Font size
WorksheetsLỊCH SỬ SIÊU DỄ THƯƠNG CUTE
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây mở rộng quá tình xâm nhập vào khu vực nào sau đây?
Các nước Đông Nam Á
Các nước Châu Phi
Các nước Mỹ La-tinh
Các nước Trung Đông
Trong thời gian đầu của thế kỉ XVI, thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua
hoạt động buôn bán và truyền giáo
Hoạt động chiến tranh xâm lược
Hoạt động thể thao và du lịch
Hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên
Để chuẩn bị quá trình xâm lược, các nước Châu Âu đã mở rộng giao thương bằng hình thức nào?
Thông qua các thương điếm
Thông qua các phường, hội thủ công
Thông qua các làng nghề truyền thống
Thông qua buôn bán độc quyền
Quá trình xâm lược của chủ nghĩ thực dân phương Tây vào các nước Đông Nam Á thông qua hình thức chủy yếu nào sau đây
Hoạt động buôn bán và truyền giáo
Tiến hành chiến tranh xâm lược
Hoạt động thể thao du lịch
Khai thác tài nguyên thiên nhiên
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây được tiến hành khi các nước Đông Nam Á
Mới được hình thành
Đang là thuộc địa của Trung Hoa
Đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao
Bước vào thời kì khủng hoảng
Thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách cai trị về chính trị ở các nước Đông Nam Á bằng hình thức nào?
Nhiều hình thức khác nhau
Trực tiếp nắm mọi quyền hành
Bảo hộ chính quyền phong kiến
Thúc đẩy dân chủ ở thuộc địa
Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã
duy trì thế lực phong kiến ở địa phương
sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai
sử dụng chế độ quân chủ lập hiến
đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền
Để chia rẽ khối đoàn kết và sức mạnh dân tốc của nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách
"Chia để trị"
"Kinh tế chỉ huy"
"Cấm đạo Thiên Chúa"
"Tìm và Diệt"
Lực lượng nào sau đây được thực dân phương Tây sử dụng để bảo vệ bộ máy cai trị và đàn áp sự phản kháng của nhân dân thuộc địa
Lực lượng quân đội người bản địa
Lực lượng quân đội chính quy của thực dân
Lực lượng lính đánh thuê của các nước khác
Lực lượng khủng bố được thực dân đào tạo
Chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á là
tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành
để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị
đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á
không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính
Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước nguy cơ bị xâm lược của
Thực dân phương Tây
Thực dân Tây Ban Nha
thực dân Anh
thực dân Pháp
Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào nằm ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập
In-đô-nê-xi-a
Xiêm (Thái Lan)
Ma-lai-xi-a
Bru-nây
Sau khi lên nắm chính quyền 1851, vua Ra-ma IV đã thực hiện chính sách
đóng cửa, cấm mọi hoạt động giao thương
cải cách, mở cửa buôn bán với bên ngoài
cấm truyền giáo trên phạm vi cả nước
chú trọng giao thương với Trung Quốc
Sau khi lên nắm chính quyền 1868, vua Ra-ma V đã thực hiện chính sách
đóng cửa, cấm mọi hoạt động giao thương với bên ngoài
cải cách về kinh tế, xã hội, hành chính, giáo dục, ngoại giao
cấm tuyên truyền các tôn giáo trên phạm vi cả nước
Chú trọng giao thương với các nước Đông Nam Á
Về kinh tế, vua Ra-ma V đã thực hiện chính sách gì trong công nghiệp
Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sách
Chú trọng đầu tư vào các ngành công nghiệp nhẹ
Hạn chế sự phát triển của các ngành công nghiệp
Nhà nước nắm độc quyền đầu tư vào công nghiệp
Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùn nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở
Indonesia
Malaysia
Philippines
Brunei
Singapore
Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân Indonesia phải tiến hành cuộc đấu tranh xâm lược của thực dân
Hà Lan
Pháp
Anh
Tây Ban Nha
Từ thế kỉ XVI đến thể kỉ XIX, phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan xâm lược đã bùng nổ mạnh mẽ ở
Singapore
Indonesia
Malaysia
Brunei
Sau khi cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử DIponegoro (1825 - 1830) kết thúc, tình hình đấu tranh của nhân dân Indonesia diễn ra như thế nào
Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng khắp các nước này
Phong trào đấu tranh suy giảm, diễn ra ở một số khu vực
Phong trào đấu tranh trở thành nội chiến giữa các thế lực
Phong trào đấu tranh bị thực dân đàn áp và dập tắt hoàn toàn
Ở Miến Điện, thực dân Anh đã gặp khó khăn như thế nào mới chiếm được nước này
Phải trải qua 3 cuộc chiến tranh kéo dài hơn 60 năm (1821 - 1885)
Phải đối mặt với một triều đình phong kiến có quân đội hùng mạnh
Vấp phải liên minh chiến đấu của Miến Điện và Philippines
Phong trào chống xâm lược ở Đông Nam Á phát triển mạnh
Chiến tranh mà nhân dân Miến Điện sử dụng rông rãi để chống lại thực dân Anh xâm lược là
Chiến tranh du kích
Đánh điểm diệt viện
Tổng công kích
Chiến đấu trực diện
Từ nửa sau thế kỉ XIX, phong trào chống thực dân Pháp bùng nổ mạnh mẽ và lan rộng khắp
bán đảo Đông Dương
Đông Nam Á hải đảo
Đông Nam Á lục địa
khu vực Đông Nam Á
Từ năm 1858, cuộc chiến đấu xâm lược của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại kế hoạch quân sự nào đây của Pháp?
"Đánh nhanh thắng nhanh"
"Chinh phục từng gói nhỏ"
"Vừa đánh, vừa đàm"
"Chiến tran tổng lực"
Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân
Anh
Pháp
Tây Ban Nha
Hà Lan
Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã
góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới
Xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ
bảo vệ vững chắc thành quả Cách mạng tháng Tám (1945)
chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thế giới
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX
Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài
Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương
Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo
Cuộc khởi nghĩa nào được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia?
Khởi nghĩa A-cha Xoa
Khởi nghãi Pha-ca đuốc
Khởi nghĩa Pu-Côm-bô
Khởi nghãi Si-vô-tha
Đâu là nhận xét đúng về hệ quả của chính sách nô dịch về văn hóa của thực dân phương tây đối với nền chính tị Đông Nam Á
Để lại những hậu quả nặng nề và lâu dài cho nhân dân các nước Đông Nam Á
Nhiều trường học được xây dựng đã khai hóa văn minh cho Đông Nam Á
Nhân dân Đông Nam Á tích cực hưởng ứng chính sách văn hóa của nước thực dân
Các nước Đông Nam Á bị lệ thuộc hoàn toàn vào các nước thực dân phương Tây
Trong những năm 1930 - 1951, cách mạng Đông Dương đặt dưới sự lãnh đạo của
Đảng công sản Việt Nam
Đảng Lao động Việt Nam
Đảng cộng sản Đông Dương
Đảng Nhân dân cách mạng Lào
Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam á là
Indonesia
Lào
Campuchia
Việt Nam
Malaysia
Tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháp" của Nguyễn Ái Quốc, làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc, khảng định cách mạng thuộc địa là?
Một bộ phận quan trọng không thể thiếu của thế giới
Một phân liệt hoạt động riêng biệt trên phạm vị toàn cầu
Một bộ phận không thể tách rời của cách mạng vô sản thế giới
Một bộ phận những hoạt động song song với vô sản thế giới
Đặc điểm quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở khu vực Đông Nam Á là gì?
Diễn ra nhanh, dồn dập, nhưng chưa đạt kết quả
Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng kinh tế
Kéo dài liên tục từ thế kỉ XVI đến hết thể kỉ XIX
Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng quân sự
Thắng lợi của nhân dân ba nước ĐÔng Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã
góp phần giải trừ chủ nghãi thực dân trên thế giới
xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ
Bảo vệ vững chức thành quả Cách mạng tháng Tám (1945)
Chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thế giới
Sách giáo khoa Lịch sử 11 có viết "Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là cuộc chiến tranh chính nghĩa..." Tính chất chính nghĩa là cuộc chiến tranh được nhận biết chủ yếu dựa trên cơ sở nào?
Hình thức tiến hành chiến tranh
Mục đích của chiến tranh
Lực lượng tiến hành chiến tranh
Phương châm tiến hành chiến tranh
Ý nào phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự trông chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền năm 938?
Lợi dụng địa hình, địa vật
Tấn công bất ngờ
Vườn không nhà trống
Nghi binh, mai phục
Cuộc kháng chiến nào đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giiuwx vừng hòa hiếu với nước ngoài của dân tộc ta?
Kháng chiến chống Tống thời Lý
Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê
Kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần
Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê
Đường lối kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII) có gì khác biệt so với đường lối kháng chiến chống Tống thời Lý (thế kỉ XI)
Khoét sâu vào điểm yếu của kẻ thù
Thực hiện chống mạnh, lấy ít địch nhiều
Lấy yếu chống manh, lấy ít địch nhiều
Đánh vào nơi địch mạnh nhất
Cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) của nhân dân ta không mang đặc điểm nào sau đây?
Bước đầu hoàng thành sự nghiệp thống nhất đất nước
là cuộc chiến của toàn dân chống giặc
Diễn ra trong thời gian ngắn, thần tốc, bất ngờ
Diễn ra ngay sau khi Nguyễn Huệ lên ngôi
Cuộc kháng chiến nào của nhân dân sử dụng cách đánh lâu dài làm cho quân địch ngày càng suy yếu, sau đó đánh đòn quyết định giành thắng lợi cuối cùng?
Kháng chiến chống Tống lần thứ nhất
Kháng chiến chống Tống lần thứ hai
Kháng chiến chống Mông - Nguyên
Kháng chiến chống quân Minh
Trong tác phẩm Bản án thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp: "một bên là những người bản xứ... họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những lao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống một cách chật vật và hầu như chỉ bằng sức của họ thôi, để nuôi mọi ngân quỹ của chính quyền. Một bên là những người Pháp và người nước ngoài, họ đều đi lại tự do tự dành cho mminhf tất cả các tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở, bóc lột trâng tráo trong cảnh dốt nát và nghèo khốn của nhân dân"
Nội dung tư liệu thể hiện lời tố cáo với chính sách thống trị của thực dân Pháp ở thuộc địa trong bản án chế độ thực dân Pháp
Đúng
Sai
Trong tác phẩm Bản án thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp: "một bên là những người bản xứ... họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những lao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống một cách chật vật và hầu như chỉ bằng sức của họ thôi, để nuôi mọi ngân quỹ của chính quyền. Một bên là những người Pháp và người nước ngoài, họ đều đi lại tự do tự dành cho mminhf tất cả các tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở, bóc lột trâng tráo trong cảnh dốt nát và nghèo khốn của nhân dân"
Nội dung tư liệu ca ngợi chính sách cai trị của thực dân Pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ kinh tế của các nước thuộc địa
Đúng
Sai
Trong tác phẩm Bản án thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp: "một bên là những người bản xứ... họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những lao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống một cách chật vật và hầu như chỉ bằng sức của họ thôi, để nuôi mọi ngân quỹ của chính quyền. Một bên là những người Pháp và người nước ngoài, họ đều đi lại tự do tự dành cho mminhf tất cả các tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở, bóc lột trâng tráo trong cảnh dốt nát và nghèo khốn của nhân dân"
Đối với nhân dân thuộc địa, cuộc sống của họ dưới chính sách của chính quyền thực dân vô cùng cực khổ và đầy rẫy sự khắc nghiệt
Đúng
Sai
Trong tác phẩm Bản án thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp: "một bên là những người bản xứ... họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những lao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống một cách chật vật và hầu như chỉ bằng sức của họ thôi, để nuôi mọi ngân quỹ của chính quyền. Một bên là những người Pháp và người nước ngoài, họ đều đi lại tự do tự dành cho mminhf tất cả các tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở, bóc lột trâng tráo trong cảnh dốt nát và nghèo khốn của nhân dân"
Đối với người Pháp, họ tự co mình tất cả các đặc quyền, đặc lợi ở thuộc địa ngoại trừu việc có công khía hóa văn minh cho các nước thuộc địa
Đúng
Sai
Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách khuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bốc lột lâu dài trong công nghiệp... Vì vậy, cao su, cà phê, chè lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm"
Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bốc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á
Đúng
Sai
Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách khuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bốc lột lâu dài trong công nghiệp... Vì vậy, cao su, cà phê, chè lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm"
Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cuớp ruộng đất lập đồn điền
Đúng
Sai
Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách khuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bốc lột lâu dài trong công nghiệp... Vì vậy, cao su, cà phê, chè lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm"
Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao
Đúng
Sai
Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách khuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bốc lột lâu dài trong công nghiệp... Vì vậy, cao su, cà phê, chè lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm"
Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai tị cảu thực dân phương Tây ở Đông Nam Á
Đúng
Sai
Kế hoạch biến Xiêm thành khu đệm và khu ảnh hưởng của 2 đế quốc Anh - Pháp được chính thức hóa bằng thỏa hiệp Luân Đôn kí ngày 15/1/2896 không có sự tham gia của chính quyền Xiêm. Theo thỏa hiệp này, phía Tây sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Anh, phía Đông sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Pháp. Thung lũng sông Mê Nam có thủ đô Băng Cốc ở giữa được tự chủ toàn vẹn. Thỏa hiệp ngăn cấm một trong hai nước Anh - Pháp không được kí một hiệp ước tay đôi nào cho phép nước thứ ba can thiệp vào vùng này.
Với việc kí hết các hiệp ước này, Xiêm đã thực sự trở thành một nước phụ thuộc vào hai đế quốc Anh - Pháp
Đoạn trích cung cấp thông tin việc Xiêm bị biến thành nước phụ thuộc của Anh - Pháp được chính thức hóa bằng thảo hiệp Luân Đôn
Đúng
Sai
Kế hoạch biến Xiêm thành khu đệm và khu ảnh hưởng của 2 đế quốc Anh - Pháp được chính thức hóa bằng thỏa hiệp Luân Đôn kí ngày 15/1/2896 không có sự tham gia của chính quyền Xiêm. Theo thỏa hiệp này, phía Tây sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Anh, phía Đông sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Pháp. Thung lũng sông Mê Nam có thủ đô Băng Cốc ở giữa được tự chủ toàn vẹn. Thỏa hiệp ngăn cấm một trong hai nước Anh - Pháp không được kí một hiệp ước tay đôi nào cho phép nước thứ ba can thiệp vào vùng này.
Với việc kí hết các hiệp ước này, Xiêm đã thực sự trở thành một nước phụ thuộc vào hai đế quốc Anh - Pháp
Với thỏa hiệp Luân Đôn, Xiêm đã chính thức thừa nhận việc để Anh - Pháp đặt ách cai trị lên đất nước mình
Đúng
Sai
Kế hoạch biến Xiêm thành khu đệm và khu ảnh hưởng của 2 đế quốc Anh - Pháp được chính thức hóa bằng thỏa hiệp Luân Đôn kí ngày 15/1/2896 không có sự tham gia của chính quyền Xiêm. Theo thỏa hiệp này, phía Tây sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Anh, phía Đông sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Pháp. Thung lũng sông Mê Nam có thủ đô Băng Cốc ở giữa được tự chủ toàn vẹn. Thỏa hiệp ngăn cấm một trong hai nước Anh - Pháp không được kí một hiệp ước tay đôi nào cho phép nước thứ ba can thiệp vào vùng này.
Với việc kí hết các hiệp ước này, Xiêm đã thực sự trở thành một nước phụ thuộc vào hai đế quốc Anh - Pháp
Thủ đô Băng Cốc là một khu quân sự chung cảu cả hai đế quốc Anh - Pháp
Đúng
Sai
Kế hoạch biến Xiêm thành khu đệm và khu ảnh hưởng của 2 đế quốc Anh - Pháp được chính thức hóa bằng thỏa hiệp Luân Đôn kí ngày 15/1/2896 không có sự tham gia của chính quyền Xiêm. Theo thỏa hiệp này, phía Tây sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Anh, phía Đông sông Mê Nam thuộc ảnh hưởng của Pháp. Thung lũng sông Mê Nam có thủ đô Băng Cốc ở giữa được tự chủ toàn vẹn. Thỏa hiệp ngăn cấm một trong hai nước Anh - Pháp không được kí một hiệp ước tay đôi nào cho phép nước thứ ba can thiệp vào vùng này.
Với việc kí hết các hiệp ước này, Xiêm đã thực sự trở thành một nước phụ thuộc vào hai đế quốc Anh - Pháp
Việc kí thỏa hiệp Luân Đôn cho phép nước thứ 3 được can thiệp vào Xiêm để giúp Xiêm giữ được độc lập
Đúng
Sai
Từ năm 1892, Ra - ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoan jđi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Ấu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của để quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng
Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra-ma V trên tất cả mọi lĩnh vực
Đúng
Sai
Từ năm 1892, Ra - ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoan jđi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Ấu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của để quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng
Cuộc cải cách hành chính của vua Ra-ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII
Đúng
Sai
Từ năm 1892, Ra - ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoan jđi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Ấu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của để quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng
Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà XIêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra - ma V là học tập theo mô hình phương Tây
Đúng
Sai
Từ năm 1892, Ra - ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoan jđi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Ấu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của để quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng
Với cải cách của vua Ra - ma V, hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính Phủ đóng vai trò hành pháp
Đúng
Sai
Triều đình đã né tránh mọi giải pháp tích cực để giữ gìn nền độc lập, luôn hi vọng cầu hòa, sợ sệt, hoặc đôi khi lại mang tư tưởng cầu viện phương bắc để giải quyết vấn đề sống còn của đất nước"
Triều Nguyễn đã tìm mọi cách để giữ gìn nền độc lập nhưng do vũ khí yếu kém nên phải chịu thất bại trước thực dân Pháp
Đúng
Sai
Triều đình đã né tránh mọi giải pháp tích cực để giữ gìn nền độc lập, luôn hi vọng cầu hòa, sợ sệt, hoặc đôi khi lại mang tư tưởng cầu viện phương bắc để giải quyết vấn đề sống còn của đất nước"
Tư liệu trên là nguyên nhân chung dẫn đến thất bại của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam
Đúng
Sai
Triều đình đã né tránh mọi giải pháp tích cực để giữ gìn nền độc lập, luôn hi vọng cầu hòa, sợ sệt, hoặc đôi khi lại mang tư tưởng cầu viện phương bắc để giải quyết vấn đề sống còn của đất nước"
Xây dựng đường lối kháng chiến đúng đắng và phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân là bài học lịch sử được rút ra từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của triều Nguyễn
Đúng
Sai
Triều đình đã né tránh mọi giải pháp tích cực để giữ gìn nền độc lập, luôn hi vọng cầu hòa, sợ sệt, hoặc đôi khi lại mang tư tưởng cầu viện phương bắc để giải quyết vấn đề sống còn của đất nước"
Trước sự xâm lược của ngoại bang, các triều đình phong kiến luôn cầu hòa phương bắc để giữ gìn nền độc lập
Đúng
Sai
Chiến tranh bảo vệ tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lời cho quá trình xây dựng đất nước... Chính tranh bảo vệ tổ quốc còn có ý nghãi to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hòa, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc
Tất cả các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử dân tốc đều giành được thắng lợi
Đúng
Sai
Chiến tranh bảo vệ tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lời cho quá trình xây dựng đất nước... Chính tranh bảo vệ tổ quốc còn có ý nghãi to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hòa, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc
Chiến tranh bảo vệ tổ quốc gớp phần hình thành truyền thống yêu nước
Đúng
Sai
Chiến tranh bảo vệ tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lời cho quá trình xây dựng đất nước... Chính tranh bảo vệ tổ quốc còn có ý nghãi to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hòa, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc
Chiến tranh bảo vệ tổ quốc tác động lớn đến tiến trình lịch sử dân tộc và quản lý đất nước
Đúng
Sai
Chiến tranh bảo vệ tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lời cho quá trình xây dựng đất nước... Chính tranh bảo vệ tổ quốc còn có ý nghãi to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hòa, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc
Chiến tranh bảo vệ tổ quốc thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng lãnh thổ quốc gia
Đúng
Sai
