Font size
WorksheetsPLDC chương 1-5
Total questions: 104
Worksheet time: 35mins
Chế định nào sau đây phù hợp với luật lao động?
Chế định bảo hiểm xã hội
Chế định tài sản và quyền sở hữu
Chế định về văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ
Chế định pháp luật về tài sản
Đâu không phải là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
Ngành luật kinh tế
Ngành luật đất đai
Ngành luật quốc tế
Ngành luật kinh doanh
Chế định “Khởi tố bị can và hỏi cung bị can” thuộc ngành luật nào?
Ngành luật hành chính
Ngành luật tố tụng hình sự
Ngành luật đất đai
Ngành luật hình sự
Có mấy loại phương pháp điều chỉnh? Đó là những loại nào?
Có 2 loại là phương pháp mệnh lệnh và phương pháp thỏa thuận
Có 2 loại là phương pháp mệnh lệnh và phương pháp thị trường
Có 3 loại là phương pháp mệnh lệnh, phương pháp tự định đoạt và phương pháp hỗn hợp
Có 3 loại là phương pháp thị trường, phương pháp hỗn hợp và phương pháp yêu cầu
Luật dân sự điều chỉnh:
Các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân nhất định trong xã hội
Các quan hệ tài sản và trợ cấp
Các quan hệ về xã hội gắn liền với tội phạm và hình phạt
Quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động
Đâu là đặc điểm của hệ thống pháp luật?
Tính chủ quan, khách quan
Tính ổn định tuyệt đối
Tính thống nhất, đồng bộ
Cả ba đáp án trên đều đúng
“Hệ thống pháp luật là … của pháp luật, thể hiện sự thống nhất nội tại của các …và sự phân chia một cách khách quan các quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật thành các ngành luật và chế định pháp luật phù hợp với tính chất, đặc điểm của các … mà nó điều chỉnh.”
cấu trúc bên trong/ quy phạm pháp luật/ quan hệ đời sống.
cơ cấu bên trong/ quy phạm pháp luật/ quan hệ xã hội
cơ cấu bên trong/ quy tắc/ quan hệ đời sống
Không có đáp án nào đúng
Khẳng định nào đúng?
Mỗi ngành luật có thể điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc một hoặc nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.
Cấu trúc của hệ thống pháp luật phụ thuộc vào ý chí của chủ thể ban hành pháp luật
Phương pháp mệnh lệnh là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Chế định pháp luật mang tính chất nhóm, mỗi chế định có một đặc điểm riêng nhưng đều có mối liên hệ nội tại và thống nhất với nhau
Anh X đi đến UBND xã để đăng kí khai sinh cho con gái. Vậy quan hệ giữa anh X và UBND xã là do luật nào điều chỉnh?
Luật Dân sự
Luật Hôn nhân và gia đình
Luật Hành chính
Luật Hiến pháp
Đâu không phải là chế định của Luật Tố tụng hình sự?
Chế định chứng minh và chứng cứ
Chế định khởi kiện
Chế định tội phạm
Chế định giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm
Sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác thể hiện qua những phương diện nào
Kinh tế - Chính trị - Tư tưởng
Kinh tế - Văn hóa - Giáo dục
Nhà nước - Chính trị - Pháp luật
Bóc lột - Đàn áp - Quyền lực
"Lãnh thổ - Dân cư - Chính quyền - Chủ quyền độc lập" là những yếu tố cấu thành của:
Nhà nước
Quốc gia
Dân tộc
Tổ quốc
Đâu là đặc điểm của nhà nước?
Nhà nước quản lý dân cư theo huyết thống
Nhà nước quản lý dân cư theo độ tuổi
Nhà nước quản lý dân cư theo lãnh thổ
Nhà nước quản lý dân cư theo giới tính
Cách thức tổ chức quyền lực của Nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực Nhà nước cho ta biết:
Kiểu nhà nước
Hình thức nhà nước
Bản chất nhà nước
Chức năng nhà nước
"Thượng đế là người sắp đặt trật tự xã hội, nhà nước là do Thượng đế sáng tạo ra để bảo vệ trật tự chung, quyền lực nhà nước là vĩnh cửu" - là tư tưởng của học thuyết nào?
Thuyết khế ước xã hội
Thuyết thần quyền
Thuyết duy tâm
Thuyết tôn giáo
Các nhà nước phải tôn trọng và không can thiệp lẫn nhau vì:
Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt.
Nhà nước phân chia và quản lý cư dân của mình theo đơn vi hành chính – lãnh thổ.
Nhà nước có chủ quyền độc lập
Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp
Hình thái kinh tế - xã hội nào dưới đây không có giai cấp?
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Cộng sản nguyên thủy
Tư sản
Quan hệ sản xuất đặc trưng trong nhà nước phong kiến là:
Quan hệ sản xuất chủ nô - nông dân
Quan hệ sản xuất địa chủ - nô lệ
Quan hệ sản xuất địa chủ - nông dân
Quan hệ sản xuất giữa địa chủ - nông nô
Quan hệ sản xuất trong nhà nước XHCN là quan hệ sản xuất dựa trên chế độ ...
tư hữu về tư liệu sản xuất
công hữu về tư liệu sản xuất
tư hữu về đất đai
Công hữu về tài sản
Mâu thuẫn giai cấp trong nhà nước tư sản là:
Mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ - nông dân
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản - vô sản
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản - công nhân
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản - giai cấp phong kiến
Việc phân định các kiểu nhà nước dựa trên cơ sở:
Bản chất của nhà nước
Sự thay thế giữa các kiểu nhà nước
Hình thái kinh tế - xã hội
Các kiểu pháp luật
Cách thức tổ chức quyền lực nhà nước sẽ thể hiện đó là yếu tố nào trong cấu thành của hình thức nhà nước?
Hình thức chính thể
Hình thức cấu trúc
Chế độ chính trị
Bộ máy nhà nước
Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước thể hiện yếu tố nào trong cấu thành của hình thức nhà nước
Hình thức chính thể
Hình thức cấu trúc
Chế độ chính trị
Bộ máy nhà nước
Chọn đáp án đúng, "Sự thay thế các kiểu nhà nước ..."
Phải thông qua một cuộc cách mạng xã hội
Là do quần chúng nhân dân ký kết khế ước giao quyền cho tổ chức khác.
Là tất yếu khách quan.
Phải tuần tự trải qua 4 kiểu nhà nước
Các nhận định sau đây, nhận định nào KHÔNG đúng.
Nhà nước là một phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong
Nhà nước là sản phẩm của xã hội loài người
Nhà nước chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp
Nhà nước luôn hướng tới mục tiêu xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Trong lịch sử xã hội loài người đã trải qua (a) hình thái kinh tế xã hội có giai cấp.
Chọn những đáp án đúng, Nguồn gốc ra đời của pháp luật là:
Tư hữu về tư liệu sản xuất
Xã hội phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được
Nhà nước thừa nhận những quy tắc có sẵn có lợi cho giai cấp thống trị
Nhà nước ban hành quy tắc xử sự mới để điều chỉnh các quan hệ xã hội mới phát sinh
Đặc điểm của các quy phạm xã hội (tập quán, tín điều tôn giáo) thời kỳ công xã nguyên thủy:
Thể hiện ý chí chung, phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng, thị tộc, bộ lạc; Mang tính manh mún, tản mạn và chỉ có hiệu lực trong phạm vi thị tộc - bộ lạc.
Mang nội dung, tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, tính cộng đồng, bình đẳng, nhưng nhiều quy phạm xã hội có nội dung lạc hậu, thể hiện lối sống hoang dã.
Được thực hiện tự nguyện trên cơ sở thói quen, niềm tin tự nhiên, nhiều khi cũng cần sự cưỡng chế, nhưng không do một bộ máy chuyên nghiệp thực hiện mà do toàn thị tộc tự tổ chức thực hiện.
Cả 3 đều đúng
Chức năng nào không phải là chức năng của pháp luật:
Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội
Chức năng bảo vệ các quan hệ xã hội
Chức năng xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Chức năng giáo dục
Kiểu pháp luật nào mang đậm tính tôn giáo (có thể chọn nhiều đáp án)
Pháp luật chủ nô
Pháp luật phong kiến
Pháp luật tư sản
Pháp luật xã hội chủ nghĩa
Mệnh đề nào sau đây không đúng:
Pháp luật là công cụ duy nhất nhà nước sử dụng để quản lý xã hội
Pháp luật là phương tiện quan trọng nhất nhà nước sử dụng để quản lý xã hội
Pháp luật là công cụ do nhà nước ban hành để quản lý xã hội.
Pháp luật là công cụ hữu hiệu nhất nhà nước sử dụng để quản lý xã hội
TRong các yếu tố cầu thành hệ thống pháp luật, đơn vị cơ bản nhỏ nhất trong hệ thống pháp luật là đơn vị nào?
Quy phạm pháp luật
Chế định pháp luật
Ngành luật
Tất cả đáp án đều đúng
Đâu là hình thức pháp luật tồn tại lâu nhất trong lịch sử?
Tập quán pháp
Văn bản quy phạm pháp luật
Tiền lệ pháp
Quy phạm đạo đức, tôn giáo
Án lệ thường được coi là tên gọi khác của hình thức pháp luật nào?
Văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Quy phạm pháp luật
Kiểu pháp luật là những dấu hiệu cơ bản, đặc thù của nhóm ...... , qua đó phân biệt với nhóm .... khác.
(a)
Lựa chọn đáp án đúng tương ứng với chủ thể ban hành văn bản pháp luật và tên văn bản:
Chính phủ ban hành Quyết định
Quốc hội và Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết
Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành Lệnh
Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư
Những quy phạm nào sau đây chứa đựng các quy tắc xử sự:
Quy phạm tập quán
Quy phạm pháp luật
Quy phạm tôn giáo
Cả 3 đáp án đều đúng
Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc thể hiện ý chí của:
Tổ chức xã hội
Tổ chức chính trị - xã hội
Tổ chức kinh tế
Nhà nước
Quyết định là văn bản quy phạm pháp luật do chủ thể nào ban hành?
Chủ tịch nước
Thủ tướng Chính phủ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Bộ trưởng
Các quy phạm pháp luật có đặc điểm chung giống nhau để điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội cùng loại là:
Ngành luật
Hệ thống pháp luật
Chế định pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật
Các dấu hiệu đặc trưng của Nhà nước (NN) trên thế giới là:
A. Sự tồn tại của NN về không gian được xác định bởi yếu tố lãnh thổ
B. NN có quyền lực chính trị đặc biệt
C. NN có chủ quyền quốc gia
D. NN đặt ra và thu thuế một cách bắt buộc
E. Tất cả các đáp án A,B,C,D đúng
Chức năng của NN được phân loại thành ba lĩnh vực
A. Chức năng lập pháp
B. Chức năng hành pháp
C. Chúc năng tư pháp
D. Tất cả câu A,B,C đúng
Căn cứ tiêu chí nào, chia chức năng của nhà nước thành chức năng đối nội và chức năng đối ngoại?
A. Lịnh vực hoạt động thực tế của NN
B. Phạm vi lãnh thổ của sự tác động
C. Tính hệ thống và chủ thể thực hiện chức năng
D. Tính pháp lý của việc thực hiện quyền lực NN
Hoạt động nào sau đây của NN là thực hiện chức năng đối ngoại
A. Bảo vệ Tổ quốc
B. Tổ chức và quản lý kinh tế
C. Bảo vệ trật tự pháp luật
D. Xét xử của tòa án
Hình thức của NN được hiểu là:
A. Tất cả các câu B,C,D đều đúng
B. Cách thức tổ chức quyền lực tối cao ở TW (Chính thể)
C. Tổ chức quyền lực theo đơn vị hành chính - lãnh thổ (Cấu trúc)
D. Phương pháp thực hiện quyền lực NN (Chế độ chính trị)
Nghị viện Anh không thể thành lập, bất tín nhiệm và giải tán Chính phủ
A. Đúng
B. Sai
Quốc hội Mỹ không thành lập, không giải tán Chính phủ và không cách chức Tổng thống Mỹ
A. Đúng
B. Sai
3 nội dung cơ bản của Chính thể là
A. Cách thức, trình tự tổ chức quyền lực NN ở TW
B. Các câu A, C, D đúng
C. Mối quan hệ giữa các cơ quan quyền lực N ở TW
D. Sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức quyền lực NN ở TW
Quyền lực NN ở TW được chia thành mấy loại ?
A. 3 loại (lập pháp-hành pháp-tư pháp)
B. 4 loại (lập pháp-hành pháp-tư pháp-công pháp)
C. 5 loại ((lập pháp-hành pháp-tư pháp-công pháp- pháp chế)
D. 2 loại (tư pháp-công pháp)
Quyền lập pháp do cơ quan nào thực hiện?
A. Chính phủ
B. Tòa án
C. Quốc hội, Nghị viện
D. Tất cả A,B,C đều đúng
Quyền hành pháp do cơ quan nào thực hiện?
A. Tòa án
B. Viện kiểm sát
C. Chính phủ
D. Chủ tịch nước
Quyền tư pháp do cơ quan nào thực hiện?
A. Tòa án
B. Chính phủ
C. Quốc hội
D. Nghị viện
Cách thức thành lập cơ quan quyền lực NN ở TW là:
A. Cả 3 đáp án B,C,D đúng
B. Bầu và bầu cử
C. Bổ nhiệm
D. Thế tập
Trình tự thiết lập cơ quan NN ở TW theo cách nào ?
A. Quốc hội , Nghị viện trước sau đó mới đến các cơ quan khác như Chính phủ, Tòa án, Chủ tịch nước,...
B. Việc thiết lập Quốc hội và các cơ quan khác độc lập nhau
C. Không có đáp án đúng
D. Câu A, B đúng
Ở Mỹ, việc bầu Tổng thống phụ thuộc vào việc bầu Quốc hội và ngược lại ?
A. Đúng
B. Sai
Mối quan hệ giữa các cơ quan quyền lực NN ở TW có những cách thức nào:
A. Ngang bằng về vị trí, mang tính chất kiềm chế, đối trọng, giám sát lẫn nhau
B. Không ngang nhau, mang tính chất thứ bậc, trên dưới
C. Không ngang nhau, mang tính chất thứ bậc, trên dưới , nhấn mạnh sự thống nhất về quyền lực
D. Câu A, C đúng
Phân loại Chính thể gồm:
A. Quân chủ
B. Cộng hòa
C. Câu A, B đúng
D. Câu A đúng, B sai
Chính thể Quân chủ chia làm những loại nào?
A. Tuyệt đối
B. Hạn chế
C. Cộng hòa
D. Dân chủ
E. Câu A,B đúng
Chính thể Cộng hòa chia ra những loại nào?
A. Tổng thống
B. Đại nghị
C. Câu A,B, D đúng
D. Lưỡng hệ
Hình thức Cấu trúc của NN phân chia thành những loại nào?
A, NN liên bang
B. NN đơn nhất
C NN tiểu bang
D. Câu A, B đúng
Chế độ Chính trị phân thành những loại nào?
A. Dân chủ
B. Phi dân chủ
C. Phát xít
D. Câu A, B đúng
1. Quy phạm pháp luật là:
a. Quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện
b. Các nội quy do nhà nước đặt ra
c. Các quy định do người nắm giữ quyền lực nhà nước đặt ra
d. Tất cả đều đúng
2. Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự cho phép cá nhân:
a. Được làm bất cứ việc gì mình muốn
b, Chỉ được làm những việc mà luật cho phép và không cấm
c. Không được làm những việc có lợi cho nước ngoài
d. Tất cả đều đúng
3. Bộ phận nào của Quy phạm pháp luật nêu lên cách thức xử sự của chủ thể?
a. Giả định
b. Quy định
c. Chế tài
d. Tất cả đều đúng
4. Tế bào nhỏ nhất trong hệ thống pháp luật là?
a. Văn bản pháp luật
b. Bộ luật
c. Quy phạm pháp luật
d. Ngành luật
5. Quy phạm xã hội được hiểu là?
a. Quy phạm đạo đức
b. Quy tắc ứng xử của con người trong cuộc sống
c. Quy phạm pháp luật
d. Quy tắc trong một quốc gia
6. Những quy tắc nào điều chỉnh các mối quan hệ xã hội của con người?
a. Quy phạm đạo đức
b. Quy phạm tôn giáo
c. Quy phạm pháp luật
d. Tất cả các đáp án trên
7. Quy phạm pháp luật được hiểu là?
a. Những quy tắc xử sự có tính chất khuôn mẫu, bắt buộc mọi chủ thể phải tuân thủ
b. Được biểu thị bằng hình thức nhất định
c. Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, được nhà nước bảo đảm thực hiện và có thể có cả các biện pháp cưỡng chế của nhà nước
d. Tất cả các phương án trên
8. Những quy tắc hành vi được hình thành trong xã hội trên cơ sở quan niệm về đạo đức và được con người tự giác thực hiện, được gọi là quy phạm?
a. Quy phạm đạo đức
b. Quy phạm tôn giáo
c. Quy phạm pháp luật
d. Quy phạm xã hội
9. Các quy phạm do các tổ chức xã hội đặt ra, nó tồn tại và được thực hiện trong các tổ chức xã hội đó, được gọi là quy phạm?
a. Quy phạm đạo
b. Quy phạm tôn giáo
c. Quy phạm pháp luật
d. Quy phạm của các tổ chức xã hội
10. Sự khác nhau căn bản của quy phạm pháp luật so với các quy phạm khác là?
a. Được nhà nước công nhận và đảm bảo thực hiện
b. Được cụ thể bằng ngôn ngữ, văn bản
c. Là quy phạm có đối tượng rộng lớn nhất
d. Tất cả đều đúng
11. Sự khác nhau căn bản giữa quy phạm đạo đức, phong tục tập quán so với quy phạm pháp luật thể hiện ở chỗ?
a. Các quy phạm này có thời gian lâu dài hơn
b. Đối tượng hẹp hơn
c. Được hình thành một cách tự phát
d. Tất cả đều sai
12. Cơ sở nào để thực hiện các quy tắc đạo đức trong đời sống xã hội?
a. Cưỡng chế
b. Bạo lực
c. Lòng tin của con người
d. Giáo dục
13. Cơ sở nào để thực hiện các quy tắc của phong tục tập quán trong đời sống xã hội?
a. Cưỡng chế
b. Thói quen
c. Lòng tin của con người
d. Giáo dục
14. Cơ sở nào để thực hiện các quy tắc của quy phạm pháp luật trong đời sống xã hội?
a. Cưỡng chế
b. Thói quen
c. Lòng tin của con người
d. Giáo dục
15. Quy phạm pháp luật ra đời gắn liền với sự ra đời của?
a. Xã hội loài người
b. Pháp luật
c. Nhà nươc
d. Tất cả đều đúng
16. Đặc điểm của quy phạm pháp luật?
a. Quy phạm pháp luật bao giờ cũng do nhà nước đặt ra hoặc được nhà nước thừa nhận
b. Quy phạm pháp luật thừa nhận ý chí của giai cấp thống trị
c. Có tính chất bắt buộc chung đối với mọi người trong những điều kiện nhất định
d. Tất cả các đáp án trên
17. Quy phạm pháp luật giải quyết những vấn đề nào sau đây?
a. Trường hợp điều kiện nào, hoàn cảnh nào mà quy phạm pháp luật tác động đến?
b. Gặp những trường hợp đó, người ta xử sự như thế nào cho đúng luật?
c. Nếu không xử sự cho đúng luật thì người ta sẽ bị những chế tài nào?
d. Tất cả các đáp án trên
18. Các bộ phận cấu thành các quy phạm pháp luật, gồm?
a. Chế tài – Giải thiết – Kết luận
b. Giả thiết – giả định – chế tài
c. Giả định – quy định – chế tài
d. Giả thiết – quy định – chế tài
19. Nêu rõ hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của cuộc sống mà khi hoàn cảnh, điều kiện đó xảy ra thì người ở trong hoàn cảnh đó phải xử sự theo quy định của pháp luật. Được gọi là bộ phận nào sau đây?
a. Giả định
b. Quy định
c. Chế tài
d. Tất cả các đáp án trên
20. Dấu hiệu nhận biết: giả định thường trả lời các câu hỏi: Người (tổ chức) nào? Khi nào? Trong hoàn cảnh nào? Điều kiện nào? Là bộ phận nào của quy phạm pháp luật
a. Giả định
b. Quy định
c. Chế tài
d. Giả thiết
21. Bộ phận nào nếu thiếu thì làm cho quy phạm pháp luật trở nên vô nghĩa?
a. Giả định
b. Quy định
c. Chế tài
d. Giả thiết
22. Có những loại giả định nào sau đây?
a. Giả định đơn giản (chỉ nêu hoàn cảnh, điều kiện)
b. Giả định phức tạp (nêu 2 hoặc nhiều hoàn cảnh, điều kiện)
c. Cả 2 đáp án (a và b) đều đúng.
d. Cả 2 đáp án (a và b) đều sai.
23. Nêu lên cách cư xử buộc người ta được làm hay không được làm, hoặc đã thực hiện những hành vi mà pháp luật cấm khi ở trong những hoàn cảnh, những điều kiện nào, được xem là bộ phận nào sau đây của quy phạm pháp luật?
a. Giả định
b. Quy định
c. Chế tài
d. Giả thiết
24. Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nêu lên quyền và nghĩa vụ trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể?
a. Giả định
b. Quy định
c. Chế tài
d. Giả thiết
25. Thông qua bộ phận nào, nhà nước xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ xã hội mà quy phạm pháp luật điều chỉnh?
a. Giả định
b. Quy định
c. Chế tài
d. Giả thiết
26. Bộ phận nào trả lời những câu hỏi như: phải làm gì? Được làm gì? Không được làm gì? Làm như thế nào?
a. Giả định
b. Quy định
c. Chế tài
d. Giả thiết
27. Nêu biện pháp xử lý dự kiến sẽ áp dụng đối với những người đã xử sự không đúng hoặc làm trái quy định của nhà nước- trái với nội dung được quy định ở quy phạm pháp luật. Là bộ phận nào của quy phạm pháp luật?
a. Giả định
b. Quy định
c. Chế tài
d. Giả thiết
28. Bộ phận nào thường trả lời câu hỏi: hậu quả sẽ như thế nào nếu không làm đúng với quy định của nhà nước?
a. Giả định
b. Quy định
c. Chế tài
d. Giả thiết
29. Chế tài được hiểu là?
a. Kết quả có lợi cho các chủ thể vi phạm pháp luật?
b. Hậu quả bất lợi cho các chủ thể vi phạm pháp luật
c. Là dấu hiệu khi xem xét các hành vi vi phạm pháp luật
d. Là nguyên nhân để xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật
30. Mục đích của chế tài là?
a. Trừng trị những người vi phạm pháp luật, làm cho họ có ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật.
b. Ngăn ngừa các khả năng có thể vi phạm pháp luật.
c. Trừng trị những người vi phạm pháp luật, làm cho họ có ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; Ngăn ngừa các khả năng có thể vi phạm pháp luật.
d. Tất cả đều sai
31. Sự khác nhau giữa Điều luật với Quy phạm pháp luật?
a. Điều luật có thể đầy đủ 3 yếu tố cấu thành
b. Quy phạm pháp luật không thể thiếu một trong 3 bộ phận cấu thành
c. Điều luật có thể không đầy đủ các yếu tố cấu thành
d. Tất cả đều đúng
32. Trường hợp trong Điều luật chỉ có phần giả định và quy định, còn phần chế tài ở trong Điều luật khác, thậm chí trong các Bộ luật khác. Được gọi là?
a. Gửi chế tài
b. Quy định ẩn
c. Chế tài ẩn
d. Gửi quy định
33. Trường hợp trong điều luật, ta thấy quy phạm pháp luật chỉ có phần giả định và chế tài mà không thấy quy định. Trường hợp đó gọi là?
a. Gửi chế tài
b. Quy định ẩn
c. Chế tài ẩn
d. Gửi quy định
34. Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2000: “Khi ly hôn, nếu một bên túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng, thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng cấp dưỡng”. Đây là trường hợp nào sau đây?
a. Gửi chế tài
b. Quy định ẩn
c. Chế tài ẩn
d. Gửi quy định
35. Điều 29, Hiến pháp 1992 quy định: “Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, mọi cá nhân phải thực hiện các quy định của Nhà nước về sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường”. Quy phạm pháp luật trên thuộc dạng nào sau đây?
a. Gửi chế tài
b. Quy định ẩn
c. Chế tài ẩn
d. Gửi quy định
36. Trong quy phạm pháp luật sau đây, đâu là Giả định? “Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ học tập”?
a. Mọi công dân
b. Quyền và nghĩa vụ
c. Mọi công dân, học tập
d. Học tập
37. Khẳng định nào là đúng:
a. Quy phạm đạo đức là quy phạm xã hội
b. Quy phạm tập quán không phải là quy phạm xã hội
c. Quy phạm pháp luật là khuôn mẫu cho hành vi một người
d. Quy phạm pháp luật là khuôn mẫu cho hành vi của một tổ chức
38. Khẳng định nào là đúng:
a. Quy phạm đạo đức là quy phạm xã hội
b. Quy phạm tập quán không phải là quy phạm xã hội
c. Quy phạm pháp luật là khuôn mẫu cho hành vi một người
d. Quy phạm pháp luật là khuôn mẫu cho hành vi của một tổ chức
38. Khẳng định nào là đúng:
a. Quy phạm pháp luật là quy phạm xã hội
b. Quy phạm tôn giáo không phải là quy phạm xã hội
c. Quy phạm pháp luật là khuôn mẫu cho hành vi một người
d. Quy phạm pháp luật là khuôn mẫu cho hành vi của một tổ chức
39. Đối với các quy phạm xã hội không phải là Quy phạm pháp luật, các chủ thể có phải tuân thủ không khi xử sự theo các quy phạm đó:
a. Phải tuân thủ các quy tắc xử sự đó
b. Không phải tuân thủ các quy tắc sử sự đó
c. Có thể phải tuân thủ hoặc không, tùy theo từng trường hợp cụ thể
d. Tất cả đều sai
40. Khẳng định nào sau đây là đúng:
a. Điều luật là phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật
b. Quy phạm pháp luật là phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật
c. Cả điều luật và Quy phạm pháp luật là phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật
d. Tất cả đều sai
41. “ Văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giám sát, kiểm tra” (Điều 10, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008).
Trong quy phạm pháp luật trên, đâu là Giả định?
a. Văn bản
b. Văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan nhà nước
c. Kiểm tra, giám sát
d. Giả định ẩn
42. “Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với nhà đầu tư có hành vi đầu tư kinh doanh vốn nhà nước khi chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm định chấp thuận sử dụng vốn nhà nước để đầu tư” (Khoản 1, điều 23 nghị định 53/2007/NĐ-CP)
Trong quy phạm pháp luật trên, đâu là chế tài?
a. Chế tài ẩn
b. Gửi chế tài
c. “Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
d. “Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với nhà đầu tư có hành vi đầu tư kinh doanh vốn nhà nước khi chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm định chấp thuận sử dụng vốn nhà nước để đầu tư”
