Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Địa Lý Lớp 12

Total questions: 67

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

“Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực hoạt động của Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra nước ta còn tiếp giáp vùng biển Đông rộng lớn với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Đặc điểm địa hình cùng với sự di chuyển của các khối khí qua biển vào lãnh thổ nước ta, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

a)

nhiều tài nguyên khoáng sản.

b)

nhiều tài nguyên sinh vật.

c)

thiên nhiên phân hóa đa dạng

d)

nhiều thiên tai nhiệt đới.

2.

Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ đã làm cho khí hậu nước ta

a)

có tính nhiệt đới.

b)

có sự phân hóa

c)

có hai mùa rõ rệt.

d)

có tính chất ẩm.

3.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

4.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

a)

trung tâm áp cao Xi-bia.

b)

trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.

c)

trung tâm áp cao Ha-oai

d)

trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

5.

Nguyên nhận chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền nam bắc nước ta

a)

Hoạt động gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh Ben gan.

b)

Hoạt động gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Hoạt động dải hội tụ nhiệt đới và tín phong bắc bán cầu.

d)

Hoạt động gió tây nam vịnh Bengan và dải hội tụ nhiệt đới.

6.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

xích đạo ẩm gió mùa.

d)

ôn đới gió mùa trên núi.

7.

Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất ở khu vực miền núi là

a)

rừng ngập mặn.

b)

rừng sản xuất.

c)

rừng đầu nguồn.

d)

rừng phòng hộ ven biển.

8.

Dân cư ở nước ta phân bố

a)

tương đối đồng đều giữa các khu vực.

b)

chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.

c)

chênh lệch giữa các khu vực.

9.

Dân cư ở nước ta phân bố

a)

tương đối đồng đều giữa các khu vực.

b)

chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.

c)

chênh lệch giữa các khu vực.

d)

chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.

10.

Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

a)

công nghiệp.

b)

thương mại.

c)

du lịch

d)

nông nghiệp.

11.

Đặc điểm nguồn lao động nước ta hiện nay là

a)

trình độ rất cao.

b)

phân bố đều.

c)

chất lượng nâng lên.

d)

số lượng không lớn.

12.

Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang giảm.

b)

Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.

c)

Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.

d)

Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang tăng.

13.

Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?

a)

Đô thị hóa nước ta diễn ra nhanh

b)

Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.

c)

Trình độ đô thị hóa cao.

d)

Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao trong số dân.

14.

Quan sát biểu đồ dưới đây và lựa chọn nhận xét đúng với nội dung thể hiện của biểu đồ:

a)

Đông Nam Bộ là vùng có số đô thị nhiều nhất nước ta.

b)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là vùng có số đô thị ít nhất nước ta.

c)

Số lượng đô thị không đồng đều giữa các vùng trong cả nước.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long có số đô thị cao hơn Đồng bằng sông Hồng do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn.

15.

Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp của nước ta không phải là

a)

ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao.

b)

sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên.

c)

hiện đại hoá các ngành có nhiều lợi thế.

d)

tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp.

16.

Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do

a)

nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia

b)

số lượng doanh nghiệp thành lập hàng năm tăng cao nhất.

c)

chiếm tỉ trọng GDP cao nhất và tốc độ tăng trưởng rất cao.

d)

chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác

17.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

Cây công nghiệp.

b)

Cây lương thực.

c)

Cây ăn quả.

d)

Cây thực phẩm.

18.

Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đông Nam Bộ.

19.

Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

a)

Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.

b)

Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.

c)

Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.

d)

Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm,…

20.

Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?

a)

Cây lương thực.

b)

Cây ăn quả.

c)

Cây công nghiệp.

d)

Cây rau đậu.

21.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?

a)

Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.

b)

Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.

c)

Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm.

d)

Tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.

22.

Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

b)

phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

c)

cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.

d)

thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng.

23.

Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là

a)

khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.

b)

thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.

c)

chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.

d)

Ít khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng

24.

Sản lượng lúa nước ta tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Cải tạo đất trồng, áp dụng kỹ thuật và thu hút vốn.

b)

Thay đổi giống lúa, thâm canh, lao động có trình độ.

c)

Mở rộng diện tích, tặng vụ trồng và tăng năng suất.

d)

Thay đổi giống lúa mới, cải tạo đất trồng và tăng vụ.

25.

Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do

a)

thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.

b)

dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.

c)

nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.

d)

lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.

26.

Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong những năm qua có xu hướng

a)

tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.

b)

giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.

c)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng.

d)

tỉ trọng thay đổi tăng giảm không đáng kể.

27.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ?

a)

Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.

b)

Mặt nước rộng lớn ở các đồng bằng.

c)

Sông, suối,

28.

iện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ?

a)

A. Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.

b)

B. Mặt nước rộng lớn ở các đồng bằng.

c)

C. Sông, suối, kênh rạch và các ao hồ.

d)

D. Vùng nước quanh đảo, quần đảo.

29.

Ngành khai thác hải sản ở nước ta phát triển chủ yếu cho

a)

A. ven bờ có nhiều đảo, vùng vịnh, đầm phả.

b)

B. mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

C. nhiều ngư trường lớn, hải sản phong phú.

d)

D. đường bờ biển dài, nhiều đảo nằm ven bờ.

30.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là

a)

A. nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.

b)

B. vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.

c)

C. nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.

d)

D. có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.

31.

Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2015 - 2021 theo bảng số liệu trên, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

A. Miền.

b)

B. Tròn.

c)

C. Đường.

d)

D. Kết hợp.

32.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

A. Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.

b)

B. Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.

c)

C. Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng.

d)

D. Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.

33.

Trong số các vùng nông nghiệp sau đây, vùng nào có trình độ thâm canh cao hơn?

a)

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

B. Đồng bằng sông Hồn

34.

Trong số các vùng nông nghiệp sau đây, vùng nào có trình độ thâm canh cao hơn?

a)

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

B. Đồng bằng sông Hồng.

c)

C. Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

D. Tây Nguyên.

35.

Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp nước ta là

a)

A. khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.

b)

B. tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn.

c)

C. tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.

d)

D. đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

36.

Các vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng đều có

a)

A. Mật độ dân số cao.

b)

B. Trình độ thâm canh cao.

c)

C. Mùa đông lạnh.

d)

D. Cây trồng chính là lúa gạo.

37.

Nhận định nào sau không phải là khó khăn về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

A. Có nhiều thiên tai xảy ra.

b)

B. Không có các ngư trường.

c)

C. Khí hậu thay đổi thất thường.

d)

D. Nhiều dịch bệnh bùng phát.

38.

Khó khăn lớn nhất của nước ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là

a)

A. đất đai bị xâm thực, xói mòn mạnh.

b)

B. thời tiết, khí hậu biến đổi thất thường.

c)

C. mạng lưới cơ sở chế biến còn nhỏ lẻ.

d)

D. thị trường thế giới có nhiều biến động.

39.

Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

a)

A. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.

b)

B. Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.

c)

C. Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.

d)

D. Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.

40.

Đọc bảng số liệu sau và chọn đáp án đúng trong phần nhận xét:

4 lines
41.

Đọc bảng số liệu sau và chọn đáp án đúng trong phần nhận xét: Một số sản phẩm chủ yếu của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính giai đoạn 2010 - 2021

a)

Điện thoại di động và ti vi lắp ráp không tăng từ 2010 - 2021.

b)

Điện thoại di động luôn có số lượng ít hơn ti vi lắp ráp.

c)

Điện thoại di động tăng nhanh hơn ti vi lắp ráp.

d)

Ti vi lắp ráp có số lượng nhỏ hơn nhưng tăng nhanh hơn điện thoại di động.

42.

Đọc bảng số liệu sau và chọn đáp án đúng trong phần nhận xét: Sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2010- 2020

a)

Sản lượng điện do thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất ra cao nhất.

b)

Sản lượng điện do thành phần kinh tế ngoài Nhà nước sản xuất ra tăng giảm không ổn định.

c)

Sản lượng điện do các thành phần kinh tế sản xuất ra tăng liên tục trong giai đoạn trên.

d)

Sản lượng điện do thành phần kinh tế Nhà nước sản xuất ra luôn chiếm tỷ lệ lớn nhất.

43.

Quan sát biểu đồ dưới đây và lựa chọn nhận xét đúng với nội dung thể hiện của biểu đồ:

a)

Công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng chậm chuyển biến.

b)

Sản xuất vải và giày, dép đều tăng liên tục qua các năm.

c)

Tình hình sản xuất vải và giày, dép không ổn định.

d)

Sản xuất giày, dép có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn vải.

44.

Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐI

4 lines
45.

Cho bảng số liệu : SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021. Năm 2010, 2015, 2020, 2021. Dầu thô (triệu tấn) 15,0, 18,7, 11,4, 10,9. Điện (tỉ kWh) 91,7, 157,9, 231,5, 244,9. (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2021) A. Sản lượng dầu thô giảm liên tục. B. Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2021. C. Năm 2021 sản lượng điện gấp gần 2,7 lần năm 2010. D. Năm 2015 sản lượng dầu thô gấp gần 1,5 lần năm 2010.

a)

Sản lượng dầu thô giảm liên tục.

b)

Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2021.

c)

Năm 2021 sản lượng điện gấp gần 2,7 lần năm 2010.

d)

Năm 2015 sản lượng dầu thô gấp gần 1,5 lần năm 2010.

46.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây: "Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực hoạt động của Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra nước ta còn tiếp giáp vùng biển Đông rộng lớn với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Đặc điểm địa hình cùng với sự di chuyển của các khối khí qua biển vào lãnh thổ nước ta, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển." a) Nước ta có nền nhiệt độ cao, lượng mưa trung bình thấp. b) Hình thành 2 mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ. c) Chế độ nước sông theo mùa, mùa lũ tương ứng với mùa đông. d) Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc - Nam do hình thể và gió mùa.

a)

Nước ta có nền nhiệt độ cao, lượng mưa trung bình thấp.

b)

Hình thành 2 mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

c)

Chế độ nước sông theo mùa, mùa lũ tương ứng với mùa đông.

d)

Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc - Nam do hình thể và gió mùa.

47.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây: "Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế" A. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.

4 lines
48.

N ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế

a)

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.

b)

Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.

c)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Gió mùa Đông Bắc di chuyển qu��ng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.

49.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây: "Vùng lãnh thổ này của nước ta có nhiệt độ trung bình năm trên 25℃. Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ, phổ biến dưới 10℃. Tổng số giờ nắng trên 2000 giờ. Khí hậu chia thành 2 mùa là mùa mưa và mùa khô."

a)

Đây là đặc điểm của miền khí hậu phía Bắc.

b)

Đây là khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

c)

Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ là do góp nhập xạ nhỏ.

d)

Khí hậu có sự phân hóa theo mùa là do vị trí địa lí, gió mùa và hình thể.

50.

Đọc bảng số liệu dưới đây, và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943- 2021

a)

Tổng diện tích rừng tăng liên tục qua các năm.

b)

Diện tích rừng nước ta chủ yếu là rừng tự nhiên.

c)

Diện tích rừng nước ta tăng chủ yếu là do tăng diện tích rừng trồng.

d)

Mặc dù tổng diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng vẫn thấp do diện tích rừng nghèo, mới phục hồi.

51.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây: "Nước ta có dân số đông, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. Dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng với trung du và miền núi, giữa thành th

4 lines
52.

Nước ta có dân số đông, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. Dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng với trung du và miền núi, giữa thành thị và nông thôn. Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh chiếm 85% tổng số dân, các dân tộc ít người chiếm 15%.

a)

Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.

c)

Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở,…

d)

Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.

53.

Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 - 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học - công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,…vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp.

a)

Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.

b)

Lối sống đô thị làm cho các cùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút.

c)

Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.

d)

Đô thị phát triển nhanh, phân tán làm việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai.

54.

Năm 2010 và năm 2021, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lần lượt là 8,6 triệu ha và 8,1 triệu ha.

4 lines
55.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây: "Năm 2010 và năm 2021, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lần lượt là 8,6 triệu ha và 8,1 triệu ha. Trong đó, lúa luôn chiếm trên 80% diện tích cây lương thực có hạt. Cả nước có 2 vùng chuyên canh cây lương thực, Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu về diện tích và sản lượng lúa, Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu về năng suất lúa."

a)

Lúa đóng vai trò thứ yếu trong diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ hai cả nước.

c)

Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất nước ta do trình độ thâm canh cao.

d)

Diện tích gieo trồng lúa ở nước ta có xu hướng hướng giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mục đích sử dụng đất.

56.

Đọc nội dung biểu đồ, kết hợp kiến thức đã học hãy chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Số lượng trâu bò của nước ta giai đoạn 2015 - 2021 (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2021)

a)

Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.

b)

Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.

c)

Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.

d)

Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.

57.

Biên giới quốc gia trên biển của nước ta cách đường cơ sở bao nhiêu km?

4 lines
58.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình tháng tại Hà Nội năm 2022 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ ( 0C ) 18,6 15,3 23,1 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8 (Nguồn: Niên giám thống kê 2022 ) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm tại Hà Nội (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

4 lines
59.

Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng? (Làm tròn kết quả)

4 lines
60.

Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng? (Làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân )

4 lines
61.

Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị ).

4 lines
62.

Tỉ lệ lao động so với tổng số dân của nước ta năm 2021 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả tới số thập phân thứ nhất)

4 lines
63.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết GDP của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị )

4 lines
64.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2021 so với năm 2010, lấy năm 2010=100% (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị ).

4 lines
65.

Tính sản lượng thuỷ điện nước ta năm 2021(làm tròn kết quả tới số thập phân thứ nhất)

4 lines
66.

Diện tích cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị: nghìn ha)

4 lines
67.

Tỷ lệ diện tích cây công nghiệp hàng năm trong tổng diện tích cây công nghiệp năm 2021 là bao nhiêu % ?(làm tròn kết quả tới số thập phân thứ nhất)

4 lines