WorksheetsCâu hỏi Kỹ thuật Thủy khí
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
Các nghiên cứu của môn kỹ thuật thuỷ khí được thực hiện cho:
Lưu chất trong điều kiện không bị nén.
Chất khí trong điều kiện không bị nén.
Chất lỏng.
Cả 3 đáp án kia đều đúng.
Trong thuỷ khí học người ta áp dụng các phương pháp nghiên cứu:
Mô hình hoá.
Dùng các đại lượng trung bình.
Dùng các đại lượng vô cùng nhỏ.
Các đáp án kia đều đúng.
Câu nào sau đây sai:
Chất lỏng mang hình dạng bình chứa nó
Chất lỏng bị biến dạng khi chịu lực kéo
Môđun đàn hồi thể tích của không khí lớn hơn của nước
Hệ số nén của không khí lớn hơn của nước
Trọng lượng riêng của chất lỏng là:
Trọng lượng của một đơn vị khối lượng chất lỏng.
Khối lượng của một đơn vị trọng lượng chất lỏng.
Trọng lượng của một đơn vị thể tích chất lỏng.
Khối lượng của một đơn vị thể tích chất lỏng.
Khối lượng riêng của chất lỏng là:
Khối lượng của một đơn vị thể tích chất lỏng.
Khối lượng của một đơn vị khối lượng chất lỏng.
Khối lượng của một đơn vị trọng lượng chất lỏng.
Trọng lượng của một đơn vị thể tích chất lỏng.
Tỷ trọng của một loại chất lỏng là:
Tỷ số giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng của chất lỏng đó.
Tỷ số giữa trọng lượng riêng của chất lỏng đó và trọng lượng riêng của nước ở 4 0 C
Tỷ số giữa trọng lượng riêng của nước ở 4 0 C và trọng lượng riêng của chất lỏng đó
Chưa có đáp án chính xác.
Một loại dầu có tỉ trọng ρ = 0,75 thì khối lượng riêng bằng:
750 N/m3
750 kg/m3
750. 9,81 N/m3
750. 9,81 kg/m3
Mô đun đàn hồi thể tích K của chất lỏng:
Là nghịch đảo của hệ số nén.
Có trị số nhỏ khi chất lỏng dễ nén.
Có đơn vị là N/m2
Cả 3 câu kia đều đúng
Hệ số nén βp của chất lỏng được tính theo công thức:
dp = 1/V dV
dp/dV = V
dp = 1 dV/V
Hệ số dãn nở βT của chất lỏng được tính theo công thức:
dTV/dV = 0
dT/dV = V
dT = 1 dV/V
Hệ số nén của một chất lỏng thể hiện:
Tính thay đổi thể tích theo nhiệt độ của chất lỏng.
Biến thiên của thể tích tương đối khi biến thiên áp suất bằng 1.
Công sinh ra khi biến thiên tương đối của thể tích bằng 1.
Cả 3 đáp án kia đều đúng.
Tính giãn nở của chất lỏng:
Tính thay đổi thể tích tương đối của chất lỏng.
Tính thay đổi thể tích của chất lỏng khi nhiệt độ thay đổi.
Được đặc trưng bằng hệ số nén βp.
Cả 3 đáp án kia đều đúng.
Hai tấm phẳng AB và CD đặt song song và sát nhau, ở giữa là dầu bôi trơn. Tấm CD cố định, tấm AB chuyển động với vận tốc u. Lực ma sát giữa hai tấm phẳng được tính theo công thức dy/du.S.T = μ với y là phương:
Trùng với phương x, gốc tọa độ đặt trên tấm CD
Trùng với phương x, gốc tọa độ đặt trên tấm AB.
Theo chiều chuyển động u.
Trùng với phương z.
Trong công thức dy/du.S.T = μ, μ là:
Hệ số nhớt động lực phụ thuộc vào chế độ chảy của chất lỏng
Hệ số nhớt động lực với thứ nguyên là Pa.s
Hệ số nhớt động học phụ thuộc vào nhiệt độ của loại chất lỏng
Ghép các đường cong dưới đây cho phù hợp với loại chất lỏng:
1: Chất lỏng Newton, 2: Chất lỏng lý tưởng
3: Chất lỏng lý tưởng, 2: Chất lỏng phi Newton
1: Chất lỏng phi Newton, 3: Chất lỏng lý tưởng
2: Chất lỏng phi Newton, 1: Chất lỏng Newton
Chất lỏng Newton là chất lỏng có:
Hệ số nhớt động lực không phụ thuộc vào vận tốc độ biến dạng.
Quan hệ giữa τ và du/dy là quan hệ tuyến tính
Cả 3 đáp án kia đều đúng.
Đường quan hệ τ và du/dy đi qua gốc tọa độ
Chất lỏng lý tưởng:
Có độ nhớt bằng 0.
Có tính di động tuyệt đối.
Hoàn toàn không nén được.
Cả 3 đáp án kia đều đúng.
Định luật ma sát trong của Newton biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng sau:
Ứng suất pháp tuyến, vận tốc, nhiệt độ.
Ứng suất tiếp tuyến, vận tốc biến dạng, độ nhớt.
Ứng suất tiếp tuyến, nhiệt độ, độ nhớt, áp suất.
Ứng suất pháp tuyến, vận tốc biến dạng.
Đơn vị đo độ nhớt động lực là:
Poazơ.
N.s/m2
Pa.s.
Cả 3 đáp án kia đều đúng.
Đơn vị đo độ nhớt động học là:
m2/ s
Pa.s
N.s/m2
Cả 3 đáp án kia đều sai.
Khi nhiệt độ tăng:
Độ nhớt của các chất thể lỏng và thể khí tăng.
Độ nhớt của các chất thể lỏng và thể khí giảm.
Độ nhớt của các chất thể lỏng giảm.
Độ nhớt của các chất thể khí giảm.
Khi áp suất tăng: Độ nhớt của các chất ở thể lỏng tăng.
Độ nhớt của các chất ở thể lỏng tăng
Độ nhớt của các chất ở thể lỏng giảm
Độ nhớt của các chất ở thể lỏng và thể khí tăng
Độ nhớt của các chất ở thể lỏng và thể khí giảm
Độ nhớt động lực của chất lỏng 1 là μ1, chất lỏng 2 là μ2. Độ nhớt động học của chất lỏng 1 là ν1, chất lỏng 2 là ν2. Nếu μ1 > μ2 thì:
ν1 luôn lớn hơn ν2
ν1 luôn nhỏ hơn ν2
Không phụ thuộc vào nhau
Còn phụ thuộc vào loại chất lỏng
Nồi áp lực có thể tích V = 10 L chứa đầy nước và được đóng kín. Bỏ qua sự thay đổi thể tích của vỏ nồi, xác định độ tăng áp suất Δp khi tăng nhiệt độ nước lên một giá trị Δt = 40°C. Hệ số giãn nở của nước βt = 0,00018 1/°C và hệ số nén βp = 0,00004112 cm2/kg = 4,19.
Δp = 165 at
Δp = 155 at
Δp = 175 at
Δp = 145 at
Người ta nén không khí vào bình thể tích V = 0,300 m3 dưới áp suất p1 = 100 at. Sau một thời gian bị rò, áp suất không khí trong bình hạ xuống p2 = 90 at. Bỏ qua sự biến dạng của bình, xác định thể tích không khí trong bình bị rò trong thời gian đó, nếu coi nhiệt độ không đổi và áp suất khí trời ap = 1kG/cm2.
3 m3
3,5 m3
4 m3
4,5 m3
Xác định trọng lượng riêng axit sunfuric ở nhiệt độ t = 50°C, nếu hệ số giãn nở của axit sunfuric βa = 0,00055 1/°C. Biết trọng lượng riêng của axit sunfuric ở t = 0°C γa = 1853 kG/m3.
γa = 14800 N/m3
γa = 16700 N/m3
γa = 15500 N/m3
γa = 17700 N/m3
Thông số trạng thái là
Áp suất và Nhiệt độ
Thể tích và Nhiệt độ
Thể tích và áp suất
Nhiệt độ, thể tích và áp suất
Nếu biết áp suất p và thể tích v có thể tìm được nhiệt độ T đổi với
Lưu chất lý tưởng
Lưu chất thực
Cả lý tưởng và thực
Tất cả đều sai
Thể tích riêng và khối lượng riêng quan hệ với nhau thế nào
Không liên quan
Tỷ lệ nghịch
Tỷ lệ thuận
Như nhau
Biết thể tích riêng có thể tính được tỷ trọng riêng hay không
Không thể tính được
Tính được nhưng phải biết thêm tham số khác
Tính được không phải biết thêm tham số khác
Tất cả đều sai
Sự thay đổi thể tích của 1m3 nước ở nhiệt độ 27 0C khi áp suất gia tăng 21KG/cm2. (Cho K ở 27 0c là 22,90.10 3 kG/cm2) là
- 9,15.10 -4 m3
- 19,15.10 -4 m3
- 29,15.10 -4 m3
- 39,15.10 -4 m3
Mô đun đàn hồi thể tích của nước. Với 35 kG/cm2 thể tích là 30 dm3 và với 250 kG/cm2 thể tích là 29,70 dm3
21,5. 10 7 kG/m2
31,5. 10 7 kG/m2
41,5. 10 7 kG/m2
51,5. 10 7 kG/m2
Cho gradient vận tốc dn du để tính được ứng suất tiếp tuyến cần biết thêm mấy yếu tố
1
2
3
4
Giữa hai ký hiệu kG và Kg có khác nhau hay không
không
có
không thể đánh giá
Tất cả đều sai
Đơn vị đo áp suất và ứng suất có khác nhau hay không
không
có
không thể đánh giá
Tất cả đều sai
Ấp suất tương đối và độ chân không là:
Cùng dấu
Ngược dấu
Không liên quan
Là một
Biết nhiệt độ tF có tính được t hay không
không
có
không thể đánh giá
Tất cả đều sai
Có thể làm lạnh đến bao nhiêu độ C:
-137;
-273;
-173;
-73
Entanpi và nội năng là
Hai đại lương khác nhau và liên quan đến nhau
Hai đại lương khác nhau và không liên quan đến nhau
Như nhau
Tất cả đều sai
Năng lượng đẩy là
Thế năng áp suất
Thế năng thể tích
Thế năng nhiệt độ
Tất cả đều đúng
Công thức du = Cv dT là để tính
Năng lượng đẩy
Năng lượng kéo
Etanpi
Nội năng
Công thức D = p.V là để tính
Năng lượng đẩy
Đường kính
Etanpi
Nội năng
Công thức di = du + d(pv) là để tính
Năng lượng đẩy
Đường kính
Etanpi
Nội năng
Thông số dqT là để tính
Entropi
Nhiệt lượng
Etanpi
Nội năng
Khối lượng riêng ρ không thay đổi
Lưu chất nén được
Lưu chất không nén được.
Không kết luận được gì
Cả A và C đều sai
Biểu thức CP dT để tính
Entropi
Nhiệt lượng
Etanpi
Nội năng
Phương trình 2a(p)(v b)RTv biểu diễn trạng thái của
Khí lý tưởng
Khí thực
Cả khí lý tưởng và khí thực
Ba đáp án A, B, C đều sai
Hệ số pβ dùng để tính
Mô đun đàn hồi
Biến thiên thể tích theo áp suất
Biến thiên thể tích theo nhiệt độ
Cả A và B
Công thức ρρdVdV−= chỉ áp dụng cho loại lưu chất
Không nén được
Nén được
Cả A và B
Tất cả đáp án trên đều sai
Hệ số tβ dùng để tính
Mô đun đàn hồi
Biến thiên thể tích theo nhiệt độ và áp suất
Biến thiên thể tích theo nhiệt độ
Các lực sau thuộc loại lực khối :
Trọng lực, lực ma sát
Lực ly tâm, áp lực
Ap lực
Trọng lực, lực quán tính
Các lực sau thuộc loại lực bề mặt:
Trọng lực
Lực ly tâm, áp lực
Ap lực, lực ma sát
Trọng lực, lực quán tính
Chất lỏng lý tưởng:
Một giả thiết cần thiết khi nghiên cứu về động học chất lỏng
Một giả thiết hữu ích trong bài toán thuỷ tĩnh
Chất lỏng rất nhớt
Một giả thiết cần thiết khi nghiên cứu về động lực học chất lỏng
Đối với chất lỏng thực ở trạng thái tĩnh:
Ứng suất tiếp tỷ lệ tuyến tính với nhiệt độ
Ứng suất tiếp không tồn tại
Độ nhớt bằng không
Ứng suất tiếp tỷ lệ tuyến tính với trọng lượng chất lỏng
Một at kỹ thuật bằng:
10 mH2O
736 mmHg
9,81.10^4 Pa
Cả 3 đáp án kia đều đúng
Để thiết lập phương trình vi phân cân bằng của chất lỏng tĩnh người ta xét:
Tác động của lực bề mặt lên một vi phân thể tích chất lỏng.
Tác động của lực khối lên một vi phân thể tích chất lỏng.
Sự cân bằng của lực bề mặt và lực khối tác động lên một vi phân thể tích chất lỏng.
Sự cân bằng của lực bề mặt và lực khối tác động lên một thể tích chất lỏng lớn hữu hạn.
Phương trình vi phân cân bằng của chất lỏng tĩnh tuyệt đối có thể viết dưới dạng sau:
dz = -γ dp
Cả 3 câu kia đều sai
dz = dp/γ
dp = -ρ dz
Hai dạng của phương trình cơ bản thuỷ tĩnh là:
Dạng 1: h + p = p0
Dạng 2: const + g + 2u + p = z + γ +
Dạng 2: gz - ax = p - po
Gọi p là áp suất tác dụng lên mặt phẳng S tại điểm A:
p phải vuông góc với độ sâu h của A.
p có giá trị không đổi khi S quay quanh A.
p có giá trị thay đổi khi S quay quanh A.
Cả 3 đáp án kia đều sai.
Áp suất thủy tĩnh tại một điểm trong chất lỏng có tính chất:
Thẳng góc với diện tích chịu lực.
Có đơn vị là Pa.
Là lực pháp tuyến của chất lỏng tác dụng lên một đơn vị diện tích.
Cả 3 câu kia đều đúng.
Chọn câu đúng:
Áp suất thuỷ tĩnh tại một điểm theo các phương khác nhau thì khác nhau.
Áp suất thuỷ tĩnh là đại lượng vô hướng.
Áp suất thuỷ tĩnh là véc tơ nhưng có tính chất như đại lượng vô hướng.
Áp suất thuỷ tĩnh luôn có giá trị khác không.
Áp suất tuyệt đối của chất lỏng:
Thẳng góc với mặt tác dụng và nằm ngang.
Thẳng góc và hướng vào mặt tác dụng.
Có trị số bằng 0 tại mặt tiếp xúc với khí trời.
Thẳng góc và hướng theo phương thẳng đứng.
Chọn câu đúng trong các câu sau đây:
Áp suất tuyệt đối có giá trị bằng 1at tại điểm có áp suất là áp suất khí trời.
Áp suất dư tại A có giá trị > 0, có nghĩa là áp suất tuyệt đối tại A lớn hơn áp suất tuyệt đối của khí trời.
Áp suất chân không tại A có giá trị > 0, có nghĩa là áp suất tuyệt đối tại A nhỏ hơn áp suất tuyệt đối của khí trời.
cả 3 đáp án ddeuf đúng
Hai bình thông nhau chứa hai loại chất lỏng. Mặt thoáng của hai bình có thể ngang nhau khi:
p2 < p1, γ1 > γ2.
p2 > p1, γ1 > γ2.
p1 = p2, γ1 < γ2.
p1 = p2, γ1 > γ2.
Độ cao đo áp suất dư tại một điểm trong chất lỏng là hd = 15m cột nước. Ap suất dư tại điểm đó bằng:
1,5 at
14 at
1,3 at
2,5 at
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào sai:
Áp suất dư là phần áp suất lớn hơn áp suất khí trời.
Áp suất tuyệt đối luôn có giá trị dương.
Áp suất chân không có thể có giá trị âm.
Áp suất chân không luôn là một giá trị không âm.
Qui luật phân bố áp suất dư tác dụng lên thành bình được biểu diễn theo hình:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Máy ép thuỷ lực làm việc trên nguyên lý:
Định luật Archimede
Lực tác dụng của chất lỏng lên thành phẳng
Sự truyền nguyên vẹn áp suất tại mọi điểm trong lòng chất lỏng tĩnh
Lực nhớt của Newton
Đơn vị đo áp suất chuẩn là:
N/m2
at
mH2O
mmHg
Khi áp suất khí quyển pa = 0,8at, áp suất dư pd = 3,8at thì:
Áp suất tuyệt đối bằng 4,8at
Áp suất chân không bằng 2,8at
Áp suất tuyệt đối bằng 46mH2O
Chưa có đáp án chính xác
Phương trình p = p_o + h đúng cho:
Chỉ trường hợp chất lỏng tĩnh tuyệt đối.
Chỉ trường hợp chất lỏng tĩnh tương đối
Cả chất lỏng tĩnh tuyệt đối và chất lỏng tĩnh tương đối
Mọi trường hợp chất lỏng chuyển động
Giữa bình A (chứa chất lỏng có 1) và bình B (chứa chất lỏng có 3) là áp kế chữ U (chứa chất lỏng có 2) Hiệu áp suất giữa hai điểm A và B được tính theo công thức:
p_A - p_B = - h_1_1 + h_2_2 - h_3_3
p_A - p_B = h_1_1 - h_2_2 + h_3_3
p_A - p_B = - h_1_1 - h_2_2 + h_3_3
Tìm áp suất p của không khí ở bình B, nếu áp suất mặt nước ở bình A bằng 0,25 at (áp suất dư), độ chênh mức thủy ngân ( = 13,6) trong áp kế 1h = 200 mm, 2h = 250 mm và h = 0,5 m. Khoảng giữa 2 mức thủy ngân chứa cồn ( = 0,8)
Pck = 0,384 at
Pck = 0,276 at
Pck = 0,125 at
Pck = 0.215 at
Xác định áp suất dư tại A (tính bằng Pascals).
p_A = -12218 Pa
p_A = -10918 Pa
p_A = 12218 Pa
p_A = 10918 Pa
Xác định độ sâu h để cánh cửa OA cân bằng ở vị trí biểu diễn như hình vẽ. Cho biết vật nặng G = 6000 N, trọng lượng cánh cửa Q = 747N, chiều rộng của cánh cửa b = 1m
h = 4m
h = 3m
h = 2m
h = 1m
Xác định lực Q để nâng tấm chắn nghiêng một góc a, quay quanh trục O (Hình 1).Chiều rộng tấm chắn b = 1,50 m, khoảng cách từ mặt nước đến trục O, a = 20 cm. Góc a = 600, H = 1,50 m. Bỏ qua trọng lượng tấm chắn và ma sát trên bản lề của trục O.
Q = 15 000 N
Q = 14 000 N
Q = 13 000 N
Q = 12 000 N
Cửa van ABC có diện tích 1m2 và điểm cao nhất là B. Xác định độ sâu của nước trong bể chứa (h) đủ để mở van ABC quay quanh trục B nằm ngang. (Bỏ qua ảnh hưởng của áp suất khí quyển).
H > 0,567 m
H > 0,333 m
H > 8,01 m
H> 2,02 m
Xác định áp suất tại đầu pittông A khi cho độ cao các mức thủy ngân trong ống đo áp chữ U biểu diễn như hình vẽ. Tỉ trọng của dầu và thủy ngân là d = 0,92; Hg = 13,55.
pA = 2,07 at
pA = 3,15 at
pA = 1,02 at
pA = 0,85 at
So sánh áp lực thủy tĩnh P tác dụng lên đáy của 3 bể chứa chất lỏng (bể 1: nước, bể 2: thủy ngân, bể 3: xăng), có diện tích đáy S và chiều cao cột chất lỏng H như nhau. Ta có:
P3 > P1 > P2
P1 = P2 = P3
Cả 3 câu kia đều sai.
P3 < P1 < P2
Điểm đặt của áp lực thuỷ tĩnh tác dụng lên thành bên phẳng của bể chứa nước:
Luôn trùng với trọng tâm của thành phẳng
Luôn nằm dưới trọng tâm của thành phẳng
Phụ thuộc vào hướng đặt lực lên thành phẳng
Luôn nằm trên trọng tâm của thành phẳng
dụng lên mặt cong là:
Trọng lượng khối chất lỏng nằm trên bề mặt cong
Tích số áp suất tại trọng tâm với diện tích bề mặt đo
Áp lực tác dụng lên hình chiếu của bề mặt ấy lên mặt phẳng nằm ngang
Áp lực tác dụng lên hình chiếu của bề mặt ấy lên mặt phẳng thẳng đứng
Khi tính áp lực tác dụng lên thành cong, thành phần tác dụng theo phương ngang P y = p dcy .S x với p dcy là áp suất dư tại:
Trọng tâm của thành cong
Điểm chiếu của trọng tâm của thành cong lên trục 0x
Điểm chiếu của trọng tâm của thành cong lên mặt phẳng vuông góc với trục 0x
Trọng tâm của hình chiếu của thành cong lên mặt phẳng vuông góc với trục 0y
Trong công thức tính áp lực thủy tĩnh tác dụng lên thành phẳng P = .h c .S, h c là:
Khoảng cách thẳng đứng từ mặt ngăn cách với chất khí đến trọng tâm bề mặt
Khoảng cách thẳng đứng từ một mặt chuẩn đến trọng tâm bề mặt
Khoảng cách thẳng đứng từ mặt thoáng tự do có áp suất p a đến trọng tâm bề mặt
Khoảng cách thẳng đứng từ mặt thoáng tự do có áp suất p a đến điểm đặt lực
Trong phương trình S z J z z C C C D + = , trục z là :
Trục thẳng đứng hướng từ dưới lên
Trục thẳng đứng hướng từ trên xuống
Một trục bất kì nằm trong mặt phẳng chứa diện tích chịu lực
Giao tuyến của mặt phẳng thẳng đứng với mặt phẳng chứa diện tích chịu lực và hướng từ trên xuống
Hai diện tích phẳng hình tròn và hình vuông cùng nằm trong một chất lỏng có trọng tâm ngang nhau và có diện tích bằng nhau. Ap lực chất lỏng tác dụng lên hai diện tích phẳng có quan hệ như sau:
P tròn = P vuông
P tròn < P vuông
P tròn > P vuông
Chưa xác định được vì phụ thuộc vào hướng đặt của hai thành phẳng
Thành phần thẳng đứng của áp lực tác dụng lên mặt cong bằng:
Với thành phần nằm ngang
Áp lực tác dụng lên hình chiếu thẳng đứng của bề mặt
Tích trị số áp suất tại trọng tâm với diện tích của bề mặt
Trọng lượng khối chất lỏng nằm trong vật thể áp lực
Một ống bê tông hình trụ tròn ngăn đôi bể nước dài L. Mức nước hai bên là H1, H2. Phân lực theo phương ngang Px của áp lực nước tác dụng lên ống bê tông là:
(H1 - H2) * (L / 4 * γ)
(H1 - H2) * (L / 2 * π)
(H1 - H2) * (L * γ)
Van hình trụ có thể quay xung quanh trục nằm ngang. Trọng tâm của van nằm trên đường bán kính tạo thành góc 45° theo phương ngang và cách trục quay một khoảng rOA = 1/5. Biết bán kính van r = 40 cm, chiều rộng van b = 100 cm. Xác định trọng lượng của van để van ở vị trí cân bằng như hình vẽ.
G = 3500N
G = 3600N
G = 3700N
G = 3800N
Khi xác định vật thể áp lực để tính áp lực lên thành cong theo phương z, mặt phẳng để chiếu thành cong lên là:
Bắt buộc phải là mặt thoáng có áp suất là áp suất khí quyển
Mặt nằm ngang
Một mặt đẳng áp nào đó
Mặt nằm nghiêng
Khi xác định chiều dày của thành ống dẫn có kích thước lớn và chịu áp suất cao, người ta có:
Vận dụng phương trình Bernoulli để xét lực tác dụng lên thành ống
Xét đến ứng suất kéo cho phép của vật liệu làm ống
Vận dụng phương trình động lượng để xét lực tác động tại khuỷu
Không có đáp án chính xác
Lực đẩy Archimede tác dụng lên một vật chìm trong chất lỏng:
Đặt tại trọng tâm của khối chất lỏng mà vật chiếm chỗ
Bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Đặt tại trọng tâm của vật khi vật đồng chất
Các đáp án kia đều đúng
Chọn câu sai trong các câu sau đây. Lực đẩy Archimede tác dụng lên một vật ngập trong chất lỏng:
Đặt tại trọng tâm của vật khi vật đồng chất
Luôn luôn đặt tại trọng tâm của vật
Có giá trị bằng trọng lượng của vật khi vật ở vị trí cân bằng
Có giá trị nhỏ hơn trọng lượng của vật khi vật chìm xuống đáy bình
Một vật đồng chất nổi trong nước như hình vẽ, ta có:
Tỉ trọng của vật < 1
Tỉ trọng của vật >1
Tỉ trọng của vật = 1
Chưa xác định được
Một vật cân bằng trong nước như hình vẽ; C là trọng tâm của vật; D là tâm đẩy:
Vật ở trạng thái cân bằng phiếm định
Vật ở trạng thái cân bằng không ổn định
Vật ở trạng thái cân bằng ổn định
Chưa xác định được
Một vật gồm 2 phần A và B chìm trong chất lỏng. Phần A có khối lượng riêng nhỏ hơn phần B. Để vật được cân bằng ổn định ta nên đặt:
Phần B nằm dưới
Phần A nằm dưới
Phụ thuộc vào thể tích của 2 phần A,B
Không thể xác định được
Vật thể áp lực cho mặt cong AB là :
V3
V2
V1
V2 + V3
Áp lực theo phương thẳng đứng (PZ) tác dụng lên ống hình trụ tròn có bán kính R và chiều dài L, một bên ngập trong nước như hình vẽ được tính theo công thức sau:
γπR2
1
Vật chìm trong chất lỏng ở trạng thái cân bằng ổn định khi:
a) Trọng tâm C nằm cao hơn tâm đẩy D
b) Trọng tâm C nằm ngang với tâm đẩy D
c) Trọng tâm C nằm thấp hơn tâm đẩy D
d) Tùy theo trọng lượng vật
Khi một chiếc tàu đi từ biển vào sông thì:
a) Chiếc tàu sẽ hơi nổi lên so với lúc đi ngoài biển.
b) Chiếc tàu sẽ hơi chìm xuống so với lúc đi ngoài biển.
c) Hơi chìm hay nổi hơn so với lúc đi ngoài biển phụ thuộc vào tàu làm bằng gỗ hay bằng sắt.
d) Không thay đổi so với lúc đi ngoài biển.
Gọi D là điểm đặt của áp lực lên thành phẳng nghiêng AB hình chữ nhật. Ta có:
a) CD = 1 m
b) AD = 2,33 m
c) BD = 1,33 m
d) AD = 1,5 m
Phương trình tính áp suất thuỷ tĩnh p A = p B + h AB với h AB là khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa 2 điểm A và B áp dụng cho:
a) Trường hợp chất lỏng chuyển động đều với A và B là 2 điểm nằm trên một mặt cắt ướt
b) Cả 3 đáp án kia đều đúng
c) Trường hợp chất lỏng tĩnh tương đối, với A và B là 2 điểm nằm trên một đường thẳng đứng
d) Trường hợp chất lỏng tĩnh tuyệt đối, với A và B là 2 điểm bất kỳ
Chất 1: không khí; chất 2: dầu có = 0,8; h 1 = 500 mm; h 2 = 200 mm. Tại A có :
a) Áp suất dư bằng 0,024 at
b) Áp suất chân không bằng 0,024 at
c) Áp suất dư bằng 0,3 m cột nước
d) Áp suất tuyệt đối bằng 0,3 at
Chất 1: không khí; chất 2: thuỷ ngân (\u03b4Hg = 13,6); h1 = 200 mm; h2 = 300 mm. Tại A có :
Áp suất chân không bằng 0,56 mH2O
Ba đáp án kia đều sai
Áp suất tuyệt đối bằng 0,1 mHg
Áp suất chân không bằng 1,36 mH2O
Tâm ống dẫn đặt dưới đường phân giới giữa nước và thuỷ ngân h1 = 920mm, chênh lệch chiều cao cột thuỷ ngân h2 = 980mm (\u03b4Hg = 13,6). Áp suất dư tại điểm A trong ống dẫn (at):
1,42
1,39
0,38
1,72
Chất lỏng thủy tĩnh tuyệt đối có tỷ trọng \u03b4 = 0,8. Mặt thoáng có áp suất chân không pcko = 0,5at ; điểm có áp suất dư p d = 0,7at ở độ sâu :
10 m
15 m
12 m
6,4 m
Ống chữ U đặt trên xe chuyển động chậm dần đều, người ta đo được L = 15 cm, độ chênh chất lỏng trong hai nhánh ống h = 20cm. Gia tốc của xe có giá trị bằng (m/s2):
7,36
13,08
14,72
6,54
Một cái vòm bán cầu kín hoàn toàn như hình vẽ được xây dựng dưới đáy hồ nước sâu để quan sát. Cho R = 8m và h = 40m. Lực thuỷ tĩnh PZ tác dụng lên vòm là:
68342 kN
98057 kN
78342 kN
88057 kN
Cửa van ABC chắn nước có kích thước như hình vẽ. Van rộng 2m. Thành phần áp lực nằm ngang tác dụng lên van ABC:
298,42 kN
420,55 kN
480,69 kN
333,54 kN
Một bình hình trụ kín chứa đầy xăng có \u03b4X = 0,7; bán kính r = 0,2m; dài L = 1,5m; đặt nằm ngang như hình vẽ. Biết áp suất dư tại điểm A bằng 1,4at. Lực của xăng tác dụng lên nắp trái của bình là:
17,08 kN
15,85 kN
14,91 kN
16,85 kN
Mô men đối với điểm A ở đáy cánh cửa (Nm) là:
4,5
13,5
18
27
Thành của một bể chứa xăng có tỷ trọng x = 0,7 thông với khí trời có
chiều cao 3m, rộng 5m, dài 5m chứa đầy xăng. Áp lực P của khối xăng
tác dụng lên đáy bể là
1030,05 kN
1545,075 kN
515,025 kN
735,75 kN
Để nhận được lực tác dụng lên piston lớn là 20kN, ta phải tác dụng lên piston nhỏ một lực là:
900 N
800 N
4000 N
1250 N
Một mẩu gỗ hình lập phương có các cạnh bằng 0,5m được thả xuống
nước, khối lượng riêng của gỗ là 200kg/m3. Thể tích phần gỗ chìm dưới
nước (m3):
0,05
0,025
0,125
0,075
Muốn các tấm chịu áp lực như nhau thì chiều cao tấm AB phải bằng:
hAB = 4,5 m
hAB = 6 m
hAB = 5,14 m
hAB = 6,36 m
Một ống dẫn nước có d = 0,25m chịu áp suất thủy tĩnh pd = 1,4MPa; ứng suất
kéo cho phép của vật liệu làm ống [ ] = 70MPa, chiều dày của thành ống
(mm):
1,6
2,5
4,2
5,0
Một ống bê tông hình trụ tròn ngập trong bể nước dài L =5m, cột nước H =2R = 6m. Phân lực theo phương ngang P_x của áp lực nước tác dụng lên ống bê tông là:
662,175 kN
1386,15 kN
882,9 kN
220,725 kN
Cho 1/4 mặt trụ tròn AB có bán kính R = 1m và chiều dài L = 1 m. Chiều cao cột nước trên điểm A: H = 1,5 m,. Thành phần thẳng đứng của áp lực nước (P_Z) tác dụng lên mặt AB bằng:
18073 N
15784 N
16824 N
17275 N
Trong bộ chế hoà khí xăng được điều hoà bằng phao hình cầu gắn vào cần quay quanh O. Giả sử mức xăng trong bình không đổi và khi lỗ xăng vào bít kín thì phao chìm một nửa. Biết a = 50mm; b = 20mm; d = 7mm; trọng lượng phao G = 0,262N; trọng lượng van kim f = 0,135N; áp suất dư của xăng tác dụng lên van kim p_d = 0,6at; tỉ trọng của xăng _x = 0,7. Đường kính D của phao bằng:
60mm
75mm
85mm
80mm
Pittông của máy ép có đường kính D = 105 mm, cần pittông có đường kính d = 55 mm. Pittông của bơm có đường kính 1_d = 18 mm. Kích thước cần ép là 0,1 m và 1 m. Để có lực ép là P = 10 T cần có áp suất của chất lỏng p và lực F bằng bao nhiêu?
p = 159,5 at
p = 167 at
p = 145 at
p = 136 at
Đo áp suất một bình chứa đầy nước bằng áp kế chữ U đựng thủy ngân. Áp suất trong bình được xác định bằng số chỉ h (mm) của áp kế. Hỏi sự thay đổi của số chỉ h (mm) khi áp kế dịch thấp xuống a mm.
h = a/12,1
h = a/12,6
h = a/15,4
h = a/13,1
1,43 at
1,13 at
1,28 at
2,12 at
556N
512N
1314N
187N
267N
A
B
C
D
