Câu 6: Ý nghĩa của truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” là gì?
a)
A. giải thích hiện tượng lũ lụt
b)
B. thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai
c)
C. suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.
d)
D. Tất cả đều đúng
38.

"Bộ đội" là danh từ chỉ?

a)

Danh từ chỉ khái niệm

b)

Danh từ chỉ người

c)

Danh từ chỉ sự vật

d)

Danh từ chỉ hiện tượng

39.

Thứ tự nào chỉ mức độ giảm dần của màu đỏ?

a)

Đỏ hơn son -> đỏ như son -> đỏ nhất -> đỏ hơn -> đỏ.

b)

Đỏ -> đỏ hơn -> đỏ nhất -> đỏ như son -> đỏ hơn son.

c)

Đỏ hơn -> đỏ -> đỏ nhất -> đỏ như son -> đỏ hơn son.

40.

Dòng nào dưới đây gồm những từ dùng để miêu tả vẻ đẹp bên trong của con người?

a)

Thuỳ mị, hiền dịu, hiền hậu, dịu dàng, đằm thắm, nết na.

b)

Xinh đep, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, rực rỡ, thướt tha.

c)

Xinh đep, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, rực rỡ, thướt tha.

41.

Từ “Thưa thớt” thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Tính từ

c)

Động từ

42.

Trong câu: "Em vẽ trong vở vẽ." có động từ là?

a)

Tiếng "vẽ" thứ 1

b)

Tiếng "vẽ" thứ 2

c)

Cả 2 tiếng "vẽ"

d)

Cả 3 ý trên đều sai

43.

Dấu chấm phẩy dùng để ... ?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các câu văn có nội dung dài

c)

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng

d)

Đánh dấu ranh giới giữa thành phần phụ và thành phần chính của câu

44.

Dòng nào sau đây hoàn toàn là từ ghép?

a)

Mặt mũi, xâm phạm, vội vàng

b)

Gom góp, hốt hoảng, đền đáp

c)

Mặt mũi, gom góp, râu ria

d)

Hoảng hốt, xâm phạm, râu ria

45.

Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh phản ánh hện thực và ước mơ của người Việt Cổ trong công cuộc gì?

a)

Dựng nước.

b)

Giữ nước.

c)

Đấu tranh chống thiên tai.

d)

Xây dựng văn hóa dân tộc.

46.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?

"Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn."

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

c)

Đánh dấu ranh giới thành phần phụ và thành phần chính của câu

d)

Đánh dấu ranh giới giữa các câu văn có nội dung dài

47.

Tron truyện Thánh Gióng, không có sự thật lịch sử nào dưới đây?

a)

Ở làng Phù Đổng, đời Hùng Vương thứ sáu

b)

Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng

c)

Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi

d)

Lúc bấy giờ, giặc Ân tới xâm phạm tới bờ cõi nước ta

48.

Các nhân vật trong truyện cổ tích thường được chia làm mấy tuyến?

a)

1 tuyến

b)

2 tuyến

c)

3 tuyến

d)

4 tuyến

49.

Đâu là điểm chung của hai thể loại truyền thuyết và truyện cổ tích?

a)

Đều có sự thật lịch sử

b)

Đều kể về cuộc đời của các nhân vật nổi tiếng

c)

Đều kể về những xung đột trong xã hội

d)

Đều có yếu tố hoang đường, kì ảo

50.

Câu 5. Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?

a)

A. Mặt mũi

b)

B. Nhăn nhó

c)

C. Bà già

d)

D. Đau khổ

51.

Đặc điểm nội dung của thơ là:

a)

diễn tả tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.

b)

bộc lộ thái độ, quan điểm của nhà thơ

c)

thể hiện tài năng của nhà thơ

52.

Ngày Huế đổ máu

Chú Hà Nội về

Tình cờ chú cháu

Gặp nhau hàng Bè

Đoạn thơ trên được viết bằng thể thơ nào?

a)

thơ tự do

b)

thơ cách luật

c)

thơ lục bát

53.

Yếu tố tự sự có vai trò gì trong thơ?

a)

Góp phần làm cho bài thơ thêm sinh động, gợi cảm.

b)

Trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này nối tiếp sự việc kia, dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

c)

Thuật lại sự việc, câu chuyện khi cần.

54.

"Đường quê vắng vẻ

Lúa trổ đòng đòng

Ca lô chú bé

Nhấp nhô trên đồng."

Đoạn thơ trên có yếu tố:

a)

miêu tả

b)

tự sự

c)

miêu tả, tự sự

55.

Câu 10: Định nghĩa về "vần chân":

a)

A. Là vần được gieo vào cuối dòng thơ

b)

B. là vần ở chân

c)

C. là vần gieo liên tiếp

d)

D. là vần của các bài thơ

56.

Câu 3: Quy trình đọc hiểu một tác phẩm thơ:

a)

A. Thông tin chung -> đọc, cảm nhận -> Khám phá nội dung, nghệ thuật -> Liên hệ bản thân.

b)

B. Đọc, cảm nhận ->Thông tin chung ->Khám phá nội dung, nghệ thuật -> Liên hệ bản thân.

c)

C. Đọc, cảm nhận ->Thông tin chung -> Liên hệ bản thân -> Khám phá nội dung, nghệ thuật

d)

D. Thông tin chung -> Khám phá nội dung, nghệ thuật -> Đọc, cảm nhận -> Liên hệ bản thân.

57.

Câu 1: Thể loại thơ có đặc điểm gì?

a)

A. Mỗi bài thơ thường được sáng tạo theo một thể thơ nhất định

b)

B. Thơ sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ, liệt kê, đảo ngữ...).

c)

C. Nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống

d)

D. Về hình thức mỗi bài thơ làm theo thể nhất định, sử dụng biện pháp tu từ. Về nội dung, thơ bộc lộ cảm xúc của của người viết

58.

Phân tích vần và nhịp sẽ giúp người đọc hiểu được:

a)

nhạc tính của câu thơ

b)

tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình

c)

tư tưởng, chủ đề của bài thơ

d)

Hình ảnh mà câu thơ gợi ra

59.

Yếu tố tự sự và yếu tố miêu tả trong thơ là phương tiện để nhà thơ làm gì?

a)

Kể lại một sự việc

b)

Kể về một nhân vật mà em yêu thích

c)

Tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối tượng

d)

Phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc

60.

Thơ lục bát có những kiểu gieo vần nào?

a)

Gieo vần chân

b)

Gieo vần lưng

c)

Gieo cả vần chân và vần lưng

d)

gieo cước vận

61.

Lục bát biến thể có sự thay đổi như thế nào?

a)

Biến đối về số tiếng trong các dòng thơ

b)

Biến đổi về cách phối hợp bằng trác trong các dòng thơ

c)

Biến đổi về số tiếng, cách gieo vần, cách ngắt nhịp, cách phối hợp bằng trắc trong các dòng thơ

d)

Biến đổi về cách gieo vần trong các dòng thơ

62.

Câu 1: Thể loại thơ có đặc điểm gì?

a)

A. Mỗi bài thơ thường được sáng tạo theo một thể thơ nhất định

b)

B. Thơ sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ, liệt kê, đảo ngữ...).

c)

C. Nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống

d)

D. Về hình thức mỗi bài thơ làm theo thể nhất định, sử dụng biện pháp tu từ. Về nội dung, thơ bộc lộ cảm xúc của của người viết

63.

Câu 2: Phương án nào nêu đúng đặc điểm của ngôn ngữ trong thơ?

a)

Ngôn ngữ thơ giàu giai điệu, âm thanh

b)

Ngôn ngữ thơ giàu màu sắc, đường nét

c)

Ngôn ngữ thơ cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ…)

d)

Ngôn ngữ thơ cô đọng, giàu giai điệu

64.

Các bước cơ bản để làm bài văn cảm thụ gồm:

a)

Chỉ ra các biện pháp tu từ có trong văn bản

b)

Nêu dạng thức của từng biện pháp tu từ đó

c)

Biểu hiện của biện pháp tu từ qua các từ ngữ cụ thể trong văn bản

d)

Nêu giá trị biểu đạt, biểu cảm: Thể hiện nội dung gì? Thể hiện tình cảm, thái độ gì của tác giả? Gây cho em cảm xúc gì?

e)

Nêu nguồn gốc, xuất xứ của văn bản

65.

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

Đoạn thơ trên tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ (từ "nghe" được lặp lại 3 lần)

Thao tác trên thuộc bước nào trong bài văn cảm thụ?

a)

Chỉ ra các biện pháp tu từ có trong văn bản

b)

Nêu dạng thức của từng biện pháp tu từ đó

c)

Biểu hiện của biện pháp tu từ qua các từ ngữ cụ thể trong văn bản

d)

Nêu giá trị biểu đạt, biểu cảm: Thể hiện nội dung gì? Thể hiện tình cảm, thái độ gì của tác giả? Gây cho em cảm xúc gì?