WorksheetsĐề Thi Cuối Kì Giả Định số 1
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì
Vật lập tức dừng lại.
Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động thẳng đều.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn đi tiếp không dừng ngay. Đó là do
Trọng lượng của xe.
Lực ma sát.
Quán tính của xe.
Phản lực của mặt đường.
Theo định luật 2 Niu-tơn thì
khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật.
khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng.
gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.
độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật.
Một xe tải chở hàng khởi hành với gia tốc a = 0,2 . Biết rằng lực tác dụng vào ô tô này có giá trị F = 3000 N. Khối lượng m của xe là
10 tấn.
15 tấn.
20 tấn.
25 tấn.
Tác dụng một lực F lên vật khối lượng m làm vật chuyển động với gia tốc a. Nếu tăng lực tác dụng lên gấp 2 lần thì gia tốc của vật sẽ thay đổi như thế nào?
Không thay đổi.
Tăng gấp 4 lần.
Giảm 2 lần.
Tăng gấp 2 lần.
Một vật có khối lượng m = 3 kg đang đứng yên (v_0=0 ) thì chuyển động nhanh dần đều đến vận tốc v = 8 m/s trong thời gian t = 20 s. Độ lớn lực F tác dụng lên vật có giá trị là:
0,2 N.
0,7 N.
1,2 N.
1,5 N.
Cặp lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì
điểm đặt của chúng ở trên hai vật khác nhau.
điểm đặt của chúng ở trên hai vật giống nhau.
chúng có độ lớn không bằng nhau.
chúng có cùng hướng và có độ lớn khác nhau.
Trong cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính:
Lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá
Bằng lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá
Nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá
Lớn hơn trọng lực của tấm kính
Trọng tâm của vật là điểm đặt của
trọng lực tác dụng vào vật.
lực đàn hồi tác dụng vào vật.
lực hướng tâm tác dụng vào vật.
lực từ trường Trái Đất tác dụng vào vật.
Một ngọn đèn có khối lượng m = 1 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy Dây chỉ chịu lực căng lớn nhất là 8 N. Biết trọng lực có giá trị bằng với lực căng dây. Hỏi dây có bị đứt không?
dây không bị đứt.
dây bị đứt.
còn phụ thuộc vào kích thước của vật.
không xác định được.
Trọng lực tác dụng vào một người trên Trái Đất có độ lớn P1 = 630 N, lấy gia tốc trọng trường trên Trái Đất là g=10m/s 2 . Vẫn là người đó nhưng lên Mặt Trăng với gia tốc trọng trường g'= 1,7m/s 2. khoảng thì lực hút Mặt Trăng tác dụng lên vật có giá trị gần nhất là? (Coi khối lượng người đó không thay đổi)
107 N.
95 N.
120 N.
88 N.
Hệ số ma sát trượt
không phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
luôn nhỏ hơn hệ số ma sát lăn.
không có đơn vị.
tỉ lệ thuận với áp lực của vật lên mặt tiếp xúc.
Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào ma sát có ích?
Ma sát ở đế giày/dép.
Bảng trơn không viết được phấn trên bảng.
Xe đạp đi nhiều làm xích, líp bị mòn.
Người thợ trượt thùng hàng rất vất vả.
Trong hệ SI, công cơ học A được đo bằng đơn vị:
Jun (J).
Oát (W).
Niuton (N).
Ampe (A).
Chọn đáp án đúng. Lực F ⃗ tác dụng vào một vật không sinh công khi
cùng hướng chuyển động của vật.
có tác dụng cản trở chuyển động của vật.
hợp với hướng chuyển động của vật góc lớn hơn 900.
vuông góc với hướng chuyển động của vật.
Một vật nặng được kéo chuyển động đều trên sàn nằm ngang bằng một lực F = 20 N hợp với phương ngang một góc α . Biết khi vật di chuyển được quãng đường s = 4 m trên sàn thì lực F thực hiện một công A = 40 J. Góc α có giá trị là
30 °
45 °
60
90
Một vật có khối lượng m = 2 kg được thả rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Biết công của trọng lực trong cả quá trình vật rơi đến khi chạm đất là A = 200 J. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua lực cản không khí. Độ cao h thả vật là
10 m.
20 m.
30 m.
40 m.
Cho hệ gồm hai vật với m1 = 0,8 kg, m2 = 1,2 kg cùng chuyển động với gia tốc không đổi là a = 5 m/s2. Bỏ qua ma sát. Tính công của lực tác dụng lên hệ vật biết lực tác dụng cùng hướng với hướng chuyển động và quãng đường vật di chuyển s = 20 m?
80 J.
120 J.
200 J.
280 J.
Chọn đáp án đúng. Công suất được xác định bằng
Thương số của công và lực tác dụng.
Công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện được trên một đơn vị c
Công suất được xác định bằng
Thương số của công và lực tác dụng.
Công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện được trên một đơn vị chiều dài.
Tích của công và thời gian thực hiện công.
Đơn vị của công suất là
N.s.
kg.s/m
J.m.
W.
Siêu xe Chiron Sport của hãng Bugatti được giới thiệu năm 2020 có công suất động cơ là P = 1081700 W và đã xác lập kỉ lục tốc độ tối đa của xe ô tô. Lực đẩy trung bình của động cơ khi xe chạy ở tốc độ tối đa là F = 9272 N. Tính tốc độ tối đa của xe?
135,33 m/s.
106,66 m/s.
116,66 m/s.
86,33 m/s
Một bóng đèn sợi đốt có công suất P = 100 W tiêu thụ năng lượng A = 1000 J. Thời gian thắp sáng bóng đèn là:
1 s.
10 s.
100 s.
1000s.
Một vật bị tác dụng lực F = 200 N theo phương hợp với phương ngang một góc α = 60o so với phương ngang, làm vật đi được quãng đường s = 2 km. Biết 1 HP = 746 W. Tính công suất trung bình P theo đơn vị HP biết thời gian lực đó tác dụng lên vật là t = 2 phút 14 giây
1 HP
0,5 HP.
3 HP.
2 HP
Một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v thì động năng được xác định theo biểu thức nào sau đây?
W_đ= 1/2 mv^2
W_đ= 1/2 mv
W_đ= mv^2
W_đ= 1/(2mv^2 )
Một vật có khối lượng m đang ở độ cao h so với mặt đất. Gọi g là gia tốc trọng trường và gốc thế năng được chọn ở mặt đất. Công thức tính thế năng là:
W_t=mgh/2
W_t=(mgh^2)/2
W_t=mgh
W_t=2mgh
Đơn vị thế năng là:
kgm/s.
kgm.s.
N.s.
J.
Đơn vị thế năng là:
kgm/s.
kgm.s.
N.s.
J.
Một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v. Khi vận tốc của vật tăng lên gấp 4 thì động năng của vật
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
tăng 16 lần.
giảm 16 lần.
Một viên đạn khối lượng m = 100 g rời khỏi nòng súng với vận tốc v = 200 m/s. Động năng của viên đạn là:
10 J.
2000 J.
2.106 J.
4000 J.
Một vật có khối lượng m, ở độ cao h thì có thế năng so với mặt đất là Wt = 300 J. Nếu vẫn giữ nguyên độ cao h của vật nhưng tăng khối lượng vật lên 3 lần thì thế năng W’t của vật lúc này là:
100 J.
200 J.
300 J.
900 J.
Một viên đạn có khối lượng m = 400g đang chuyển động thẳng đều. Trong thời gian t = 15 s viên đạn bay được quãng đường s = 1,5 km. Động năng Wđ của viên đạn này bằng
1800 J.
10000 J.
4000 J.
2000 J.
Cơ năng là đại lượng:
Vô hướng, luôn dương.
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Véc tơ cùng hướng với véc tơ vận tốc.
Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình vật rơi:
Cơ năng không đổi.
Cơ năng cực tiểu ngay trước khi chạm đất.
Thế năng tăng.
Động năng giảm.
Một vật có m = 2 kg rơi từ trên cao xuống. Tại vị trí vật cao h thì vận tốc của vật là 36 km/h. Biết cơ năng tại vị trí đó W = 200 J, g = 10 m/s2. Tìm độ cao h.
7 m.
2 m.
5 m.
20 m.
Một vật có m = 2 kg rơi từ trên cao xuống. Tại vị trí vật cao h thì vận tốc của vật là 36 km/h. Biết cơ năng tại vị trí đó W = 200 J, g = 10 m/s2. Tính độ cao
7 m
2 m
5 m
20 m
Từ độ cao h = 5 m so với mặt đất, người ta ném một vật khối lượng m = 500 g thẳng đứng lên cao với vận tốc đầu là v0. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g ≈ 10 m/s2. Cơ năng của vật khi đó W = 26 J. Xác định vận tốc đầu là v0.
1 m/s
2 m/s
3 m/s
4 m/s
Một con cá heo trong khi nhào lộn đã vượt khỏi mặt biển tới độ cao cực đại hmax = 2,5 m. Nếu coi cá heo vượt lên khỏi mặt biển được chỉ nhờ động năng nó có vào lúc rời mặt biển. Chọn gốc thế năng tại mặt nước biển và lấy g = 10 m/s2 thì vận tốc v của cá heo vào lúc rời mặt biển là:
1 m/s
7,07 m/s
10,2 m/s
8,1 m/s
Trong hệ SI, đơn vị của động lượng là
kg.m.s
kg.m/s2
kg.m.s2
kg.m/s
Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa vectơ động lượng và vận tốc của một chất điểm.
Cùng phương, ngược chiều
Cùng phương, cùng chiều
Vuông góc với nhau
Hợp với nhau một góc
Một vật khối lượng m chuyển động thẳng đều dọc theo chiều dương của trục Ox. Động lượng p của vật có giá trị là 50 kg.m/s. Biết vận tốc của vật v = 2,5 m/s. Tính khối lượng m.
30 kg
10 kg
20 kg
40 kg
