wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ SIÊU DỄ THƯƠNG CUTE

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây mở rộng quá tình xâm nhập vào khu vực nào sau đây?

a)

Các nước Đông Nam Á

b)

Các nước Châu Phi

c)

Các nước Mỹ La-tinh

d)

Các nước Trung Đông

2.

Trong thời gian đầu của thế kỉ XVI, thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua

a)

hoạt động buôn bán và truyền giáo

b)

Hoạt động chiến tranh xâm lược

c)

Hoạt động thể thao và du lịch

d)

Hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên

3.

Để chuẩn bị quá trình xâm lược, các nước Châu Âu đã mở rộng giao thương bằng hình thức nào?

a)

Thông qua các thương điếm

b)

Thông qua các phường, hội thủ công

c)

Thông qua các làng nghề truyền thống

d)

Thông qua buôn bán độc quyền

4.

Quá trình xâm lược của chủ nghĩ thực dân phương Tây vào các nước Đông Nam Á thông qua hình thức chủy yếu nào sau đây

a)

Hoạt động buôn bán và truyền giáo

b)

Tiến hành chiến tranh xâm lược

c)

Hoạt động thể thao du lịch

d)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên

5.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây được tiến hành khi các nước Đông Nam Á

a)

Mới được hình thành

b)

Đang là thuộc địa của Trung Hoa

c)

Đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao

d)

Bước vào thời kì khủng hoảng

6.

Thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách cai trị về chính trị ở các nước Đông Nam Á bằng hình thức nào?

a)

Nhiều hình thức khác nhau

b)

Trực tiếp nắm mọi quyền hành

c)

Bảo hộ chính quyền phong kiến

d)

Thúc đẩy dân chủ ở thuộc địa

7.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

duy trì thế lực phong kiến ở địa phương

b)

sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai

c)

sử dụng chế độ quân chủ lập hiến

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền

8.

Để chia rẽ khối đoàn kết và sức mạnh dân tốc của nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách

a)

"Chia để trị"

b)

"Kinh tế chỉ huy"

c)

"Cấm đạo Thiên Chúa"

d)

"Tìm và Diệt"

9.

Lực lượng nào sau đây được thực dân phương Tây sử dụng để bảo vệ bộ máy cai trị và đàn áp sự phản kháng của nhân dân thuộc địa

a)

Lực lượng quân đội người bản địa

b)

Lực lượng quân đội chính quy của thực dân

c)

Lực lượng lính đánh thuê của các nước khác

d)

Lực lượng khủng bố được thực dân đào tạo

10.

Chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á là

a)

tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành

b)

để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị

c)

đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á

d)

không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính

11.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước nguy cơ bị xâm lược của

a)

Thực dân phương Tây

b)

Thực dân Tây Ban Nha

c)

thực dân Anh

d)

thực dân Pháp

12.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào nằm ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Xiêm (Thái Lan)

c)

Ma-lai-xi-a

d)

Bru-nây

13.

Sau khi lên nắm chính quyền 1851, vua Ra-ma IV đã thực hiện chính sách

a)

đóng cửa, cấm mọi hoạt động giao thương

b)

cải cách, mở cửa buôn bán với bên ngoài

c)

cấm truyền giáo trên phạm vi cả nước

d)

chú trọng giao thương với Trung Quốc

14.

Sau khi lên nắm chính quyền 1868, vua Ra-ma V đã thực hiện chính sách

a)

đóng cửa, cấm mọi hoạt động giao thương với bên ngoài

b)

cải cách về kinh tế, xã hội, hành chính, giáo dục, ngoại giao

c)

cấm tuyên truyền các tôn giáo trên phạm vi cả nước

d)

Chú trọng giao thương với các nước Đông Nam Á

15.

Về kinh tế, vua Ra-ma V đã thực hiện chính sách gì trong công nghiệp

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sách

b)

Chú trọng đầu tư vào các ngành công nghiệp nhẹ

c)

Hạn chế sự phát triển của các ngành công nghiệp

d)

Nhà nước nắm độc quyền đầu tư vào công nghiệp

16.

Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùn nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở

a)

Indonesia

b)

Malaysia

c)

Philippines

d)

Brunei

e)

Singapore

17.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân Indonesia phải tiến hành cuộc đấu tranh xâm lược của thực dân

a)

Hà Lan

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Tây Ban Nha

18.

Từ thế kỉ XVI đến thể kỉ XIX, phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan xâm lược đã bùng nổ mạnh mẽ ở

a)

Singapore

b)

Indonesia

c)

Malaysia

d)

Brunei

19.

Sau khi cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử DIponegoro (1825 - 1830) kết thúc, tình hình đấu tranh của nhân dân Indonesia diễn ra như thế nào

a)

Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng khắp các nước này

b)

Phong trào đấu tranh suy giảm, diễn ra ở một số khu vực

c)

Phong trào đấu tranh trở thành nội chiến giữa các thế lực

d)

Phong trào đấu tranh bị thực dân đàn áp và dập tắt hoàn toàn

20.

Ở Miến Điện, thực dân Anh đã gặp khó khăn như thế nào mới chiếm được nước này

a)

Phải trải qua 3 cuộc chiến tranh kéo dài hơn 60 năm (1821 - 1885)

b)

Phải đối mặt với một triều đình phong kiến có quân đội hùng mạnh

c)

Vấp phải liên minh chiến đấu của Miến Điện và Philippines

d)

Phong trào chống xâm lược ở Đông Nam Á phát triển mạnh

21.

Chiến tranh mà nhân dân Miến Điện sử dụng rông rãi để chống lại thực dân Anh xâm lược là

a)

Chiến tranh du kích

b)

Đánh điểm diệt viện

c)

Tổng công kích

d)

Chiến đấu trực diện

22.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, phong trào chống thực dân Pháp bùng nổ mạnh mẽ và lan rộng khắp

a)

bán đảo Đông Dương

b)

Đông Nam Á hải đảo

c)

Đông Nam Á lục địa

d)

khu vực Đông Nam Á

23.

Từ năm 1858, cuộc chiến đấu xâm lược của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại kế hoạch quân sự nào đây của Pháp?

a)

"Đánh nhanh thắng nhanh"

b)

"Chinh phục từng gói nhỏ"

c)

"Vừa đánh, vừa đàm"

d)

"Chiến tran tổng lực"

24.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

25.

Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã

a)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

b)

Xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ

c)

bảo vệ vững chắc thành quả Cách mạng tháng Tám (1945)

d)

chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thế giới

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX

a)

Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương

c)

Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

d)

Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo

27.

Cuộc khởi nghĩa nào được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia?

a)

Khởi nghĩa A-cha Xoa

b)

Khởi nghãi Pha-ca đuốc

c)

Khởi nghĩa Pu-Côm-bô

d)

Khởi nghãi Si-vô-tha

28.

Đâu là nhận xét đúng về hệ quả của chính sách nô dịch về văn hóa của thực dân phương tây đối với nền chính tị Đông Nam Á

a)

Để lại những hậu quả nặng nề và lâu dài cho nhân dân các nước Đông Nam Á

b)

Nhiều trường học được xây dựng đã khai hóa văn minh cho Đông Nam Á

c)

Nhân dân Đông Nam Á tích cực hưởng ứng chính sách văn hóa của nước thực dân

d)

Các nước Đông Nam Á bị lệ thuộc hoàn toàn vào các nước thực dân phương Tây

29.

Trong những năm 1930 - 1951, cách mạng Đông Dương đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng công sản Việt Nam

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng cộng sản Đông Dương

d)

Đảng Nhân dân cách mạng Lào

30.

Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam á là

a)

Indonesia

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Việt Nam

e)

Malaysia

31.

Tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháp" của Nguyễn Ái Quốc, làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc, khảng định cách mạng thuộc địa là?

a)

Một bộ phận quan trọng không thể thiếu của thế giới

b)

Một phân liệt hoạt động riêng biệt trên phạm vị toàn cầu

c)

Một bộ phận không thể tách rời của cách mạng vô sản thế giới

d)

Một bộ phận những hoạt động song song với vô sản thế giới

32.

Đặc điểm quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở khu vực Đông Nam Á là gì?

a)

Diễn ra nhanh, dồn dập, nhưng chưa đạt kết quả

b)

Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng kinh tế

c)

Kéo dài liên tục từ thế kỉ XVI đến hết thể kỉ XIX

d)

Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng quân sự

33.

Thắng lợi của nhân dân ba nước ĐÔng Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã

a)

góp phần giải trừ chủ nghãi thực dân trên thế giới

b)

xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ

c)

Bảo vệ vững chức thành quả Cách mạng tháng Tám (1945)

d)

Chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thế giới

34.

Sách giáo khoa Lịch sử 11 có viết "Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là cuộc chiến tranh chính nghĩa..." Tính chất chính nghĩa là cuộc chiến tranh được nhận biết chủ yếu dựa trên cơ sở nào?

a)

Hình thức tiến hành chiến tranh

b)

Mục đích của chiến tranh

c)

Lực lượng tiến hành chiến tranh

d)

Phương châm tiến hành chiến tranh

35.

Ý nào phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự trông chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền năm 938?

a)

Lợi dụng địa hình, địa vật

b)

Tấn công bất ngờ

c)

Vườn không nhà trống

d)

Nghi binh, mai phục

36.

Cuộc kháng chiến nào đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giiuwx vừng hòa hiếu với nước ngoài của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Tống thời Lý

b)

Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê

c)

Kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần

d)

Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê

37.

Đường lối kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII) có gì khác biệt so với đường lối kháng chiến chống Tống thời Lý (thế kỉ XI)

a)

Khoét sâu vào điểm yếu của kẻ thù

b)

Thực hiện chống mạnh, lấy ít địch nhiều

c)

Lấy yếu chống manh, lấy ít địch nhiều

d)

Đánh vào nơi địch mạnh nhất

38.

Cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) của nhân dân ta không mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Bước đầu hoàng thành sự nghiệp thống nhất đất nước

b)

là cuộc chiến của toàn dân chống giặc

c)

Diễn ra trong thời gian ngắn, thần tốc, bất ngờ

d)

Diễn ra ngay sau khi Nguyễn Huệ lên ngôi

39.

Cuộc kháng chiến nào của nhân dân sử dụng cách đánh lâu dài làm cho quân địch ngày càng suy yếu, sau đó đánh đòn quyết định giành thắng lợi cuối cùng?

a)

Kháng chiến chống Tống lần thứ nhất

b)

Kháng chiến chống Tống lần thứ hai

c)

Kháng chiến chống Mông - Nguyên

d)

Kháng chiến chống quân Minh

40.

Trong tác phẩm Bản án thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp: "một bên là những người bản xứ... họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những lao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống một cách chật vật và hầu như chỉ bằng sức của họ thôi, để nuôi mọi ngân quỹ của chính quyền. Một bên là những người Pháp và người nước ngoài, họ đều đi lại tự do tự dành cho mminhf tất cả các tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở, bóc lột trâng tráo trong cảnh dốt nát và nghèo khốn của nhân dân"

Nội dung tư liệu thể hiện lời tố cáo với chính sách thống trị của thực dân Pháp ở thuộc địa trong bản án chế độ thực dân Pháp

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Trong tác phẩm Bản án thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp: "một bên là những người bản xứ... họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những lao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống một cách chật vật và hầu như chỉ bằng sức của họ thôi, để nuôi mọi ngân quỹ của chính quyền. Một bên là những người Pháp và người nước ngoài, họ đều đi lại tự do tự dành cho mminhf tất cả các tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở, bóc lột trâng tráo trong cảnh dốt nát và nghèo khốn của nhân dân"

Nội dung tư liệu ca ngợi chính sách cai trị của thực dân Pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ kinh tế của các nước thuộc địa

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Trong tác phẩm Bản án thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp: "một bên là những người bản xứ... họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những lao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống một cách chật vật và hầu như chỉ bằng sức của họ thôi, để nuôi mọi ngân quỹ của chính quyền. Một bên là những người Pháp và người nước ngoài, họ đều đi lại tự do tự dành cho mminhf tất cả các tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở, bóc lột trâng tráo trong cảnh dốt nát và nghèo khốn của nhân dân"

Đối với nhân dân thuộc địa, cuộc sống của họ dưới chính sách của chính quyền thực dân vô cùng cực khổ và đầy rẫy sự khắc nghiệt

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Trong tác phẩm Bản án thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp: "một bên là những người bản xứ... họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những lao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống một cách chật vật và hầu như chỉ bằng sức của họ thôi, để nuôi mọi ngân quỹ của chính quyền. Một bên là những người Pháp và người nước ngoài, họ đều đi lại tự do tự dành cho mminhf tất cả các tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở, bóc lột trâng tráo trong cảnh dốt nát và nghèo khốn của nhân dân"

Đối với người Pháp, họ tự co mình tất cả các đặc quyền, đặc lợi ở thuộc địa ngoại trừu việc có công khía hóa văn minh cho các nước thuộc địa

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách khuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bốc lột lâu dài trong công nghiệp... Vì vậy, cao su, cà phê, chè lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm"

Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bốc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách khuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bốc lột lâu dài trong công nghiệp... Vì vậy, cao su, cà phê, chè lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm"

Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cuớp ruộng đất lập đồn điền

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách khuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bốc lột lâu dài trong công nghiệp... Vì vậy, cao su, cà phê, chè lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm"

Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách khuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bốc lột lâu dài trong công nghiệp... Vì vậy, cao su, cà phê, chè lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm"

Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai tị cảu thực dân phương Tây ở Đông Nam Á

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Kế hoạch biến Xiêm thành khu đệm và khu ảnh hưởng của 2 đế quốc Anh - Pháp được chính thức hóa bằng thỏa hiệp Luân Đôn kí ngày 15/1/2896 không có sự tham gia của chính quyền Xiêm. Theo thỏa hiệp này, phía Tây sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Anh, phía Đông sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Pháp. Thung lũng sông Mê Nam có thủ đô Băng Cốc ở giữa được tự chủ toàn vẹn. Thỏa hiệp ngăn cấm một trong hai nước Anh - Pháp không được kí một hiệp ước tay đôi nào cho phép nước thứ ba can thiệp vào vùng này.

Với việc kí hết các hiệp ước này, Xiêm đã thực sự trở thành một nước phụ thuộc vào hai đế quốc Anh - Pháp

Đoạn trích cung cấp thông tin việc Xiêm bị biến thành nước phụ thuộc của Anh - Pháp được chính thức hóa bằng thảo hiệp Luân Đôn

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Kế hoạch biến Xiêm thành khu đệm và khu ảnh hưởng của 2 đế quốc Anh - Pháp được chính thức hóa bằng thỏa hiệp Luân Đôn kí ngày 15/1/2896 không có sự tham gia của chính quyền Xiêm. Theo thỏa hiệp này, phía Tây sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Anh, phía Đông sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Pháp. Thung lũng sông Mê Nam có thủ đô Băng Cốc ở giữa được tự chủ toàn vẹn. Thỏa hiệp ngăn cấm một trong hai nước Anh - Pháp không được kí một hiệp ước tay đôi nào cho phép nước thứ ba can thiệp vào vùng này.

Với việc kí hết các hiệp ước này, Xiêm đã thực sự trở thành một nước phụ thuộc vào hai đế quốc Anh - Pháp

Với thỏa hiệp Luân Đôn, Xiêm đã chính thức thừa nhận việc để Anh - Pháp đặt ách cai trị lên đất nước mình

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Kế hoạch biến Xiêm thành khu đệm và khu ảnh hưởng của 2 đế quốc Anh - Pháp được chính thức hóa bằng thỏa hiệp Luân Đôn kí ngày 15/1/2896 không có sự tham gia của chính quyền Xiêm. Theo thỏa hiệp này, phía Tây sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Anh, phía Đông sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Pháp. Thung lũng sông Mê Nam có thủ đô Băng Cốc ở giữa được tự chủ toàn vẹn. Thỏa hiệp ngăn cấm một trong hai nước Anh - Pháp không được kí một hiệp ước tay đôi nào cho phép nước thứ ba can thiệp vào vùng này.

Với việc kí hết các hiệp ước này, Xiêm đã thực sự trở thành một nước phụ thuộc vào hai đế quốc Anh - Pháp

Thủ đô Băng Cốc là một khu quân sự chung cảu cả hai đế quốc Anh - Pháp

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Kế hoạch biến Xiêm thành khu đệm và khu ảnh hưởng của 2 đế quốc Anh - Pháp được chính thức hóa bằng thỏa hiệp Luân Đôn kí ngày 15/1/2896 không có sự tham gia của chính quyền Xiêm. Theo thỏa hiệp này, phía Tây sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Anh, phía Đông sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Pháp. Thung lũng sông Mê Nam có thủ đô Băng Cốc ở giữa được tự chủ toàn vẹn. Thỏa hiệp ngăn cấm một trong hai nước Anh - Pháp không được kí một hiệp ước tay đôi nào cho phép nước thứ ba can thiệp vào vùng này.

Với việc kí hết các hiệp ước này, Xiêm đã thực sự trở thành một nước phụ thuộc vào hai đế quốc Anh - Pháp

Việc kí thỏa hiệp Luân Đôn cho phép nước thứ 3 được can thiệp vào Xiêm để giúp Xiêm giữ được độc lập

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Từ năm 1892, Ra - ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoan jđi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Ấu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của để quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng

Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra-ma V trên tất cả mọi lĩnh vực

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Từ năm 1892, Ra - ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoan jđi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Ấu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của để quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng

Cuộc cải cách hành chính của vua Ra-ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Từ năm 1892, Ra - ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoan jđi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Ấu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của để quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng

Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà XIêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra - ma V là học tập theo mô hình phương Tây

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Từ năm 1892, Ra - ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoan jđi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Ấu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của để quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng

Với cải cách của vua Ra - ma V, hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính Phủ đóng vai trò hành pháp

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Triều đình đã né tránh mọi giải pháp tích cực để giữ gìn nền độc lập, luôn hi vọng cầu hòa, sợ sệt, hoặc đôi khi lại mang tư tưởng cầu viện phương bắc để giải quyết vấn đề sống còn của đất nước"

Triều Nguyễn đã tìm mọi cách để giữ gìn nền độc lập nhưng do vũ khí yếu kém nên phải chịu thất bại trước thực dân Pháp

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Triều đình đã né tránh mọi giải pháp tích cực để giữ gìn nền độc lập, luôn hi vọng cầu hòa, sợ sệt, hoặc đôi khi lại mang tư tưởng cầu viện phương bắc để giải quyết vấn đề sống còn của đất nước"

Tư liệu trên là nguyên nhân chung dẫn đến thất bại của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Triều đình đã né tránh mọi giải pháp tích cực để giữ gìn nền độc lập, luôn hi vọng cầu hòa, sợ sệt, hoặc đôi khi lại mang tư tưởng cầu viện phương bắc để giải quyết vấn đề sống còn của đất nước"

Xây dựng đường lối kháng chiến đúng đắng và phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân là bài học lịch sử được rút ra từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của triều Nguyễn

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Triều đình đã né tránh mọi giải pháp tích cực để giữ gìn nền độc lập, luôn hi vọng cầu hòa, sợ sệt, hoặc đôi khi lại mang tư tưởng cầu viện phương bắc để giải quyết vấn đề sống còn của đất nước"

Trước sự xâm lược của ngoại bang, các triều đình phong kiến luôn cầu hòa phương bắc để giữ gìn nền độc lập

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Chiến tranh bảo vệ tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lời cho quá trình xây dựng đất nước... Chính tranh bảo vệ tổ quốc còn có ý nghãi to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hòa, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc

Tất cả các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử dân tốc đều giành được thắng lợi

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Chiến tranh bảo vệ tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lời cho quá trình xây dựng đất nước... Chính tranh bảo vệ tổ quốc còn có ý nghãi to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hòa, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc

Chiến tranh bảo vệ tổ quốc gớp phần hình thành truyền thống yêu nước

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Chiến tranh bảo vệ tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lời cho quá trình xây dựng đất nước... Chính tranh bảo vệ tổ quốc còn có ý nghãi to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hòa, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc

Chiến tranh bảo vệ tổ quốc tác động lớn đến tiến trình lịch sử dân tộc và quản lý đất nước

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Chiến tranh bảo vệ tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lời cho quá trình xây dựng đất nước... Chính tranh bảo vệ tổ quốc còn có ý nghãi to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hòa, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc

Chiến tranh bảo vệ tổ quốc thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng lãnh thổ quốc gia

a)

Đúng

b)

Sai