NEW
Font size
WorksheetsMKT2
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Một chu kỳ sống lý tưởng có các đặc trưng sau, ngoại trừ
Giai đoạn thâm nhập ngắn
. Giai đoạn tăng trưởng ngắn
Giai đoạn tăng trưởng dài
Giai đoạn bão hoà dài
Giai đoạn mà doanh số bán hàng và sự nhận biết về sản phẩm của khách hàng tăng nhanh, kênh phân phối hoạt động có hiệu quả hơn, là giai đoạn
Thâm nhập
Tăng trưởng
Bão hòa
Suy thoái
Hàng hóa mua có lựa chọn được hiểu là:
. Những hàng hóa mà người tiêu dùng trong quá trình lựa chọn và mua thường so sánh cân nhắc các chỉ tiêu chất lượng, giá cả…
Những hàng hóa mà người tiêu dùng thông thường hay mua
. Những hàng hóa thường được sử dụng nhiều lần.
Những sản phẩm thường được bán dưới dạng hoạt động, lợi ích hay sự thỏa mãn
Giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm được đặc trưng bởi doanh số bán thấp, lợi nhuận thấp, cạnh tranh ít, doanh nghiệp cần đẩy mạnh quảng bá?
Thâm nhập
Tăng trưởng
Bão hoà
. Suy thoái
Lợi nhuận của sản phẩm thường đạt mức tối đa ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm?
Thâm nhập
Tăng trưởng
Trưởng thành
Bão hoà
: Khái niệm “Mức độ dịch vụ cung ứng” gắn với sản phẩm cho thấy
Hình thức cung ứng dịch vụ
. Khả năng cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.
. Độ tin cậy và giá cả dịch vụ cung ứng
Khối lượng và chất lượng dịch vụ cung ứng.
Khi quyết định về dịch vụ gắn liền với hàng hóa cung ứng cho khách hàng, người làm marketing phải giải quyết vấn đề sau:
Nội dung dịch vụ
Mức độ dịch vụ cung ứng
Hình thức cung ứng dịch vụ
. Nội dung dịch vụ, mức độ dịch vụ, hình thức cung ứng dịch vụ.
Ở mức độ tối thiểu, nhãn hiệu phải bảo đảm các chức năng, ngoại trừ
Nhận biết được sản phẩm.
Cải tiến được sản phẩm
Mô tả được sản phẩm
Chỉ ra được phẩm cấp sản phẩm
Gắn nhãn hiệu cho hàng hóa cần phải bảo đảm:
. Nhận biết hàng hóa, phân biệt được phẩm cấp, mô tả được hàng hóa và gây ấn tượng
Nhận biết hàng hóa, mức giá có thể, mô tả được hàng hóa và gây ấn tượng
Nhận biết hàng hóa, phân biệt được phẩm cấp, có khả năng so sánh hàng hóa và gây ấn tượng
Nhận biết hàng hóa, phân biệt được phẩm cấp, mô tả được hàng hóa, gây ấn tượng, tăng giá trị cho khách hàng
Tất cả những dấu hiệu sau đây là những yêu cầu về một nhãn hiệu hàng hoá, ngoại trừ:
Gợi ý về lợi ích của hàng hoá
Tạo nên sự liên tưởng là sản phẩm đắt tiền
. Dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ
. Có tính phân biệt
Bao bì hàng hóa được sử dụng như một công cụ marketing hữu hiệu là do, ngoại trừ:
Bao bì thực hiện chức năng của người bán
Bao bì làm tăng giá cả hàng hóa.
. Bao bì làm tăng mức sang trọng của người mua.
Bao bì góp phần định vị sản phẩm và thương hiệu
Thuốc đánh răng “X” là mặt hàng thuộc nhóm chủng loại thuốc đánh răng, được chào bán trong ba kiểu đóng gói với hai loại hương vị. Điều này cho thấy
Bề rộng của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp.
Bề sâu của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp
Mức độ phong phú của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp
Bề rộng và bề sâu của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp
Để nâng cao hiệu quả của bao gói hàng hóa, nhà quản trị marketing cần phải đưa ra các quyết định sau đây, ngoại trừ
Xây dựng quan niệm về bao gói
Quyết định về các yêu cầu và thử nghiệm bao gói
Quyết định về các thông tin trên bao bì
Quyết định về dịch vụ
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản rất chú trọng đến dịch vụ chăm sóc khách hàng vì lý do sau đây
Bất động sản là sản phẩm thuộc nhu cầu đặc thù, có giá trị lớn, đặc tính phức tạp, người mua phải mất nhiều chi phí (thời gian, công sức, tiền bạc) để tìm hiểu thông tin và cân nhắc cẩn thận trước khi mua
Bất động sản là hàng hóa tiêu dùng hàng ngày nên người mua dễ dàng lựa chọn
Bất động sản là sản phẩm thuộc nhu cầu thụ động, người mua không cân nhắc nhiều khi có nhu cầu.
Bất động sản là sản phẩm có giá trị lớn, đặc tính phức tạp, người mua chỉ cần tìm hiểu thông tin trên các website giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp để đi đến quyết định mua
Các phương pháp trong định giá cho sản phẩm được bán lần đầu gồm:
Định giá dựa vào chi phí; định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu
Định giá dựa vào chi phí; định giá theo giá trị cảm nhận; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu.
. Định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá theo tỉ suất lợi nhuận mục tiêu; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu
Định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá theo phương pháp cộng lãi vào giá thành; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu
Doanh nghiệp Z có ba nhóm chủng loại hàng hóa, nhóm thứ nhất có 6 đơn vị hàng hóa và nhóm thứ hai có 4 đơn vị hàng hóa, nhóm thứ ba có 2 đơn vị hàng hóa, mức độ phong phú của danh mục hàng hóa là:
48 đơn vị hàng hóa
. 24 đơn vị hàng hóa
12 đơn vị hàng hóa
18 đơn vị hàng hóa
: Tiến trình định giá gồm các bước và thứ tự như sau:
Xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định cầu thị trường mục tiêu; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; lựa chọn phương pháp định giá; lựa chọn mức giá cụ thể
Xác định cầu thị trường mục tiêu; xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; lựa chọn phương pháp định giá; lựa chọn mức giá cụ thể
Xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; xác định cầu thị trường mục tiêu; lựa chọn phương pháp định giá; lựa chọn mức giá cụ thể
Xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định cầu thị trường mục tiêu; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; lựa chọn mức giá cụ thể; lựa chọn phương pháp định giá
Một doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử tiêu dùng có nhiều mặt hàng, doanh nghiệp đó có sức mạnh thị trường và hình ảnh của doanh nghiệp đã được định vị trong tiềm thức khách hàng trên khu vực thị trường đó. Vậy doanh nghiệp đó nên chọn cách nào sau đây để tiết kiệm chi phí truyền thông khi gắn nhãn hiệu cho sản phẩm?
Gắn các nhãn hiệu riêng biệt cho cùng mặt hàng nhưng có sự khác biệt nhất định về đặc tính của sản phẩm
Gắn nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các sản phẩm được sản xuất bởi doanh nghiệp
Kết hợp tên gọi sản phẩm với tên của doanh nghiệp trong nhãn hiệu của tất cả các loại sản phẩm.
Gắn các nhãn hiệu riêng cho từng dòng sản phẩm của doanh nghiệp
Tiến trình định giá lần đầu gồm…bước
4
5
6
7
Lợi ích bổ sung của một sản phẩm được hiểu là:
Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và cần có trong một sản phẩm nhưng chỉ có ý nghĩa với từng khách hàng cụ thể
. Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và luôn luôn cần thiết với mọi đối tượng khách hàng
. Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và sản phẩm sẽ có giá trị cao (bán được mức giá cao) cho khách hàng nếu có lợi ích này.
. Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và mọi khách hàng đều cần lợi ích bổ sung này, nhiều khi còn cần hơn lợi ích cốt lõi
Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quyết định về giá của doanh nghiệp là:
Đặc điểm cầu và thị trường
Hình thái thị trường
Hình thái thị trường; đặc điểm cầu, thị trường; và một số yếu tố khác như môi trường kinh tế, phản ứng của Chính phủ
Đặc điểm cầu và thị trường, hình thái thị trường.
Những lý lẽ sau đây thường được đưa ra để chứng minh rằng cải tiến một sản phẩm có lợi hơn là phát triển một sản phẩm mới cho thị trường mục tiêu, lý lẽ nào là không đúng
Doanh nghiệp đã có kinh nghiệm trong sản xuất và phân phối sản phẩm đó
Khai thác được hình ảnh sản phẩm hiện hữu của sản phẩm cải tiến để rút ngắn tiến trình định vị
Khi đưa sản phẩm mới ra thị trường, cần có sự tham gia và phối hợp của những người trung gian phân phối, còn sản phẩm cải tiến không cần điều này
Sản phẩm cải tiến là khắc phục nhược điểm, bổ sung thêm những tính năng cho sản phẩm đã có, nên không mất nhiều chi phí so với sản xuất sản phẩm mới hoàn toàn.
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận làm cho mức giá của các doanh nghiệp
Cao
Cao hay thấp tùy vào đặc điểm của sản phẩm, thị trường
Thấp
Cao thấp tùy vào khả năng chịu đựng của khách hàng
Doanh nghiệp X có hai nhóm chủng loại hàng hóa, nhóm thứ nhất có 6 đơn vị hàng hóa và nhóm thứ hai có 4 đơn vị hàng hóa, mức độ phong phú của danh mục hàng hóa là
10 đơn vị HH
24 đơn vị HH
12 đơn vị HH
20 đơn vị HH
Định giá với mục tiêu đảm bảo sống sót có nghĩa là
Đặt mức giá thấp nhất có thể, chỉ cần không lỗ.
Có thể đặt giá thấp hơn tổng chi phí sản xuất
. Đặt một mức giá đảm bảo đủ để trang trải chi phí biến đổi
Đặt mức giá thấp nhất có thể
: Khi nói về giai đoạn bão hòa trong chu kỳ sống của một sản phẩm Y, nhận định nào là đúng?
. Ở giai đoạn bão hòa, doanh nghiệp có lợi nhuận rất thấp nên cần tăng cường khuyến mãi
Ở giai đoạn bão hòa, doanh nghiệp có ít đối thủ cạnh tranh nên doanh nghiệp có thể tùy ý định giá sản phẩm.
Trong giai đoạn bão hòa, doanh nghiệp không nên thay đổi hay cải tiến sản phẩm
. Cạnh tranh là khốc liệt nhất trong giai đoạn bão hòa, do vậy, doanh nghiệp cần cải tiến sản phẩm, tăng khuyến mại
Các mục tiêu marketing ảnh hưởng tới giá không bao gồm
Dẫn đầu thị phần
Dẫn đầu thị phần
Đảm bảo sống sót
Bù đắp được chi phí quảng cáo
Lợi ích cốt lõi của một sản phẩm được hiểu là
Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và là điều khách hàng luôn hướng tới
Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng không chỉ hướng tới mà còn cần những đặc tính khác.
Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và khách hàng luôn hướng tới nhưng đòi hỏi sự thay đổi cho phù hợp với nhu cầu.
Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng hàng thường ít chú ý vì còn những đòi hỏi cao hơn về sản phẩm
Các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới quyết định về giá của doanh nghiệp bao gồm:
Các mục tiêu marketing và chi phí
Chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến)
Các mục tiêu marketing, chi phí, chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến)
Các mục tiêu marketing, chi phí, chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến) và một số yếu tố khác như ai là người quyết định giá
Doanh nghiệp X quyết định đầu tư nhiều hơn cho bao gói sản phẩm, sở dĩ như vậy là do:
Bao gói sản phẩm trở thành một dịch vụ gắn liền với cung ứng hàng hoá và cũng mang lại một phần lợi nhuận cho doanh nghiệp thông qua dịch vụ này
Bao gói sản phẩm trở thành một dịch vụ gắn liền với cung ứng hàng hoá và cũng mang lại một phần lợi nhuận cho doanh nghiệp thông qua dịch vụ này
Sự phát triển của các cách thức phân phối mới, trình độ tiêu dùng tăng cao và khả năng mua sắm tăng, góp phần tạo nên hình ảnh về sản phẩm và doanh nghiệp, tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm
Bao gói làm cho sản phẩm được bảo vệ tốt hơn, tiện dụng hơn, quảng cáo cho sản phẩm, cung cấp cho khách hàng những thông tin về sản phẩm và là yếu tố thúc đẩy hành vi mua của khách hàng
Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định về giá được bao gồm
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Các yếu tố vĩ mô và vi mô
. Các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Tại sao trong marketing bao bì lại trở nên quan trọng?
Do sự phát triển của hệ thống các cửa hàng tự động, các siêu thị, do thu nhập của khách hàng tăng và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phần xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp.
Do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, do bao bì bảo vệ hàng hoá an toàn về số lượng và chất lượng
Do bao bì có chức năng bảo vệ, xúc tiến, mang vác, sẵn sàng, cân đối, giới thiệu và duy trì sản phẩm
Do bao bì có chức năng bảo vệ, xúc tiến, mang vác, sẵn sàng, cân đối, giới thiệu và duy trì sản phẩm
Khi doanh nghiệp định vị sản phẩm trên thị trường là sản phẩm độc đáo, chất lượng vượt trội hơn đối thủ cạnh tranh thì
Giá của sản phẩm phải ngang bằng với các đối thủ cạnh tranh.
Giá của sản phẩm phải thấp hơn tất cả các đối thủ cạnh tranh
Giá của sản phẩm phải phù hợp với định vị.
Giá của sản phẩm phải bằng chi phí cộng với lợi nhuận ước tính
Theo góc độ người mua, giá là
. Khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán, nên họ mong muốn trả càng thấp càng tốt
Khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để có quyền sở hữu sản phẩm
. Khoản tiền tương ứng với giá trị của sản phẩm
Khoản tiền mà người bán đã tính toán hợp lý dựa trên giá thành sản xuất và lợi nhuận mong muốn của họ
Một doanh nghiệp bán một sản phẩm với các mức giá khác nhau cho đối tượng khác nhau, doanh nghiệp đó đang thực hiện
Định giá dựa vào chi phí
Định giá dựa theo thời vụ
Định giá phân biệt
Định giá hai phần
Để tăng thêm sự hấp dẫn của sản phẩm đối với khách hàng các doanh nghiệp thường cung ứng thêm các dịch vụ bổ sung. Theo anh/chị, khi cung ứng dịch vụ bổ sung cho khách hàng cần lưu ý những vấn đề gì?
Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ.
Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ
. Chất lượng của dịch vụ cung ứng; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng.
Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Có thể tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng.
: Định giá trọn gói là:
. Pcả gói < ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói
. Pcả gói = ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói)
Pcả gói > ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói)
Pcả gói > ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói)
Để đạt mục tiêu dẫn đầu thị phần, một doanh nghiệp đã lựa chọn giảm giá để tăng thị phần, trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào quyết định này thường kém hiệu quả nhất
Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng thiết yếu như gạo, trứng
Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng nhạy cảm về giá
Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng siêu xa xỉ
Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng cho người tiêu dùng có thu nhập trung bình
Khi nói về giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống của sản phẩm X, nhận định nào là sai?
Giai đoạn tăng trưởng vẫn có lợi nhuận nhưng thấp hơn giai đoạn sau
Lượng bán sản phẩm rất quan trọng và doanh nghiệp có thể đạt lợi nhuận cao nhất trong ngành hàng đó
Trong giai đoạn này doanh nghiệp không nên thay đổi sản phẩm
. Cạnh tranh là khốc liệt nhất trong giai đoạn này, do vậy, doanh nghiệp cần thay đổi sản phẩm hoặc cải tiến sản phẩm
Định giá dựa vào điểm hòa vốn cho doanh nghiệp biết:
Giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hòa vốn
Mức giá tối thiểu mà doanh nghiệp phải bán từ đó trở lên thì có lãi
Mức giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hòa vốn trên cơ sở chi phí biến đổi, chi phí cố định và số lượng sản phẩm bán được tương ứng với mức giá cho trước
Mức giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hóa vốn trên cơ sở chi phí biến đổi, chi phí cố định cho trước
Chiến lược định giá “Hớt phần ngon” cho sản phẩm mới là
Đặt giá cao nhất
Đặt giá cao nhất có thể
Đặt giá cao hơn đối thủ cạnh tranh chính
Đặt giá cao nhất so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng là
Phương pháp định giá không dựa trên chi phí.
Là phương pháp định giá dựa trên cơ sở chính là sự cảm nhận của khách hàng về giá trị của sản phẩm.
Là một trong các phương pháp định giá dựa trên chi phí.
Phương pháp định giá mà nhà quản trị có thể tùy ý lựa chọn mức giá mình thích
Theo góc độ người bán, giá là:
Chính sách duy nhất mang lại doanh thu cho doanh nghiệp
Khoản tiền mà người bán thu được khi bán một sản phẩm
Có xu hướng đi lên
Chính sách duy nhất mang lại doanh thu cho doanh nghiệp, có xu hướng đi lên.
Làm cho sản phẩm độc đáo hơn thì doanh nghiệp có cơ hội đặt giá cao hơn do
Điều này tương đương với việc doanh nghiệp tăng vị thế độc quyền của mình lên do đó được đặt giá cao hơn
Độc đáo hơn thì chất lượng cao hơn nên đặt giá cao hơn.
Độc đáo hơn thì sản xuất ít hơn nên chi phí sản xuất cao hơn nên đặt giá cao hơn
Độc đáo hơn thì người tiêu dùng sẽ khó so sánh giá hơn nên dễ chấp nhận giá cao hơn
Các phương pháp trong định giá cho sản phẩm được bán lần đầu gồm
. Định giá dựa vào chi phí; định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu
Định giá dựa vào chi phí; định giá theo giá trị cảm nhận; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu
Định giá dựa vào chi phí; định giá theo giá trị cảm nhận; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu
Định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá theo phương pháp cộng lãi vào giá thành; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu
Bước xác định chi phí trong tiến trình định giá gồm:
Xác định các chỉ tiêu chi phí; Tính tổng chi phí; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, sản lượng và mức giá dự kiến; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành
Xác định các chỉ tiêu chi phí; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, sản lượng và mức giá dự kiến; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành
. Xác định các chỉ tiêu chi phí; Tính tổng chi phí cố định và chi phí biến đổi; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, sản lượng và mức giá dự kiến; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành
Xác định các chỉ tiêu chi phí; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành và sản lượng; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành
Với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ:
Lựa chọn một mức giá cao cho sản phẩm
Đặt giá phù hợp với chất lượng
Đặt giá ở mức nào đó mà chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là lớn nhất.
Đặt giá ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh
Với mục tiêu là dẫn đầu về chất lượng, thường các doanh nghiệp sẽ
. Lựa chọn một mức giá cao cho sản phẩm
. Đặt giá phù hợp với chất lượng
Đặt giá ở mức cao nhất có thể
Đặt giá ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh
Chiến lược định giá “Hớt phần ngon” cho sản phẩm mới không đòi hỏi điều kiện
Mức cầu về sản phẩm mới cao, khách hàng không nhạy cảm về giá
Giá lúc đầu cao không nhanh chóng thu hút thêm những đối thủ cạnh tranh mới
Chi phí để sản xuất khối lượng nhỏ không triệt tiêu lợi ích do giá cao mang lại.
Giảm giá để thu hút thêm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
: Việc giảm giá sản phẩm có thể giúp doanh nghiệp
Thu hút thêm khách hàng, tăng chất lượng sản phẩm
Tăng chất lượng sản phẩm
. Tối đa hóa lợi nhuận
Thu hút thêm khách hàng
: Chiến lược bám chắc thị trường không đòi hỏi điều kiện nào sau đây
Thị trường nhạy cảm về giá
Xuất hiện hiệu quả kinh tế theo quy mô
Giá hạ thu hút thêm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Sản phẩm đại trà, không có sự khác biệt trên thị trường.
Khi định giá với mục tiêu là dẫn đầu về chất lượng, các doanh nghiệp thường không thực hiện hoạt động nào
. Đặt giá sản phẩm phải bù đắp được những chi phí tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.
. Đặt giá phù hợp với chất lượng sản phẩm
Đặt giá ở mức thấp nhất có thể để thu hút khách hàng
Đặt giá sản phẩm để khách hàng liên tưởng sản phẩm có chất lượng cao
Khi doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh quá quyết liệt hoặc cầu thị trường thay đổi quá đột ngột mà doanh nghiệp không kịp đối phó, lúc này, doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:
Tối đa hóa lợi nhuận hiện hành.
. Đảm bảo sống sót
Dẫn đầu về chất lượng
Dẫn đầu thị phần
Trong thực tế, trước khi đưa ra quyết định thay đổi giá, câu hỏi nào mà doanh nghiệp cần quan tâm nhất
Mức giá thay đổi là bao nhiêu?
Căn cứ để thay đổi giá là gì?
Phản ứng của khách hàng như thế nào nếu doanh nghiệp thay đổi giá
Lợi nhuận thu được là bao nhiêu khi doanh nghiệp thay đổi giá?
Với mục tiêu định giá là dẫn đầu chất lượng sản phẩm trên thị trường, doanh nghiệp cần chú ý đến vấn đề nào sau đây
Định giá sản phẩm cao, không cần xem xét những chi phí tạo ra sản phẩm.
. Định giá sản phẩm phù hợp với mức thu nhập trung bình của người dân tại thị trường đó
Giá cả sản phẩm phải bù đắp được những chi phí tạo ra sản phẩm, làm cho khách hàng liên tưởng sản phẩm có chất lượng cao
Giá sản phẩm phải thấp nhất trên thị trường để thu hút khách hàng
Với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ không có hành động nào dưới đây?
. Lựa chọn một mức giá thấp nhất cho sản phẩm
Đặt giá cao nhất có thể theo khả năng chi trả của khách hàng
Đặt giá ở mức nào đó mà chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là lớn nhất
Đặt giá ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh khi sản phẩm của doanh nghiệp vượt trội hơn
Câu nói “Tiền nào của nấy”, điều này là do:
Khách hàng luôn thiếu hiểu biết về giá hàng hoá nên họ thường có sự hoài nghi về giá.
. Đa số khách hàng coi giá là chỉ số nói lên chất lượng hàng hóa.
Khách hàng luôn có sự so sánh về giá của các hàng hoá cùng loại nhưng chất lượng có thể khác nhau.
. Khách hàng thường có sự ngộ nhận về giá cả hàng hoá.
Sự cạnh tranh về giá trên thị trường là một vấn đề mà các doanh nghiệp không thể bỏ qua khi định giá bán sản phẩm, ảnh hưởng của cạnh tranh cần được nghiên cứu trên những khía cạnh nào sau đây
. So sánh về giá và chi phí sản xuất sản phẩm, giá và chất lượng của doanh nghiệp với người cạnh tranh
. Nghiên cứu so sánh giá và chi phí sản xuất sản phẩm, giá và chất lượng của doanh nghiệp với người cạnh tranh và phải dự đoán được phản ứng của người cạnh tranh nếu doanh nghiệp thay đổi chính sách giá.
Đo lường sự phản ứng của người cạnh tranh về giá là vấn đề cơ bản trong điều kiện chi phí sản xuất sản phẩm và chất lượng sản phẩm là tương tự nhau
. Định giá trên cơ sở giá của người cạnh tranh để tăng khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường. Nếu người cạnh tranh giảm giá để cạnh tranh thì doanh nghiệp cũng có thể phản ứng tương tự trên cơ sở chi phí sản xuất sản phẩm thấp hơn và chất lượng cao hơn.
Khi đối thủ cạnh tranh giảm giá bán, ứng xử thích hợp nhất của doanh nghiêp không phải là
Giảm giá bằng đối thủ cạnh tranh mà không cần xem xét tương quan về chất lượng sản phẩm – giá cả của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh
Giảm giá bán thấp hơn đối thủ cạnh tranh khi chất lượng sản phẩm như nhau và doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính
Giữ nguyên giá, thúc đẩy dịch vụ
Nâng giá với sản phẩm được cải tiến, thúc đẩy dịch vụ
Việc một doanh nghiệp nâng mức giá của sản phẩm lên cao hơn đồng thời thay đổi toàn bộ các P khác (sản phẩm, phân phối, xúc tiến marketing) theo hướng cao hơn, chứng tỏ doanh nghiệp đã đi theo chiến lược
. Chiến lược hớt váng sữa.
Chiến lược định giá hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Tái định vị lại sản phẩm.
Chiến lược định giá hướng tới mục tiêu dẫn đầu về chất lượng.
Doanh nghiệp không sử dụng hoạt động nào để phản ứng lại việc đối thủ cạnh tranh giảm giá bán?
Giảm giá bán thấp hơn đối thủ cạnh tranh khi chất lượng sản phẩm như nhau và doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính.
Giữ nguyên giá nhưng thúc đẩy các yếu tố marketing - mix khác
. Giảm giá và tăng chất lượng hàng hóa/ dịch vụ.
. Giữ nguyên giá, thúc đẩy dịch vụ.
: Khi tăng giá sản phẩm tiêu dùng đại trà, không có khác biệt so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp có thể
Thu hút thêm khách hàng.
. Tăng lợi nhuận
. Đối diện với nhiều khó khăn như giảm khách hàng trung thành, giảm lợi nhuận.
Loại bỏ được đối thủ cạnh tranh.
Khách hàng ít có sự nhạy cảm về giá đối với loại sản phẩm:
Không có sự khác biệt với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
. Độc đáo, ít có khả năng bị sản phẩm khác thay thế.
Bị cạnh tranh bởi nhiều sản phẩm thay thế
. Hàng tiêu dùng không thiết yếu
Phương pháp định giá dựa vào chi phí có nhược điểm cơ bản nhất là
Doanh nghiệp có thể bị lỗ
Không tính đến nhu cầu của thị trường
Chi phí cố định trung bình giảm khi sản phẩm sản xuất tăng.
Chi phí sản xuất tăng giảm ở các mức sản lượng khác nhau.
Khi doanh nghiệp muốn có một tỷ lệ lợi nhuận nhất định trên vốn đầu tư, cần sử dụng phương pháp:
. Xác định giá thep phương pháp hoà vốn
Xác định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Xác định giá từ chi phí trung bình
. Xác định giá dựa vào mức giá hiện hành
: Một doanh nghiệp tung sản phẩm mới ra thị trường và sử dụng chiến lược giá "Hớt phần ngon" thì xu hướng sẽ là
Duy trì giá đó cho đến khi sản phẩm bị loại khỏi thị trường
. Duy trì giá đó cho đến khi có sản phẩm mới thay thế
. Duy trì giá đó cho đến khi có sản phẩm cạnh tranh
. Duy trì giá đó cho đến khi có sản phẩm cạnh tranh
Doanh nghiệp X và Y và nhiều doanh nghiệp khác cùng chia sẻ thị phần trên một đoạn thị trường, trong đó, doanh nghiệp Y có thị phần lớn nhất. Nếu doanh nghiệp Y biết doanh nghiệp X đã thay đổi giá, theo bạn, doanh nghiệp Y sẽ phản ứng theo cách nào trong số các cách sau đây?
Chờ xem những doanh nghiệp khác có theo doanh nghiệp X hay không để thay đổi theo
Thay đổi giá ngay theo doanh nghiệp X
Phân tích những mục đích thay đổi giá của doanh nghiệp X rồi mới quyết định
Phân tích mục đích thay đổi giá của doanh nghiệp X và sự tác động của việc thay đổi giá này đến doanh nghiệp Y rồi mới quyết định
Một cuộc nghiên cứu cho thấy nếu chấp nhận giảm giá 10% thì lượng cầu tăng 7%, sản phẩm đó có độ co giãn của cầu đối với giá
Cao hơn
Thấp hơn
. Không cao hơn, không thấp hơn
Co giãn đơn vị
Trước tình hình dịch bệnh kéo dài, cửa hàng quần áo X phải đóng cửa cả 3 tháng hè, nên quần áo mùa hè bị tồn đọng. Thời điểm cửa hàng được mở cửa trở lại là bắt đầu vào mùa thu đông, chủ cửa hàng X đang cần bán hết quần áo mùa hè để thu hồi vốn chuẩn bị cho nhập hàng thu đông. Lúc này, chủ cửa hàng X đang theo đuổi mục tiêu nào?
Tối đa hóa lợi nhuận
. Dẫn đầu về thị phần
Đảm bảo sống sót
Dẫn đầu về chất lượng
Công ty nước giải khát CC và PS là hai đối thủ theo sát nhau trên thị trường, nhưng CC vẫn được người tiêu dùng ưa chuộng hơn. CC định giá bán cho khách hàng là các nhà hàng ngang với giá của PS. Có ý kiến cho rằng, CC nên tính giá cao hơn một chút so với PS. Vậy CC nên quyết định như thế nào?
. Có nâng giá vì CC được người tiêu dùng ưa chuộng hơn.
Có nâng giá vì khách hàng tin rằng giá sản phẩm cao hơn thì chất lượng tốt hơn
Có nâng giá vì khách hàng là nhà hàng thích bán sản phẩm có thương hiệu
. Giữ nguyên giá vì đối với nhà hàng, nước uống là sản phẩm phụ đi kèm, người tiêu dùng đến nhà hàng sẽ quan tâm đến sản phẩm chính là các món ăn, nhà hàng sẽ lựa chọn nhà cung cấp đồ uống có chất lượng tương đương mà giá cả rẻ hơn.
Cửa hàng trang sức cao cấp X mới tung ra một sản phẩm mới, để có thêm cơ sở khi ra quyết định về mức giá bán, chủ cửa hàng quyết định chào hàng tới 50 khách hàng với 3 mức giá khác nhau 99 USD, 129 USD, 149 USD. Kết quả là, số khách đặt mua ở 2 mức giá 129 và 149 là xấp xỉ bằng nhau, mức giá 99 USD có ít người đặt mua nhất. Cừa hàng thử chào hàng thêm với mức giá 199 USD, và tiếp tục nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn. Qua cuộc thử nghiệm này, có thể thấy, loại tâm lý nào của khách hàng ảnh hưởng đến giá bán
Tâm lý hoài nghi
Tâm lý đám đông
Tâm lý suy diễn: giá bán cao thì sản phẩm chất lượng cao.
Tâm ý so sánh
