wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Chính sách công

Total questions: 56

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Các thành tố chính tạo nên chính sách công

a)

Mục tiêu chính sách và các văn bản chính sách

b)

Các văn bản chính sách và chuỗi hoạt động nhằm hiện thực hóa các mục tiêu chính sách

c)

Mục tiêu chính sách, các văn bản chính sách và chuỗi hoạt động nhằm hiện thực hóa các mục tiêu chính sách

d)

Vấn đề cần sự quan tâm của chính sách, mục tiêu chính sách, các văn bản chính sách và chuỗi hoạt động nhằm hiện thực hóa các mục tiêu chính sách

2.

Mục tiêu của chính sách công là nhằm:

a)

Tập trung giải quyết một vấn đề cụ thể

b)

Tập trung giải quyết một vấn đề cụ thể mà đã tồn tại hoặc có nguy cơ chắc chắn xảy ra nhằm đạt được các mục tiêu tổng thể mà Đảng đã đặt ra

c)

Tập trung giải quyết mọi vấn đề tồn tại hoặc có nguy cơ chắc chắn xảy ra

d)

Tập trung giải quyết mọi vấn đề tồn tại hoặc có nguy cơ chắc chắn xảy ra mà có liên quan đến lợi ích người dân

3.

Bản chất của chính sách công là:

a)

Công cụ được Nhà nước sử dụng để điều hành xã hội nhằm hiện thực hóa mục tiêu tổng thể của đảng cầm quyền

b)

Công cụ quản lý xã hội

c)

Công cụ nhằm hiện thực hóa mục tiêu tổng thể của đảng cầm quyền

d)

Công cụ được Nhà nước sử dụng để đảm bảo lợi ích của cộng đồng

4.

Chính sách công thụ động là:

a)

Sự cụ thể hóa chính sách hiện hành

b)

Sự sửa đổi, bổ sung cho chính sách hiện hành

c)

Sự cụ thể hóa hoặc hoặc sửa đổi hoặc bổ sung cho chính sách hiện hành

d)

Sự chuẩn bị cơ sở cho sự phát triển kế tiếp

5.

Tác động của chính sách phân phối lại là nhằm:

a)

Tạo ra sự bình đẳng tương đối về lợi ích và cơ hội giữa các nhóm trong xã hội, tuy nhiên có thể gây ra sự mất công bằng nhất định

b)

Đảm bảo tất cả các nhóm trong xã hội đều có thu nhập, tài sản, quyền lợi

c)

Tạo lập sự bình đẳng tương đối về các quyền cơ bản của con người trong xã hội

d)

Gây ra s

6.

Chu trình chính sách công là

a)

Quá trình tìm kiếm và theo đuổi giải pháp chính sách phù hợp cho vấn đề cần giải quyết

b)

Quá trình cơ quan quản lý nhà nước tìm kiếm và theo đuổi giải pháp phù hợp cho vấn đề cần được giải quyết

c)

Quá trình tìm kiếm và theo đuổi giải pháp phù hợp cho vấn đề chính sách được thực hiện thông qua các hoạt động quản lý nhà nước và có sự tham gia của các bên liên quan

d)

Quá trình tìm kiếm và theo đuổi giải pháp chính sách phù hợp cho vấn đề cần giải quyết thông qua đấu tranh giữa các nhóm lợi ích

7.

Sự thành công của một chính sách phụ thuộc vào:

a)

Chất lượng của chính sách được ban hành

b)

Năng lực điều hành việc thực thi chính sách

c)

Chất lượng chính sách, năng lực thực thi và những biến động từ môi trường

d)

Chất lượng chính sách và năng lực thực thi chính sách

8.

Xây dựng chính sách là quá trình tìm kiếm và chọn ra giải pháp chính sách phù hợp để giải quyết vấn đề của:

a)

Xã hội

b)

Một doanh nghiệp

c)

Một cá nhân

d)

Một cá nhân, một doanh nghiệp, xã hội

9.

Xây dựng chính sách công là:

a)

Hoạt động định hướng vào mục tiêu chính sách

b)

Hoạt động tập trung vào quyết định chính sách

c)

Hoạt động định hướng vào mục tiêu chính sách và tập trung vào quyết định chính sách

d)

Không ý nào trong các ý còn lại là đúng

10.

Chức năng xây dựng chính sách công là:

a)

Duy nhất của Quốc Hội

b)

Chỉ của Chính phủ

c)

Của các công chức, viên chức nhà nước

d)

Của hệ thống các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

11.

Chủ thể tham gia thiết kế chính sách công ngoài chính quyền có thể là:

a)

UBND các cấp

b)

Nhân dân

c)

Cán bộ công chức

d)

Cơ quan lập pháp

12.

Chủ thể đưa ra các đề xuất chính sách công:

a)

Chỉ bao gồm các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các trường đại học hoặc các đơn vị nghiên cứu

b)

Không bao gồm các doanh nghiệp kinh tế

c)

Không bao gồm các tổ chức phi chính phủ

d)

Có thể bao gồm các trường đại học hoặc các đơn vị nghiên cứu, các doanh nghiệp kinh tế và các tổ chức phi chính phủ

13.

Bước đầu tiên trong chu trình chính sách là:

a)

Đánh giá và lựa chọn giải pháp chính sách tối ưu

b)

Nghiên cứu sơ bộ và đưa ra các giải pháp khái quát

c)

Xác định vấn đề chính sách

d)

Ban hành chính sách

14.

Bước cuối cùng trong chu trình chính sách là:

a)

Ban hành chính sách

b)

Thực thi chính sách

c)

Xác định vấn đề chính sách mới nảy sinh

d)

Đánh giá chính sách

15.

Xác định vấn đề chính sách cần làm rõ:

a)

Chủ thể thực thi chính sách

b)

Bản chất, phạm vi và mức độ nghiêm trọng của vấn đề

c)

Công cụ thực hiện chính sách

d)

Giải pháp tối ưu cho vấn đề chính sách

16.

Trong chu trình chính sách, xác định đúng vấn đề chính sách có ý nghĩa quan trọng vì:

a)

Nó dẫn dắt khả năng đưa ra được các giải pháp chính sách đúng đắn

b)

Nó giúp người quản lý có đầy đủ thông tin

c)

Nó giúp người dân được thông tin đầy đủ

d)

Nó giúp quá trình thực thi chính sách đơn giản hơn

17.

Ai có thể nhận diện vấn đề chính sách?

a)

Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b)

Chỉ các tổ chức đoàn thể

c)

Chỉ các nhà khoa học

d)

Bất kỳ ai trong xã hội

18.

Vấn đề nào dưới đây không thuộc vấn đề chính sách?

a)

Anh A và chị B tranh chấp tài sản

b)

Con sông chảy qua 3 tỉnh miền Bắc quá ô nhiễm đang gây tổn hại sức khoẻ cho người dân hai bên bờ nhưng chưa có phương án giải quyết.

c)

Người dân huyện "A" chưa có nước sạch sinh hoạt

d)

Mưa lớ

19.

Đưa vấn đề chính sách vào nghị trình là:

a)

Trình quốc hội một dự án luật

b)

Trình Uỷ ban thường vụ quốc hội một dự án Pháp lệnh

c)

Trình thủ tướng chính phủ một đề xuất chính sách

d)

Đề xuất lên các cơ quan có thẩm quyền cân nhắc sự cần thiết xây dựng, ban hành và thực thi một chính sách

20.

Mục đích của nghiên cứu sơ bộ vấn đề chính sách là:

a)

Chỉ nhằm làm rõ bản chất và hậu quả của vấn đề đang diễn ra

b)

Chỉ nhằm đánh giá chính sách công hiện có giải quyết vấn đề này như thế nào

c)

Nhằm chỉ ra bản chất và hậu quả của vấn đề đang diễn ra và đưa ra đánh giá chính sách hiện có giải quyết vấn đề này như thế nào.

d)

Nhằm đánh giá chính sách hiện có giải quyết vấn đề đang diễn ra như thế nào và đưa ra các giải pháp chính sách thay thế

21.

Hình thức thực thi chính sách công gồm:

a)

Hình thức thực thi từ trên xuống - Hình thức thực thi từ dưới lên

b)

Hình thức dân chủ - Hình thức độc đoán

c)

Hình thức thuyết phục - Hình thức cưỡng chế

d)

Hình thức có tổ chức - Hình thức không có tổ chức

22.

Bản chất của thực thi chính sách là nhằm:

a)

Chuyển ý đồ chính sách thành các hành động cụ thểđể giải quyết các vấn đề xã hội

b)

Khẳng định tính đúng đắn của chính sách

c)

Giúp cho chính sách ngày càng hoàn chỉnh

d)

Thể hiện tính chuyên môn hóa của các chủ thể tham gia

23.

Phương pháp không được sử dụng trong thực thi chính sách công là:

a)

Phương pháp hành chính

b)

Phương pháp kinh tế

c)

Phương pháp giáo dục và thuyết phục

d)

Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích

24.

Thực thi chính sách công cần:

a)

Đảm bảo lợi ích của cơ quan hoạch định chính sách

b)

Đảm bảo lợi ích cho cơ quan thực thi chính sách

c)

Đảm bảo lợi ích của các bên liên quan đến chính sách

d)

Đảm bảo tối đa lợi ích của các bên liên quan chính sách

25.

Các nguyên tắc cơ bản trong thực thi chính sách công không bao gồm:

a)

Đảm bảo thông tin và liên lạc trong bộ máy thực thi thông suốt, hiệu quả

b)

Đảm bảo tính khoa học trong quản lý việc tổ chức thực hiện

c)

Đảm bảo tính hợp lý và hợp pháp

d)

Đảm bảo lợi ích của cơ quan thực thi chính sách

26.

Biểu hiện của việc thực thi chính sách hiệu quả:

a)

Hệ thống các văn bản của cùng một chính sách có tính đồng bộ, nhất quán

b)

Quá trình xây dựng chính sách có sự tham gia của các bên có liên quan

c)

Giải pháp chính sách đã tính đến các chính sách liên đới.

d)

Việc đánh giá chính sách mang tính khách quan, có sự tham gia của nhiều bên

27.

Hệ thống chỉ báo giám sát thực thi chính sách chưa được áp dụng hiệu quả tại Việt Nam là do:

a)

Yếu kém trong thiết kế xây dựng chính sách

b)

Yếu kém trong thực thi chính sách

c)

Không có hệ thống thông tin thực hiện chính sách

d)

Tất cả

28.

Ai tham gia vào quá trình đánh giá chính sách?

a)

Chỉ đại diện các cơ quan thực thi chính sách

b)

Chỉ đại diện các cơ quan thực thi chính sách và những người chịu ảnh hưởng của chính sách

c)

Chỉ Giới chuyên gia

d)

Đại diện chính quyền, các bên liên quan và giới chuyên gia

29.

Hãy khoanh tròn vào chữ Đ(đúng) hoặc chữ S(sai) cho phù hợp với từng nhận định sau đây:

a)

Chính sách công là tập hợp các quyết định liên quan đến nhau

b)

Lựa chọn "không hành động" không phải là lựa chọn của chính sách công

c)

Chính sách công đồng nghĩa với một đạo luật hay văn bản pháp lý cụ thể

d)

Một văn bản

30.

Chọn ý đúng

a)

Chính sách được ban hành và thực hiện để hiện thực hóa mục tiêu phát triển tổng thể mà Đảng đặt ra

b)

Chính sách là cách gọi khác cho kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

c)

Chính sách và chương trình có thể được dùng thay thế cho nhau

d)

Chính sách công không đơn thuần là các quyết định quản lý hành chính nhà nước

31.

Anh/chị đồng ý với những nhận định nào sau đây ?

a)

Chính sách công là nhằm đảm bảo lợi ích công cộng

b)

Chỉ những chính sách bảo vệ lợi ích trực tiếp của đại đa số người dân mới là chính sách công

c)

Mọi chính sách công đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến toàn bộ xã hội

d)

Chính sách chỉ đảm bảo lợi ích của một nhóm trong xã hội không phải là chính sách công

32.

Chính sách công chủ động:

a)

Nhằm giải quyết vấn đề đã xảy ra hoặc đang được cảnh báo

b)

Nhằm sửa sai một chính sách cũ

c)

Nhằm xử lý các vấn đề ở tầm nhìn dài hạn

d)

Nhằm thể hiện mục tiêu phát triển quốc gia lâu dài

33.

Hãy cho biết ý kiến của anh/chị về các nhận định sau đây:

a)

Tất cả chính sách công đều được áp dụng cho toàn thể

b)

Một số chính sách công được áp dụng riêng cho khu vực chính quyền để xây dựng bộ máy chính quyền và củng cố hệ thống giá trị, cơ sở văn hóa nền tảng của xã hội

c)

Các chính sách của nhà nước được áp dụng cho khu vực tư nhân là chính sách công cho khu vực tư nhân

d)

Chính sách của nhà nước áp dụng đối với một cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hay với một quốc gia khác không là chính sách công

34.

Về bản chất, chính sách phân phối:

a)

Là sự phân chia ngân sách và nguồn lực công cho các nhóm đối tượng trong xã hội

b)

Thể hiện sự ưu tiên của nhà cầm quyền đối với từng lĩnh vực phát triển

c)

Là sự phân chia mà không chịu sự cạnh tranh giữa các nhóm đối tượng

d)

Chỉ có những tác động hoàn toàn mang tính tích cực

35.

Chọn ý đúng

a)

Mục đích của chính sách phân phối là nhằm gián tiếp tác động đến sự phát triển của các nhóm đối tượng trong xã hội

b)

Mục đích của chính sách phân phối lại là nhằm thúc đẩy bình đẳng xã hội

c)

Mục đích của chính sách điều tiết là nhằm định hướng sự phát triển chung cho cả xã hội

d)

Chính sách tự điều tiết nhằm đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của một bộ phận nhân dân về việc được tự bảo vệ khỏi những tác động tiêu cực từ bên ngoài.

36.

Chọn ý đúng

a)

Một chính sách không chấm dứt một cách đột ngột mà bao giờ cũng là tiền đề cho các ý tưởng hay chính sách mới

b)

Quá trình chính sách bao giờ cũng tuân theo các bước ổn định và tuần tự

c)

Một ý tưởng sau khi trở thành chính sách thì trong quá trình chính sách không thể được thay đổi hay điều chỉnh

d)

Sự thành công của một chính sách phụ thuộc vào hiệu quả thực hiện tất cả các bước trong chu trình chính sách

37.

Bản chất của nghiên cứu chính thức vấn đề chính sách là:

a)

Tiến hành điều tra một cách toàn diện, công phu và khoa học về vấn đề chính sách đã được chọn

b)

Hoạt động nhằm chứng minh tính đúng đắn của chính sách công

c)

Làm rõ bản chất của vấn đề chính sách và tìm ra các giải pháp giải quyết vấn đề chính sách

d)

Hoạt động thường xuyên của các uỷ ban Quốc hội

38.

Theo Michael E. Craft và Scott R. Furlong, một số tiêu chí để lựa chọn giải pháp chính sách là:

a)

Tính hiệu quả

b)

Tính phản biện khi thực thi

c)

Tính công bằng

d)

Tính khả thi về chính trị

39.

Mục đích của nghiên cứu chính thức vấn đề chính sách công là:

a)

Để xác định lại tên, bản chất hiện tượng và chỉ ra nhu cầu giải quyết vấn đề

b)

Để xác định mục tiêu chính sách, cụ thể là mục tiêu chính (ưu tiên) và mục tiêu phụ

c)

Để xây dựng lộ trình hoạch định chính sách

d)

Để thoả mãn yêu cầu của xã hội

40.

Nguyên tắc cơ bản trong xây dựng chính sách công:

a)

Đảm bảo mục tiêu chính sách vì lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân liên quan

b)

Đảm bảo chính sách công là một quyết định hợp lý của chính quyền, doanh nghiệp và người dân

c)

Đảm bảo tính hệ thống của chính sách công

d)

Đảm bảo tính minh bạch và tính giải trình

41.

Lựa chọn giải pháp chính sách là:

a)

Xác định phương án chính sách dễ thực hiện nhất trong số các phương án chính sách được đưa ra

b)

Xác định phương án chính sách tối ưu trong số các phương án chính sách được đưa ra

c)

Xác định phương án chính sách có chi phí thấp nhất và kết quả thấp nhất trong bối cảnh kinh tế khó khăn

d)

Xác định phương án chính sách mang lại kết quả lớn nhất dù chi phí có thể cao nhất

42.

Để lựa chọn đúng các giải pháp chính sách:

a)

Cần mở rộng các đối tượng tham gia vào quá trình này

b)

Nên bao gồm cả chủ thể thực thi chính sách vào quá trình lựa chọn giải pháp chính sách

c)

Nên bao gồm cả những đối tượng chịu ảnh hưởng của chính sách vào quá trình lựa chọn chính sách

d)

Không nên bao gồm nhóm yếu thế, dễ bị tổn thương vào quá trình lựa chọn chính sách

43.

Trước khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định chính sách, dự thảo chính sách công cần được:

a)

Đệ trình Quốc hội và chỉ cần Quốc hội phê duyệt

b)

Thông qua tại phiên họp chính thức của cơ quan có thẩm quyền quyết định chính sách

c)

Công bố rộng rãi đến các cá nhân và tổ chức trong xã hội để thẩm định chính sách

d)

Thử nghiệm rộng rãi và đánh giá kết quả

44.

Mục đích của nghiên cứu sơ bộ vấn đề chính sách là:

a)

Để trả lời câu hỏi "Bản chất của vấn đề đang diễn ra là gì? Vấn đề đó là vấn đề phổ biến hay không phổ biến? Đâu là mối quan hệ nhân quả giải thích cho vấn đề trên?"

b)

Để trả lời câu hỏi "Ai chịu tác động của vấn đề này? Hậu quả của vấn đề này như thế nào?"

c)

Để trả lời câu hỏi "Ai là người thực thi chính sách này?"

d)

Để trả lời câu hỏi "Kinh phí thực hiện chính sách là bao nhiêu?"

45.

Mục đích của nghiên cứu sơ bộ vấn đề chính sách là:

a)

Để trả lời câu hỏi "Chính sách công hiện có giải quyết vấn đề này như thế nào? Tại sao các chính sách này chưa giải quyết được vấn đề triệt để?"

b)

Chỉ để xác định chính thức vấn đề chính sách

c)

Để trả lời câu hỏi "Những người chịu ảnh hưởng có mong đợi gì đối với chính quyền?"

d)

Để xác định lại tên, bản chất hiện tượng và chỉ ra nhu cầu giải quyết vấn đề

46.

Chọn ý đúng

a)

Tiêu chí "Tính công bằng" trong lựa chọn phương án chính sách nghĩa là sự phân phối chi phí, lợi ích và rủi ro của chính sách đối với tất cả các nhóm chịu ảnh hưởng của chính sách là như nhau

b)

Tiêu chí “Tính hiệu quả” trong lựa chọn phương án chính sách nghĩa là nó có khả năng đạt được các mục tiêu chính sách hay những tác động mong đợi

c)

Tiêu chí “Sự chấp nhận xã hội” trong lựa chọn phương án chính sách nghĩa là nó nhận được sự chấp nhận và ủng hộ của công chúng.

d)

Tiêu chí “Tính khả thi về hành chính” trong lựa chọn phương án chính sách nghĩa là quốc hội và nhân dân phải có khả năng thực hiện tốt chính sách đó.

47.

Chọn ý đúng

a)

Nguyên tắc "Đảm bảo mục tiêu chính sách vì lợi ích công cộng" trong xây dựng chính sách công nghĩa là xây dựng chính sách phải vì lợi ích của cộng đồng chứ không vì lợi ích của một cá nhân, một gia đình hay một số ít người.

b)

Nguyên tắc "Ép buộc thi hành" trong xây dựng chính sách công nghĩa là mọi người trong xã hội đều phải thực thi chính sách.

c)

Nguyên tắc “Đảm bảo tính liên đới” trong xây dựng chính sách công nghĩa là Chính sách mới có thể giữ vai trò làm rõ, bổ sung hay là sự phát triển thêm các giải pháp cho những chính sách đã có

d)

Nguyên tắc “Đảm bảo tính minh bạch và tính giải trình” trong xây dựng chính sách công nghĩa là cơ quan nhà nước phải giải trình đầy đủ chi phí thực hiện chính sách trước Quốc hội.

48.

Nguyên tắc "Đảm bảo tính kế thừa lịch sử" trong xây dựng chính sách công cho rằng: Học hỏi từ kinh nghiệm thực tiễn đã có để kế thừa một cách sáng tạo, phù hợp với bối cảnh riêng là phương án:

a)

Tránh được sai lầm

b)

Tiết kiệm được thời gian, công sức và chi phí

c)

Đạt được kết quả đặt ra

d)

Cần thiết cho chính sách trong tương lai

49.

CHọn ý đúng

a)

Tổ chức thực thi chính sách sẽ khả thi hơn nếu xây dựng chính sách tốt.

b)

Để thực thi chính sách thành công phải có được sự ủng hộ của tất cả các đối tượng chính sách.

c)

Việc thực thi chính sách công là trách nhiệm riêng của các cơ quan quản lý nhà nước

d)

Thực thi chính sách thành công đòi hỏi phải huy động được nguồn vật lực và tài chính lớn

50.

Câu 22. Lập kế hoạch hành động trong giai đoạn chuẩn bị thực thi chính sách bao gồm các nội dung sau: Xác định kết quả mong đợi và các hoạt động cần triển khai, Phổ biến và tuyên truyền chính sách, Xác lập cơ chế tổ chức, điều hành, Xác định thời gian thực hiện

a)

Xác định kết quả mong đợi và các hoạt động cần triển khai

b)

Phổ biến và tuyên truyền chính sách

c)

Xác lập cơ chế tổ chức, điều hành

d)

Xác định thời gian thực hiện

51.

Câu 23. Ưu điểm của hình thức thực thi từ trên xuống là:

a)

Diễn ra một cách khoa học, đáp ứng được yêu cầu của tất cả các địa phương

b)

Tạo sự tập trung, thống nhất cao và dễ dàng cho việc triển khai

c)

Cho phép điều chỉnh, bổ sung chính sách khi xuất hiện những vấn đề nảy sinh về mặt nội dung chính sách cũng như chưa hợp lý trong các hoạt động thực tiễn

d)

Tận dụng được tối đa sự ủng hộ của các chủ thể thực thi chính sách

52.

Câu 24. Mô hình thực thi từ dưới lên phù hợp với những địa phương:

a)

Có chế độ tự quản cao

b)

Có sự phân quyền cao giữa các cấp địa phương

c)

Có đa dạng các tầng lớp dân cư

d)

Không có khả năng tự huy động và sử dụng các nguồn lực

53.

Câu 25. Mô hình thực thi chính sách từ trên xuống:

a)

Phù hợp với trường hợp triển khai chính sách có mục tiêu tổng thể chung liên quan đến nhiều tầng lớp dân cư

b)

Phù hợp với những địa phương có chế độ tự quản cao.

c)

Phù hợp với các chính sách phát triển mà phạm vi tác động là vùng hay địa phương.

d)

Không phát huy được khả năng sáng tạo và linh hoạt của địa phương

54.

Câu 26. Thực thi chính sách công là:

a)

Quá trình thực hiện một quyết định của chính phủ

b)

Tuyên truyền đường lối của Đảng đến nhân dân

c)

Toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong chính sách thành hi

d)

Áp dụng luật do Quốc hội ban hành tại các cơ quan trực thuộc chính phủ

55.

Trong quá trình thực thi chính sách:

a)

Chủ thể thực thi chính sách công chỉ bao gồm các cơ quan chuyên trách của chính phủ, các nhóm lợi ích và các tổ chức cộng đồng.

b)

Một số đại biểu của Quốc hội không chỉ tham gia vào việc xây dựng chính sách mà còn tham gia vào thực thi chính sách

c)

Người dân không tham gia vào quá trình thực thi chính sách

d)

Không chỉ có các cơ quan chuyên trách của chính phủ, các nhóm lợi ích, người dân và các tổ chức cộng đồng mà cả các đối tượng chính sách đều tham gia vào quá trình thực thi chính sách

56.

Anh/chị hãy cho ý kiến về những nhận định sau đây:

a)

Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành: Nghị quyết, Nghị định

b)

Tòa án nhân dân tối cao ban và Viện kiểm sát nhân dân ban hành Luật, Pháp lệnh, và Nghị quyết

c)

Bộ trưởng và người đứng đầu cơ quan ngang bộ thuộc Chính phủ ban hành Thông tư, Quyết định, Hướng dẫn các văn bản chính sách cấp cao hơn

d)

Đa số sáng kiến lập pháp và sáng kiến chính sách xuất phát từ Chính phủ, các bộ trưởng và đại biểu Quốc hội