Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Học Kì I - Hóa 8
Total questions: 36
Worksheet time: 30mins
Để biết một phản ứng hoá học xảy ra nhanh hay chậm ta dùng đại lượng nào?
Tốc độ phản ứng.
Nồng độ phần trăm.
Nồng độ dung dịch.
Hiệu suất của phản ứng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là : chất xúc tác (1); nồng độ (2); diện tích tiếp xúc (3); Thời gian xảy ra phản ứng (4); nhiệt độ (5)
(2), (3), (5).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
Tốc độ của hai thí nghiệm trên như thế nào?
(1) Đốt than trong bình oxygen
(2) Đốt than trong không khí
(1) nhanh hơn (2).
(2) nhanh hơn (1).
Bằng nhau.
Không xác định được.
Khi giảm nhiệt độ của phản ứng thì
tốc độ phản ứng không thay đổi.
tốc độ phản ứng tăng lên.
tốc độ phản ứng giảm đi.
tốc độ phản ứng giảm sau đó tăng lên.
Việc nào sau đây làm chậm tốc độ của phản ứng?
Dùng than tổ ong.
Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.
Hầm xương bằng nồi áp suất.
Dung men để ủ rượu.
Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Chất xúc tác là chất làm ……….. tốc độ phản ứng và ……….. sau phản ứng."
tăng, không mất đi.
tăng, mất đi.
giảm, không mất đi.
giảm, mất đi.
Viên than tổ ong thường được sản xuất với nhiều lỗ nhỏ. Theo em, các lỗ nhỏ đó được tạo ra với mục đích chính nào sau đây?
Tăng nhiệt độ khi than cháy.
Giúp viên than trông đẹp mắt hơn.
Làm giảm trọng lượng viên than.
Làm tăng diện tích tiếp xúc của than với oxygen khi cháy.
Dãy nào sau đây gồm toàn acid?
HNO3, NaOH, H2SO4
HCl, H2SO4, NaHCO3
CH3COOH, HCl, H3PO4
HNO3, H2SO4, H2O
Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quỳ tím đổi thành màu đỏ?
KOH.
HCl.
MgCl2.
CaO.
Công thức hoá học của nitric acid là
H2CO3.
CH3COOH.
HNO3.
HCl.
H2SO4 có tên gọi là
sulfuric acid.
acetic acid.
hydrochloric acid.
lactic acid.
HCl có tên gọi là
sulfuric acid.
nitric acid.
acetic acid.
hydrochloric acid.
Acid có trong giấm ăn là
hydrochloric acid.
sulfuric acid.
nitric acid.
acetic acid.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về tính chất vật lí sulfuric acid?
Là chất lỏng, không màu.
Không bay hơi.
Tan vô hạn trong nước, khi tan tỏa nhiều nhiệt.
Nhẹ hơn nước.
Cách pha loãng H2SO4 đặc là
cho từ từ nước vào acid và khuấy đều.
cho nhanh nước vào acid và khuấy đều.
cho nhanh acid vào nước và khuấy đều.
cho từ từ acid vào nước và khuấy đều.
Khi cho kim loại sắt vào dung dịch hydrochloric acid, hiện tượng quan sát được là
kim loại sắt tan dần, dung dịch chuyển dần sang màu xanh lam.
kim loại sắt tan dần, có bọt khí màu vàng thoát ra khỏi dung dịch.
kim loại sắt không tan, không có phản ứng hóa học xảy ra.
kim loại sắt tan dần, có bọt khí không màu thoát ra khỏi dung dịch.
Phương trình hoá học nào dưới đây đúng?
2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2
Cu + 2HCl → CuCl2 + H2
Zn + HCl → ZnCl + H
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfuric acid?
Sản xuất phẩm nhuộm, tơ sợi.
Sản xuất giấy, chất dẻo.
Sản xuất chất tẩy rửa, phân bón.
Xử lí nước bể bơi.
Kim loại nào dưới đây không phản ứng với HCl và H2SO4 loãng?
Mg, Al
Fe, Cu
Cu, Ag
Zn, Fe
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về acetic acid?
Là chất khí, không màu, vị chua.
Không tan trong nước.
Sản xuất phẩm nhuộm, phân bón, thuốc trừ sâu.
Dùng để pha giấm ăn, chế biến thực phẩm.
Tất cả các kim loại đều phản ứng được với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.
Đ
S
Kim loại sắt (iron) khi tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và khí Cl2.
Đ
S
Dung dịch acid làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Đ
S
Kim loại đồng (Cu) không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.
Đ
S
Dung dịch acetic acid nồng độ 5 - 7 % dùng để pha giấm ăn.
S
Đ
Dung dịch acetic acid là chất lỏng, màu vàng, vị chua, dễ bay hơi.
Đ
S
Acetic acid được dùng để sản xuất sợi poly (vinyl acetate), sơn, dược phẩm; chế biến thực phẩm.
Đ
S
Acetic acid có gốc acid là CH3COO- hóa trị I.
Đ
S
Tính khối lượng mol của CH3COOH (g/mol) ( Cho H = 1; C= 12; O = 16)
(a)
Tính khối lượng mol của Al2(SO4)3 (g/mol)
(a)
Tính số mol của 24,5 gam H2SO4 (Cho H = 1; O = 16; S = 32)
(a)
Tính khối lượng của 0,3 mol H2SO3 ( Cho H = 1; O = 16; S = 32)
(a)
Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam kim loại magnesium vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được bao nhiêu Lít khí Hydrogen (đkc)? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) ( Cho Mg = 24)
(a)
Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại sắt vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 4,958 L khí hydrogen (ở đkc). Xác định giá trị của a. (Cho Fe =56)
(a)
Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Fe trong không khí thu được a gam Fe3O4. Xác định giá trị của a. (Cho O =16; Fe = 32)
(a)
Cho sơ đồ phản ứng sau : H2 + Fe2O3 = Fe + H2O. Thể tích khí hydrogen (đkc) dùng để phản ứng hết với 40 gam Fe2O3 là bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần chục. (Cho O = 16; Fe = 56)
(a)
