Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lí Nhiệt
Total questions: 49
Worksheet time: 32mins
Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng. Sự hoá hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi. Sự bay hơi diễn ra chỉ ở một số nhiệt độ nhất định. Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi.
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Dùng tay cọ xát miếng kim loại vào sàn nhà thì miếng kim loại nóng lên. Ta đã làm thay đổi nội năng của miếng kim loại bằng cách truyền nhiệt. Nội năng của miếng kim loại giảm. Mặt tiếp xúc giữa miếng kim loại và sàn nhà có ma sát. Khi cọ xát trong thời gian đủ dài có thể tạo ra lửa.
Sai
Sai
Đúng
Đúng
Trong các phát biểu sau đây về mô hình động học phân tử, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai? Các chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ được gọi chung là phân tử. Các phân tử chuyển động không ngừng theo mọi hướng, chuyển động này được gọi là chuyển động nhiệt. Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy). Khi các phân tử gần nhau thì lực hút chiếm ưu thế và khi xa nhau thì lực đẩy chiếm ưu thế.
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Đốt nóng xilanh trong thời gian đủ dài (trong quá trình đốt pít-tông không dịch chuyển).
Nhiệt độ khối khí tăng lên.
Nội năng của khối khí giảm.
Động năng trung bình của phân tử khí tăng.
Áp suất khối khí không đổi.
Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Ấn pít-tông xuống dưới. Trong quá trình chuyển động của pít-tông,
khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.
động năng chuyển động phân tử khí tăng.
thể tích khối khí giảm.
nội năng của khối khí giảm.
Thanh sắt được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng nhưng không bị tan rã thành các hạt riêng biệt vì
giữa các phân tử có lực hút tĩnh điện bền vững.
có một chất kết dính gắn kết các phân tử.
có lực tương tác giữa các phân tử.
không có lực tương tác giữa các phân tử.
Phân tử chất khí của một khối khí có tính chất nào sau đây?
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ khối khí càng cao.
Luôn luôn hút hoặc đẩy với các phân tử khác.
Luôn dao động quanh một vị trí cân bằng.
Dao động quanh vị trí cân bằng chuyển động.
Lực tương tác giữa các phân tử
là lực hút.
là lực đẩy.
ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí là lực đẩy.
gồm cả lực hút và lực đẩy.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
tăng dần lên.
giảm dần đi.
khi tăng khi giảm
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
tăng dần lên.
giảm dần đi.
khi tăng khi giảm.
không thay đổi.
Biểu thức tính độ biến thiên nội năng của một hệ vật là
ΔU = A + Q.
ΔU = A.
ΔU = Q.
ΔU = A - Q.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ)
Jun trên kilôgam (J/kg).
Jun (J).
Jun trên độ (J/độ).
Nhiệt độ đông đặc của nước là
(a)
Nhiệt độ sôi của nước là
(a)
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện rõ mô hình động học phân tử?
Không khí nóng thì nổi lên cao, không khí lạnh chìm xuống trong bầu khí quyển.
Mùi nước hoa lan toả trong một căn phòng kín.
Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong nước yên lặng.
Cốc nước được nhỏ mực, sau một thời gian có màu đồng nhất.
Trong các phát biểu sau về nội dung mô hình động học phân tử chất khí, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Các phân tử chất khí chuyển động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử chất khí không va chạm với nhau.
Các phân tử chất khí gây ra áp suất khi va chạm với thành bình chứa.
Một chất khí có thể tích 5,4 l ở áp suất 1,06 atm. Giả sử nhiệt độ không thay đổi khi tăng áp suất tới 1,52 atm thì khối khí có thể tích bằng bao nhiêu?
3,8 l.
5,0 l.
5,4 l.
7,7 l.
Một bình đựng khí oxygen có thể tích 150 ml và áp suất bằng 450 kPa. Coi nhiệt độ không đổi. Thể tích của khí này là bao nhiêu khi áp suất của khí là 150 kPa?
50 ml.
450 ml.
100 ml.
300 ml.
Nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Khối lượng, nhiệt độ, thể tích.
Khối lượng, áp suất, thể tích.
Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của 1 lượng khí?
Thể tích.
Khối lượng.
Nhiệt độ tuyệt đối.
Áp suất.
Ở nhiệt độ 27 °C thể tích của một lượng khí là 30 lít. Ở nhiệt độ 227 °C và áp suất khí không đổi, thể tích của lượng khí đó là
50 lít.
252 lít.
18 lít.
200 lít.
thể tích của một lượng khí là 30 lít. Ở nhiệt độ 227 °C và áp suất khí không đổi, thể tích của lượng khí đó là
50 lít
252 lít
18 lít
200 lít
Khi nói về quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng xác định. Phát biểu nào sau đây là sai?
Thể tích khối khí tăng thì áp suất tăng.
Thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
Áp suất khối khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Thể tích khối khí giảm thì áp suất tăng.
Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả định luật Charles?
Thể tích của một chất khí ở là . Nếu nhiệt độ giảm xuống ở áp suất không đổi thì thể tích của nó sẽ là
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch điện xoay chiều là . Giá trị hiệu dụng của điện áp đó là
311 V
220 V
156 V
440 V
Từ thông qua một cuộn dây 80 vòng giảm đều từ 2,0 mWb xuống 0,5 mWb trong thời gian 4,0 s. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng do sự biến thiên từ thông này gây ra.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tương tác giữa dòng điện với dòng điện là tương tác từ.
B. Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường tại một điểm trong từ trường về mặt tác dụng lực.
C. Xung quanh một điện tích đứng yên có điện trường và từ trường.
D. Hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Trường điện từ xuất hiện xung quanh
A. một điện tích đứng yên.
B. một dòng điện không đổi.
C. một ống dây điện.
D. vị trí có tia lửa điện.
Để làm tăng từ trường của một nam châm điện, cần:
Tăng cường độ dòng điện của nó.
Đảo ngược chiều dòng điện trong nó.
Thay lõi sắt của nó bằng lõi nhôm.
Giữ nguyên cường độ dòng điện, tăng số vòng dây của nó.
Trong hạt nhân nguyên tử sắt có bao nhiêu neutron?
A. 26 neutron.
B. 30 neutron.
C. 56 neutron.
D. 82 neutron.
Độ hụt khối của hạt nhân là
A. 0,1376 u.
B. 0,1506 u.
C. 0,1478 u.
D. 8,2202 u.
Các hạt nhân đồng vị có
A. cùng khối lượng.
B. cùng điện tích.
C. cùng số khối.
D. cùng số neutron.
Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
A. Năng lượng liên kết.
B. Năng lượng liên kết riêng.
C. Độ hụt khối.
D. Số khối.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân deuterium là
A. 2,24 MeV/nucleon.
B. 3,06 MeV/nucleon.
C. 1,12 MeV/nucleon.
D. 4,48 MeV/nucleon.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân deuterium là
2,24 MeV/nucleon.
3,06 MeV/nucleon.
1,12 MeV/nucleon.
4,48 MeV/nucleon.
Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
Hạt nhân có số khối càng lớn thì càng bền vững.
Hạt nhân nào có độ hụt khối lớn hơn thì có năng lượng liên kết lớn hơn.
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
Trong các hạt nhân có cùng năng lượng liên kết, hạt nhân nào có số khối càng lớn thì càng kém bền vững.
Tia là dòng các hạt
positron.
hạt nhân.
neutron.
electron.
Khi nói về các tia phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tia là các dòng hạt proton.
Tia có bản chất là sóng điện từ bước sóng dài.
Tia - là các dòng hạt electron.
Tia là dòng các hạt điện tích âm.
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 18,9934 u. Độ hụt khối của hạt nhân là
0,1529 u.
0,1506 u.
0,1478 u.
0,1593 u.
Cho phản ứng nhiệt hạch: 12D+ZAX→24He+01n. Giá trị của Z là
3.
2.
1.
0.
Tia phóng xạ nào sau đây có thể đâm xuyên mạnh nhất?
Tia .
Tia .
Tia +.
Tia -.
Khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; và 22,9838 u. Năng lượng liên kết của hạt nhân là
0,1949 MeV.
187,1 MeV.
7,893 MeV.
180,2 MeV.
Cho phản ứng nhiệt hạch : . Giá trị của A là
1.
3.
2.
0.
Hạt nhân zirconium có số nuclon là
90
50.
40
60.
