Font size
WorksheetsHH10_ÔN TẬP HỌC KÌ ĐÔNG
Total questions: 25
Worksheet time: 16mins
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.
Electron trong cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
Electron ở các phân lớp 1s; 2s; 3s có năng lượng bằng nhau.
Electron ở lớp bên ngoài có năng lượng thấp hơn electron ở lớp bên trong.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Electron càng ở xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp.
Số lượng electron tối đa trong một phân lớp luôn là một số chẵn.
Phân lớp p có nhiều orbital hơn phân lớp s.
Số electron tối đa trên phân lớp p gấp ba lần số electron tối đa trên phân lớp s.
Biết rằng điện tích hạt nhân của C, N, O và F lần lượt là 6, 7, 8, 9. Ghép mỗi cấu hình electron ở cột A với nguyên tử/ion thích hợp ở cột B.
Nối mỗi cấu hình electron của nguyên tử ở cột A với các loại nguyên tố hóa học thích hợp ở cột B.
Những phát biểu nào sau đây đúng?
Số lượng orbital trong các phân lớp 1s, 2s, 3s là bằng nhau.
Số lượng orbital trong các phân lớp 3s, 3p, 3d là bằng nhau.
Các electron trên các phân lớp 1s, 2s, 3s có năng lượng bằng nhau.
Các electron trên các phân lớp 3s, 3p, 3d có năng lượng bằng nhau.
Số lượng electron tối đa trong một lớp là 2n^2.
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một...(1)... trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một...(2)... Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một...(3)...
(1) nhóm, (2) chu kỳ, (3) ô.
(1) ô, (2) chu kỳ, (3) nhóm.
(1) ô, (2) họ, (3) nhóm.
(1) ô, (2) chu kỳ, (3) nhóm chính.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các nguyên tố hóa học được sắp xếp từ trái sang phải và từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần số lớp electron.
Các nguyên tố mang nguyên tử có cùng số phân lớp electron.
Các nguyên tố được chia thành nguyên tố nhóm A và nguyên tố B dựa theo sự khác nhau về số lớp electron.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s2 2s2 2p6 3s2. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
số 2, chu kỳ 2, nhóm VIA.
số 6, chu kỳ 2, nhóm VIB.
số 10, chu kỳ 3, nhóm IIA.
số 12, chu kỳ 3, nhóm IIA.
Những phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?
Số thứ tự của nhóm luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó.
Chu kỳ là tập hợp các nguyên tố hóa học mang nguyên tử có cùng số lớp electron, được xếp thành hàng theo chiều từ trái sang phải.
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron.
Số thứ tự của nguyên tố bằng số điện tích hạt nhân của nguyên tố đó.
Nguyên tử lithium (Z=3) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet? Chọn phương án đúng.
Nhường 1 electron.
Nhận 7 electron.
Nhường 11 electron.
Nhận 1 electron.
Hãy ghép mỗi nguyên tử ở cột A với nội dung được mô tả ở cột B cho phù hợp.
(a)
Khi hình thành hợp chất ion,...(1)...nhường các electron hóa trị để tạo thành...(2)...mang điện tích dương và...(3)...nhận các electron hóa trị để tạo thành...(4)...mang điện tích âm.
(1) kim loại, (2) anion, (3) phi kim, (4) cation.
(1) phi kim, (2) cation, (3) kim loại, (4) anion.
(1) kim loại, (2) ion đa nguyên tử, (3) phi kim, (4) anion.
(1) kim loại, (2) cation, (3) phi kim, (4) anion.
Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa
các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau.
các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.
các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tử nguyên tố phi kim.
các nguyên tử khí hiếm với nhau.
Cho hình ảnh công thức Lewis của một số phân tử H2, O2, N2. Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2 lần lượt là:
1,2,3.
1,2,1.
2,2,2.
1,2,2.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Bất kỳ phân tử nào có chứa nguyên tử hydro có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại.
Liên kết hydrogen là liên kết hình thành do sự góp chung cặp electron hóa trị giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử có độ âm điện lớn.
Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu nhất giữa các phân tử.
Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất làm mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.
Giữa các nguyên tử khí hiếm có thể có loại liên kết nào?
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết hydrogen.
Tương tác van der Waals.
Không có bất kỳ liên kết nào.
Cho các hợp chất sau Na2O, H2O, CH4, NaCl, HCl, H2, Cl2 và bảng giá trị độ âm điện sau:
a) Có bao nhiêu hợp chất có liên kết ion?
b) Có bao nhiêu hợp chất có liên kết hydrogen?
c) Có bao nhiêu chất có tương tác van der Waals?
d) Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
(a)
Những phát biểu nào sau đây sai?
Chất khử (bị oxi hóa) là chất nhường electron và chất oxi hóa (bị khử) là chất nhận electron.
Trong phản ứng oxi hóa-khử, sự oxi hóa và sự khử luôn xảy ra đồng thời.
Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa.
Trong quá trình oxi hóa, chất oxi hóa bị oxi hóa lên số oxi hóa cao hơn.
Phản ứng trong đó có sự trao đổi electron là phản ứng oxi hóa-khử.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Số oxi hóa của nguyên tử trong bất kỳ một đơn chất hóa học nào đều bằng 0.
Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong một ion đa nguyên tử bằng 0.
Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hóa là +1.
Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hóa là -2.
Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là
-2
+2
+6
-6
Số oxi hóa của Cl trong các chất NaOCl, NaClO2, NaClO3, NaClO4 lần lượt là:
-1, +3, +5, +7
+1, -3, +5, -2
+1, +3, +5, +7
+1, +3, -5, +7
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phản ứng oxi hóa–khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
Phản ứng oxi hóa–khử là phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng hóa học.
Phản ứng oxi hóa–khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các chất phản ứng.
Phản ứng oxi hóa–khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các chất sản phẩm.
Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tử.
Tên nguyên tố.
Điện tích hạt nhân.
Số lớp electron.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Hợp chất tạo nên bởi ion Mg2+ và Cl- là hợp chất
(1) ion.
(2) cộng hoá trị.
(3) có công thức thức MgCl2.
(4) có công thức Mg2Cl.
1,3
2,4
1,4
2,3
Cho Ca (Z = 20), O (Z = 8), Na (Z = 11), F (Z = 9).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Quy tắc octet chỉ áp dụng cho các nguyên tử có số hiệu nguyên tử lớn hơn 8.
Trong phân tử CaO, nguyên tử calcium (Ca) tuân theo quy tắc octet khi chia sẻ hai electron với nguyên tử Oxygen (O).
Trong phân tử NaF, nguyên tử sodium (Na) mất một electron để trở thành ion Na+ và nguyên tử fluorine nhận một electron để trở thành ion F-.
Liên kết được hình thành trong phân tử NaF là liên kết cho nhận.
