Font size
WorksheetsCâu hỏi về virus và vi khuẩn
Total questions: 48
Worksheet time: 4hrs 0mins
Hai thành phần cấu trúc cơ bản của virus là:
Acid nucleic và enzym cấu trúc.
Enzym cấu trúc và capsid
Capsid và vỏ
Acid nucleic và capsid
Năm giai doạn nhân lên của virus ở tế bào sống cảm thụ là:
Hấp phụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp giáp và phá vỡ tế bào.
Tổng hợp , xâm nhập, sinh interferon, lắp giáp và phá vỡ tế bào.
Xâm nhập, lắp ráp, tổng hợp , hấp phụ và tạo ra tế bào tiềm tàn.
Lắp ráp, tổng hợp , xâm nhập, hấp phụ và tạo ra tiểu thể nội bào.
Hai thành phần cấu trúc riệng của virus là:
Enzym cấu trúc và capsid.
Acid nucleic và vỏ envelope.
Vỏ envelope và enzym cấu trúc.
Acid nucleic và capsid.
Vi sinh vật gây bệnh lây truyền qua con đường tiếp xúc trực tiếp là:
Virus bại liệt.
Virus cúm.
Xoắn khuẩn giang mai.
Trực khuẩn uốn ván.
Nha bào vi khuẩn có đặc điểm là:
Luôn sinh sản và phát triển.
Có cấu trúc đặc biệt nên chống lại yếu tố ngoại cảnh.
Bị tiêu diệt ở 1000 C.
Luôn có sự trao đổi chất với môi trường xung quoanh.
Vi khuẩn có hình thể ổn định là do:
Màng bào tương.
Vỏ.
Vách.
Lông và pili.
Vi sinh vật gây bệnh lây truyền qua côn trùng tiết túc là :
Virus sốt xuất huyết.
Virus dại.
Trực khuẩn mủ xanh.
Trực khuẩn uốn ván
Bốn thành phần cấu trúc cơ bản của vi khuẩn là
Vỏ, vách , lông và pyli.
Nhân , bào tương, vách và vỏ.
Bào tương, vách, vỏ và lông.
Nhân , bào tương, màng bào tương và vách.
Virus có hình thể là:
Hình cầu, hình khối.
Hình sợi, hình que.
Hình chùy, hình khối phúc tạp
Tất cả đều đúng
Mỗi virus đều phải có:
Axid nucleic và Capsid
Cấu trúc bao ngoà
Virus có hình thể là:
Hình cầu, hình khối.
Hình sợi, hình que.
Hình chùy.
Hình khối phức tạp.
Tất cả.
Mỗi virus đều phải có:
Axid nucleic và Capsid
Cấu trúc bao ngoài
Enzym
Axid nucleic
Capsid
Chức năng chung của Axid nucleic và Capsid là:
Không cho emzym phá huỷ axid nucleic.
Giúp cho quá trình bám của hạt virus lên tế bào cảm thụ.
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu cho virus.
Chứa đựng mật mã di truyền của virus.
Giữ cho virus có hình thái và kích thước ổn định.
Quá trình nhân lên của virus trong tế bào được chia thành mấy giai đoạn:
1
2
3
4
5
Hậu quả của sự nhân lên của virus trong tế bào gồm:
6 hậu quả.
7 hậu quả.
5 hậu quả.
4 hậu quả.
3 hậu quả
Sự sai lạc nhiễm sắc thể của tế bào dẫn đến hậu quả:
Sinh khối u và ung thư.
Tạo các tiểu thể nội bào.
Tạo hạt virus không hoàn chỉnh.
Gây chuyển thể tế bào.
Huỷ hoại tế bào chủ.
Sức đề kháng của virus là:
Khoẻ.
Yếu.
Bền vững.
Rất yếu.
Trung bình.
Virus có sức đề kháng yếu dễ bị tiêu diệt bởi:
Ánh sáng mặt trời.
Tia cực tím.
Tia X.
A và B.
B và C.
Virus bền vững ở nhiệt độ thấp:
Âm 40 C: Tồn tại nhiều tháng.
Âm 200C: Tồn tại vài tháng.
Âm 40 C: Tồn tại nhiều năm.
Âm 200 C: Tồn tại vĩnh viễn.
Arbovirus, động vật thí nghiệm cảm thụ thường được sử dụng là:
Thỏ.
Chuột nhắt trắng mới đẻ.
Khỉ.
Chuột lang.
Chuột bạch.
Vi khuẩn là những vi sinh vật đơn bào:
Không có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy
Câu 19: Vi khuẩn là những vi sinh vật đơn bào:
Không có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường có thể nhìn thấy được.
Không có màng nhân, rất lớn mà mắt thường nhìn thấy được.
Không có màng nhân, rất lớn mà mắt thường không nhìn thấy được.
Câu 20: Vai trò của ngành vi khuẩn học.
Chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh.
Dự phòng các bệnh truyền nhiễm.
Điều trị bệnh.
Phòng bệnh truyền nhiễm.
Chẩn đoán bệnh, dự phòng và điều trị các bệnh truyền nhiễm.
Câu 21: Trong đất có nhiều vi sinh vật khác nhau nhưng người ta phân chia thành:
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
7 loại
Câu 22: Vi sinh vật sống nhiều ở:
Nước ở sông, hồ gần chỗ dân cư.
Nước ở biển và các hồ lớn thì ít vi sinh vật hơn.
Nước ôi nhiễm.
Nước giếng.
Nước sạch.
Câu 23: Các vi sinh sinh vật bình thường thường thấy ở da là:
Staphylococcus coagulase âm tính,
Sstreptococcus viridans, coliformes, các loại trực khuẩn Gram dương
Nấm men.
Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa...
Tất cả đều đúng.
Câu 24: Vi sinh vật ở đuờng hô hấp, trừ:
Ở mũi.
Ở họng mũi.
Thanh quản.
Ở Amygdales.
Ở khí quản, phế quản.
Câu 25: Theo quan niệm hiện đại, thì vi sinh vật là:
Một đơn vị phân loại.
Sinh vật hiển vi và virus.
Mọi sinh vật đơn bào.
Vi khuẩn các loại.
Ký sinh trùng
Câu 26: Vi sinh vật có đặc điểm chung là:
Kích thước cơ thể rất nhỏ.
Chuyển hóa mạnh, sinh sản nhanh.
Phân bố ở hầu hết mọi nơi trên trái đất.
Sinh sản nhanh.
Câu 27: Vi sinh vật có thể
Vi sinh vật có đặc điểm chung là:
Kích thước cơ thể rất nhỏ.
Chuyển hóa mạnh, sinh sản nhanh.
Phân bố ở hầu hết mọi nơi trên trái đất.
Sinh sản nhanh.
Vi sinh vật có thể bao gồm sinh vật ở các giới:
Khởi sinh + Nguyên sinh
Khởi sinh + Nguyên sinh + Nấm.
Khởi sinh + Nguyên sinh + Nấm + Thực vật.
Khởi sinh + Nguyên sinh + Nấm + Động vật.
Khởi nguyên, nấm và động vật.
Kích thước vi sinh vật dao động trong khoảng:
0,2 - 100
0,2 nm - 100 nm
0,2 mm - 100 mm
0,2 mm - 1 mm
0,2 mm - 10mm
Loại nào dưới dây không thuộc nhóm Vi sinh vật?
Vi khuẩn.
Trùng cỏ.
Tảo đơn bào.
Nấm men.
Nấm mũ.
Nhân của tế bào vi khuẩn là một phân tử ADN xoắn kép dài:
Vài mm
1 mm
3mm
2 mm
4mm
Nhân của tế bào vi khuẩn là một phân tử ADN xoắn kép chứa số gen mã hoá là:
30 gen.
300 gen.
3000 gen.
30000 gen.
3000000 gen.
Bào tương của vi khuẩn gồm có:
Chứa nước.
Muối khoáng và acid.
ARN và ADN.
Chứa nước, muối khoáng, các enzym, sản phẩm chuyển hoá trung gian, protein và ARN.
enzym, sản phẩm chuyển hoá trung gian, protein và ARN.
Màng bào tương của vi khuẩn có chức năng:
Thẩm thấu chọn lọc
Cung cấp năng lượng cho tế bào và là nơi tập trung các enzym chuyển hoá và hô hấp.
Là nơi bài tiết enzym ngoại bào
Tham gia tổng hợp ADN và vách tế bào vi khuẩn.
Tất cả.
Các kiểu chuyển hóa năng lượng của vi khuẩn là:
Hô hấp.
Tiêu hoá.
Lên men.
Hô hấp kỵ khí.
Hô hấp, lên men, hô hấp hỵ khí.
Các yếu tố làm thay đổi chất liệu di truyền của vi khuẩn:
Do đột biến.
Do tá
vi khuẩn là:
Hô hấp.
Tiêu hoá.
Lên men.
Hô hấp kỵ khí.
Hô hấp, lên men, hô hấp hỵ khí.
Các yếu tố làm thay đổi chất liệu di truyền của vi khuẩn:
Do đột biến.
Do tái tổ hợp kinh điển.
Do plasmid.
Do transposone.
Do đột biến, do tái tổ hợp, do plasmid, do transposone.
Nha bào là trạng thái tồn tại đặc biệt của một số vi khuẩn:
Có khả năng đề kháng cao với các nhân tố ngoại cảnh.
Dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ.
Dễ bị tiêu diệt bởi hoá chất.
Dễ bị tiêu diệt bởi ánh sáng.
Có khả năng đề kháng yếu với các nhân tố ngoại cảnh.
Khi làm sữa chua, người ta đã ứng dụng hoạt động của:
Vi khuẩn lactic.
Vi khuẩn axetic.
Vi khuẩn etilic.
Vi khuẩn xitoric.
Tất cả các đáp án.
Muối rau, dưa, cà… người ta đã ứng dụng hoạt động của:
Vi khuẩn lactic.
Vi khuẩn axetic.
Vi khuẩn etilic.
Vi khuẩn xitoric.
Tất cả các đáp án.
Hiện nay, để sản xuất mì chính (bột ngọt) người ta thường sử dụng nguyên liệu chủ yếu là:
Đậu xanh, đậu tượng.
Lông gia cầm (gà, vịt…)
Gạo, lúa mì, khoai tây.
Bã mía, rỉ đường, sắn.
Ngô, khoai, sắn.
Phương pháp dân gian làm giấm ứng dụng hoạt động của:
Vi khuẩn lactic.
Vi khuẩn axetic.
Vi khuẩn etilic.
Vi khuẩn xitoric.
Vi khuẩn lên men.
Khi làm rượu nếp, người ta đã ứng dụng hoạt động của:
Vi khuẩn lactic.
Vi khuẩn etilic.
Nấm mốc.
Vi khuẩn etilic, nấm mốc.
Vi khuẩn xitoric.
