wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LÀM QUIZ ĐỂ CỨU NƯỚC

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về

a)

liên minh quân sự.

b)

xây dựng bản sắc văn hoá chung.

c)

thương mại, dịch vụ, du lịch, tỉnh báo.

d)

kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.

2.

Bối cảnh thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra vô cùng quyết liệt.

3.

Hai hệ thống xã hội đối lập được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Phương Tây và phương Đông.

b)

Đông Âu và Tây Âu.

c)

Tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

Chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa đế quốc.

4.

Chiến tranh lạnh bắt đầu với sự ra đời của

a)

Học thuyết Truman (3/1947).

b)

Kế hoạch Mác-san (6/1947).

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế (01/1949).

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (4/1949).

5.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế là

a)

quân sự.

b)

chính trị.

c)

vũ khí chiến lược.

d)

kinh tế.

6.

Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự thế giới mới hình thành theo xu hướng

a)

một cực- đa trung tâm.

b)

đa cực- một trung tâm.

c)

đa cực- đa trung tâm.

d)

một cực- một trung tâm.

7.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào ngày 8/8/1967 trên cơ sở

a)

Tuyên bố về hòa hợp ASEAN I.

b)

Tuyên bố về khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN).

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tuyên bố Băng Cốc.

8.

Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặc của ASEAN trong giai đoạn 1967- 1976 là

a)

Hiệp ước Bali được kí kết.

b)

ASEAN thành lập khu vực trung lập.

c)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

d)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

9.

Lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước được phát động trong hoàn cảnh

a)

Nhật Bản sắp đầu hàng quân Đồng minh.

b)

Nhật Bản đã đầu hàng quân Đồng minh.

c)

một số địa phương trong cả nước đã giành chính quyền.

d)

Nhật Bản chuyển giao chính quyền ở Việt Nam cho chính phủ Trần Trọng Kim.

10.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Thanh Hóa.

b)

Quảng Nam.

c)

Hưng Yên.

d)

Cao Bằng.

11.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.

b)

phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

12.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

13.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Mỹ.

14.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

d)

Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.

15.

Từ ngày 19 đến ngày 25/8/1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?

a)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

b)

Huế, Hà Nội, Sài Gòn.

c)

Huế, Sài Gòn, Hà Nội.

d)

Sài Gòn, Hà Nội, Huế.

16.

Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nòng cốt, quyết định thắng lợi của cách mạng.

b)

Quan trọng nhất, đưa đến thắng lợi hoàn toàn.

c)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

d)

Tiên phong, quyết định thẳng lợi của cách mạng.

17.

Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.

b)

kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao.

c)

lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi.

d)

diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.

18.

Nguyên nhân nào là quan trọng nhất quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?

a)

Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.

b)

Có khối liên minh công - nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong các mặt trận dân tộc thống nhất.

c)

Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, tạo ra thời cơ cho cách mạng Việt Nam.

19.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 - 17/8/1945) đã thể hiện

a)

ý chỉ thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.

b)

cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.

c)

chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.

d)

quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.

20.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

21.

Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

giải phóng dân tộc.

b)

dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

dân chủ tư sản kiểu cũ.

d)

dân tộc, dân chủ nhân dân.

22.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

23.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm quan trọng nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam?

a)

Xây dựng thế trận toàn dân đánh giặc, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.

c)

Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt

24.

Hãy xác định hình thức và phương pháp của Cách mạng tháng Tám năm 1945

a)

khởi nghĩa từ đô thị rồi lan ra các vùng nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu.

b)

là một cuộc cách mạng bạo lực có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.

c)

khởi nghĩa từ nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu.

d)

là một cuộc cách mạng hoà bình có kết hợp đấu trang chính trị và vũ trang.

25.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại.

c)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

d)

quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

26.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

cơ quan Trung ương cục miền Nam.

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

27.

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Mặt trận Liên Việt) ra đời năm 1951 trên cơ sở hợp nhất của các tổ chức nào?

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương và Mặt trận Việt Minh.

b)

Mặt trận Việt Minh và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

d)

Mặt trận Việt Minh và Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.

28.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

29.

Một trong những bước phát triển mới về văn hóa của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp những năm 1951 - 1953 là

a)

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng được triệu tập.

b)

tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất.

c)

hoàn thành cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất trên cả nước.

d)

hoàn thành việc xóa nạn mù chữ cho người dân trong cả nước.

30.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

b)

cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

31.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

32.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

Bước đầu làm phá sản âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

c)

Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.

d)

Làm phá sản bước đầu của Kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.

33.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) thắng lợi có ý nghĩa quốc tế là

a)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng tiến bộ.

b)

góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.

d)

đánh dấu sự mở rộng của c

34.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thắng lợi?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

b)

Pháp phải đi đến bàn đàm phán tại Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ).

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được kí kết.

d)

Hiệp định Pa-ri được kí kết.

35.

Chiến thắng nào của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

36.

Các chiến dịch quân sự mà quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 - 1953 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

b)

Đánh bại cuộc tiền công lên Việt Bắc của Pháp.

c)

Mở đường liên lạc với cách mạng thế giới.

d)

Giữ vững quyền chủ động của quân ta trên chiến trường chính.

37.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc.

b)

kháng chiến và lao động.

c)

chiến đấu và sản xuất.

d)

kháng chiến và cải cách.

38.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

39.

Cuộc chiến đấu nào của quân dân Việt Nam đã tạo điều kiện để cả nước đi vào cuộc kháng chiến chống Pháp lâu dài?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông.

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông.

d)

Chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

40.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu – đông (1947) là

a)

Chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh; buộc địch phải bị động chuyển sang đánh lâu dài.

c)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não.

d)

Chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tiến công quân sự lớn của kẻ thù.

41.

Điểm khác nhau cơ bản của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

loại hình chiến dịch.

b)

địa hình tác chiến.

c)

đối tượng tác chiến.

d)

lực lượng chủ yếu.

42.

Phương châm nào sau đây trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

Vừa kháng chiến vừa kiến quốc.

b)

Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.

d)

Đánh chắc, tiến chắc về quân sự.

43.

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam có điểm chung là

a)

có sự ủng hộ về vật chất, tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.

c)

kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với sự nổi dậy của quần chúng.

d)

làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.

44.

Trong giai đoạn 1954 - 1960, cách mạng miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

c)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

d)

Tập trung chi viện cho miền Nam chống "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.

45.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

46.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là

a)

tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

cải tạo xã hội chủ nghĩa.

c)

trực tiếp chống Mỹ - Diệm.

d)

chống chiến tranh phá hoại.

47.

Trong những năm 1969 - 1973, chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ triển khai ở miền Nam Việt Nam bằng lực lượng nào chủ yếu?

a)

Quân Sài Gòn.

b)

Quân viễn chinh Mỹ.

c)

Quân viễn chinh và cố vấn Mỹ.

d)

Quân đồng minh của Mỹ.

48.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965) là

a)

Núi Thành.

b)

Đồng Xoài.

c)

Vạn Tường.

d)

Đồng khởi.

49.

hiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Bình định lấn chiếm.

50.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, chính trị và binh vận.

c)

quân sự, văn hóa và giáo dục.

d)

tư tưởng, văn hóa và kinh tế.

51.

Chiến thắng quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam đã chứng minh khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ?

a)

Đồng khởi.

b)

Ấp Bắc.

c)

Bình Giã.

d)

Vạn Tường.

52.

Chiến dịch quân sự lớn nhất của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

thắng lợi trong trận Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

phong trào biểu tình đòi Mỹ rút quân về nước diễn ra mạnh mẽ.

c)

cuộc phản công trong 2 mùa khô chống các cuộc hành quân tìm diệt của Mỹ.

d)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 trên toàn miền Nam.

53.

Điểm chung của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" và "Chiến tranh cục bộ" do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là

a)

chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân cũ.

b)

chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới.

c)

tiến hành chủ yếu bằng quân đội Mỹ.

d)

hành quân "tìm diệt" bộ đội chủ lực của ta.

54.

Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

đã góp phần xây dựng miền Nam.

c)

thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

d)

từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

55.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy quân dân miền Nam phải tập trung lực lượng, binh khí, kỹ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 là

a)

Trung Quốc đã ép phải đánh nhanh.

b)

nhằm tận dụng thời cơ chiến lược mới.

c)

lo ngại Mỹ về việc sẽ can thiệp trở lại.

d)

nhận được viện trợ to lớn từ Liên Xô.

56.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là

a)

góp phần quyết định thắng lợi trên bản đàm phán.

b)

buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân.

c)

giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.

d)

buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.

57.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

58.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Báo hiệu sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn.

b)

Mỹ buộc phải thay đổi kế hoạch chiến lược.

c)

Mở ra thời kì vừa đánh, vừa đàm.

d)

Mở ra phong trào phản đối chiến tranh ở Mỹ.

59.

Một trong những nét nổi bật về đường lối của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là

a)

tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam.

c)

thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam.

d)

tiến hành cách mạng chủ n

60.

Nghệ thuật quân sự nổi bật và xuyên suốt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của Việt Nam là

a)

tiến hành chiến tranh nhân dân.

b)

thực hiện vừa đánh vừa đàm.

c)

kết hợp quân sự với ngoại giao.

d)

chủ trương lấy ít địch nhiều.

61.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay

a)

kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.

b)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.

d)

tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.

62.

Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

có được sự lãnh đạo của Đảng.

b)

hậu quả chiến tranh nặng nề.

c)

Khơ-me đỏ nên nắm quyền.

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

63.

Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đó đối với nhân dân Việt Nam là

a)

An Giang.

b)

Cà Mau

c)

Bạc Liêu

d)

Cần Thơ.

64.

Địa điểm nào trở thành chiến trường ác liệt giữa quân ta và Trung Quốc giai đoạn 1984 – 1989?

a)

Thổ Chu (Phú Quốc).

b)

Vị Xuyên (Hà Giang).

c)

Quy Nhơn (Nha Trang).

d)

Bãi Cháy (Quảng Ninh).

65.

Năm 1982, Việt Nam thành lập huyện đảo

a)

Hoàng Sa và Trường Sa

b)

Bạch Long Vĩ và Cồn Cỏ

c)

Cô Tô và Lý Sơn

d)

Phú Quốc và Cù Lao Xanh

66.

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo

a)

Phú Lâm

b)

Gạc Ma

c)

Đá Bắc

d)

Hữu Nhật

67.

Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh

a)

tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

b)

tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

đánh chiếm đảo Phú Quốc, Hòn Mê thuộc lãnh thổ Việt Nam.

d)

đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam.

68.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

b)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

d)

cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.

69.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

xung đột, tranh chấp biên giới.

c)

để xác lập địa vị số một châu Á.

d)

chiến tranh thống nhất đất nước.

70.

Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là

a)

quân đội Trung Quốc còn yếu.

b)

truyền thống dân tộc, yêu nước.

c)

sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương.

71.

Để không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân, cần

a)

phát huy vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

xây dựng và phát triển sáng tạo nghệ thuật quân sự Việt Nam.

c)

đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống mỗi người Việt Nam.

d)

xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và có chiến lược bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.

72.

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc năm 1979, quân dân Việt Nam đã làm thất bại âm mưu nào sau đây của kẻ thù?

a)

Hoa quân nhập Việt.

b)

Đánh nhanh thắng nhanh.

c)

Giành đất, giành dân.

d)

Chinh phục từng gói nhỏ.

73.

Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, Việt Nam cũng đã

a)

thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.

b)

thể hiện tình đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.

c)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Campuchia.

d)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia.

74.

Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường

a)

bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực.

b)

đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán.

c)

bảo vệ hòa bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế.

d)

đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.

75.

Cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau năm 1975 không vì mục tiêu nào sau đây?

a)

Giữ vững hòa bình.

b)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Bảo vệ lợi ích quốc gia.

d)

Duy trì ổn định chính trị.

76.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

phong trào phản chiến của dân Mỹ.

d)

viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.

77.

Một trong những quan điểm chủ đạo trong bảo vệ tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 là

a)

coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi, mọi thành công.

b)

kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

chỉ chú trọng xây dựng sức mạnh của đất nước về kinh tế, văn hóa.

d)

kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.

78.

Một số bài học kinh nghiệm trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

phát huy sức mạnh của công nhân; đoàn kết với giai cấp khác.

b)

phát huy tinh thần yêu nước; củng cố, tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

c)

phát huy sức mạnh của các đảng phái; tăng cường vai trò của các đoàn thể.

d)

đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa; củng cố phe xã hội chủ nghĩa.

79.

Nghệ thuật quân sự trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 vẫn có giá trị trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân hiện nay là

a)

kết hợp chặt chẽ ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích).

b)

kết hợp lực lượng chính quy và địa phương, lực lượng toàn dân với lực lượng du kích.

c)

kết hợp chặt chẽ hai đội quân (bộ đội chủ lực, bộ đội chính quy).

d)

kết hợp giữa mặt trận chính diện và mặt trận hậu phương.