WorksheetsÔn Thi Vật Lý Học Kỳ I - k10 - LẦN 2
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a. Chuyển động có
gia tốc a âm là chuyển động chậm dần đều.
gia tốc a dương là chuyển động nhanh dần đều.
a.v < 0 là chuyển chậm dần đều.
vận tốc v âm là chuyển động nhanh dần đều.
Một vật tăng tốc trong một khoảng thời gian nào đó dọc theo trục Ox. Vậy vận tốc và gia tốc của nó trong khoảng thời gian này có thể:
vận tốc có giá trị (+) ; gia tốc có giá trị (-).
vận tốc có giá trị (-) ; gia tốc có giá trị (-).
vận tốc có giá trị (-) ; gia tốc có giá trị (+).
vận tốc có giá trị (+) ; gia tốc có giá trị bằng 0.
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
có độ lớn không đổi.
cùng hướng với vectơ vận tốc.
ngược hướng với vectơ vận tốc.
Gọi v0 là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
v+v0=2aS
v−v0=2aS
v2+v02=2aS
v2−v02=2aS
Chọn phát biểu sai:
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.
Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vectơ vận tốc.
Vận tốc tức thời của chuyển động thắng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
Nếu vận tốc ban đầu của một vật bằng không thì quãng đường vật đi được trong thời gian t và gia tốc là 9,8 m/s2 sẽ là
2,9t2.
3t2.
4t2
4,9t2.
Chọn phát biểu sai ?
Trong trường hợp có thể bỏ qua tác dụng của lực cản không khí lên vật rơi thì ta có thể coi sự rơi của vật là sự rơi tự do.
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Chuyển động rơi tự do có gia tốc rơi tự do như nhau tại mọi nơi trên Trái đất
Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng chiều từ trên xuống.
Từ mặt đất một hòn bi được ném thẳng đứng từ dưới lên cao với vận tốc đấu có độ lớn v0. Hỏi khi chạm đất thì vận tốc của vật đó bằng bao nhiêu? Bỏ qua sức cản của không khí
1,5 v0
v0
0,5 v0
2 v0
Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất? Cho g = 10m/s2
4,5s
2,1s
3s
9s
Chọn câu trả lời đúng. Thả một hòn đá từ độ cao h xuống mặt đất, hòn đá rơi trong 0,5s. Nếu thả hòn đá từ độ cao H xuống đất mất 1,5s thì H bằng
3h
2h
6h
9h
Chuyển động của. ……. là chuyển động rơi tự do?
một hòn đá được ném thẳng đứng từ trên cao xuống
một hòn sỏi được thả rơi từ trên cao xuống
một hòn bi rơi từ mặt nước xuống đáy một bình nước
một quả bóng cao su to được thả rơi từ trên cao xuống
Chọn ý sai. Vật rơi tự do
có phương chuyển động là phương thẳng đứng.
có chiều chuyển động hướng từ trên xuống dưới
chuyển động thẳng nhanh dần đều.
khi rơi trong không khí.
Một hòn đá thả rơi tự do từ một độ cao nào đó trong trọng trường. Khi độ cao tăng 2 lần, vận tốc khi chạm đất sẽ:
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Tăng 22 lần
Viên bi A khối lượng gấp đôi viên bi B. Cùng lúc, từ mái nhà, bi A được thả rơi không vận tốc đầu, bi B được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí. Kết luận nào sau đây đúng?
Hai viên bi chạm đất cùng lúc
Viên bi A chạm đất trước
Viên bi B chạm đất trước
Chưa đủ thông tin để trả lời.
Quỹ đạo của chuyển động ném ngang là một
Đường tròn
nhánh parabol
Đường thẳng
Đường xoáy ốc
Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kỳ luôn có đặc điểm là hướng theo
phương ngang, cùng chiều chuyển động.
phương ngang, ngược chiều chuyển động
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Thời gian rơi của vật là:
2 s.
4 s.
1 s.
3 s.
Một vật được ném ngang từ độ cao 9 m với vận tốc ban đầu v0. Vật bay xa cách vị trí ném một khoảng 18 m. Tính vận tốc ban đầu v0. Lấy g = 10 m/s2.
19 m/s
13,4 m/s
10 m/s
3,16 m/s
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc v0= 8 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Sau khi ném 2 s phương của vận tốc và phương ngang hợp nhau một góc
37,5°.
84,7°.
48,6°.
68,2°.
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:
F=F12+F22
F=F1+F2
F=F12+F22
∣F1−F2∣≤F≤F1+F2
Chọn phát biểu đúng?
Dưới tác dụng của lực vật sẽ chuyển động thẳng đều hoặc tròn đều.
Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động.
Lực là nguyên nhân làm vật bị biến dạng.
Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng.
Có 3 lực như hình vẽ. Biết F=F1+F3=2F2 Lực tổng hợp của chúng bằng
F
2F
F/2
3F
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là 3N và 4N và có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
7 N.
1 N.
5 N.
12 N.
Có hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
25N
2N
15N
1N
Có hai lực đồng quy F1 và F2. Gọi α là góc hợp bởi F1 và F2 và F=F1+F2 . Nếu F = F1 + F2 thì
α=900
α=00
α=1800
α=600
