Font size
WorksheetsTỰ NHIÊN VIỆT NAM
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Vùng Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Vị trí và địa hình đồi núi thấp
Địa hình cao nguyên và vị trí.
Hướng núi cánh cung và vị trí.
Địa hình nhiều núi cao và vị trí.
Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là
nhiệt độ trung bình năm dưới 200 C.
tổng bức xạ lớn.
tổng số giờ nắng thấp.
cân bằng bức xạ âm.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
nước ta có ba mặt giáp biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.
Nhận định nào sau đây không đúng về tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
Nhiệt độ trung bình năm cao.
Tổng bức xạ lớn.
Tổng số giờ nắng thấp.
Cân bằng bức xạ dương.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên có
độ ẩm cao, lượng mưa lớn.
nhiệt độ đồng nhất khắp nơi.
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
mùa đông lạnh và kéo dài.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, nên
có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
khí hậu có bốn mùa rõ rệt.
nhiệt độ trung bình năm trên 20oC.
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Do nước ta tiếp giáp với Biển Đông nên
có độ ẩm và lượng mưa lớn.
có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.
có nền nhiệt độ cao quanh năm.
có tài nguyên sinh vật quý giá.
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có
sự phân mùa khí hậu.
nhiệt độ trung bình cao.
lượng mưa trung bình năm lớn.
địa hình nhiều đồi núi.
Chế độ mưa của vùng ven biển Trung Bộ là
mưa nhiều vào thời kì thu đông.
mưa tập trung nhiều vào mùa hạ.
mùa mưa dài nhất trong cả nước.
mưa đều giữa các tháng trong năm.
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương gây mưa lớn cho
Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Tây Nguyên và Nam Bộ.
Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.
Bắc Bộ và Nam Bộ.
Tính chất của gió mùa Đông Bắc vào nửa đầu mùa đông ở nước ta là
lạnh khô.
ẩm ướt.
lạnh ẩm.
khô nóng.
Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy núi
Bạch Mã.
Hoành Sơn.
Trường Sơn.
Tam Điệp.
Vào giữa và cuối hạ, gió mùa Tây Nam nước ta có nguồn gốc từ
Tín phong bán cầu Bắc.
khối khí ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
Tín phong bán cầu Nam.
khối khí lạnh phương Bắc.
Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ vào thời kì mùa đông (tháng 11 đến tháng 4 năm sau) là
nắng, thời tiết ổn định, tạnh ráo.
nắng nóng và mưa nhiều.
nắng, ít mây và mưa nhiều
nắng nóng, trời nhiều mây.
Mùa đông ở vùng Đông Bắc khác với Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.
Mùa hạ đến sớm hơn và mưa nhiều hơn.
Mùa đông đến sớm hơn nhưng ấm hơn.
Mùa đông đến sớm hơn và lạnh hơn.
Nhận định nào sau đây không đúng về sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
Hoạt động theo từng đợt, không kéo dài liên tục.
Gây ra hiện tượng phơn khi vượt dãy Trường Sơn.
Bị biến tính, suy yếu khi di chuyển về phía Nam.
Chỉ hoạt động mạnh ở khu vực miền Bắc nước ta.
Ở miền Nam nước ta vào thời kì mùa đông, gió Tín phong bán cầu Bắc có hướng
Tây nam.
Tây bắc.
Đông nam.
Đông bắc.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
lượng bốc hơi và lượng mưa lớn.
tổng bức xạ trong năm lớn.
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
Về mùa đông, từ 16oB trở vào Nam loại gió chiếm ưu thế là
gió phơn Tây Nam.
tín phong bán cầu Bắc
Tín phong bán cầu Nam
Gió mùa Đông Bắc
Nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc có thể xâm nhập sâu vào miền bắc nước ta là
vị trí địa lí gần trung tâm của gió mùa châu Á
vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến
hướng vòng cung hút gió của vùng núi Đông Bắc
có địa hình chủ yếu là đồi và các núi thấp
Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Nam Bộ là
Tín phong bán cầu Bắc
gió mùa Đông Bắc
gió mùa Tây Nam
gió phơn Tây Nam
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
Bắc Ấn Độ Dương
cận chí tuyến bán cầu Nam
xích đạo nóng ẩm
cận chí tuyến bán cầu Bắc
Ở nước ta vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ
áp thấp chí tuyến Nam Bán Cầu
áp cao Bắc Ấn Độ Dương
áp thấp Bắc Ấn Độ Dương
áp cao chí tuyến Nam Bán Cầu
Thời tiết lạnh ẩm ở miền Bắc nước ta xuất hiện vào
giữa mùa đông
nửa đầu mùa đông
đầu và giữa mùa đông
nửa sau mùa đông
Vào giữa và cuối hạ, gió mùa Tây Nam di chuyển vào Bắc Bộ theo hướng
đông nam
tây nam
tây bắc
đông bắc
Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương gây mưa lớn cho đồng bằng
Bắc Bộ và Tây Nguyên
Nam Bộ và Tây Nguyên
Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
ven biển miền Trung
Loại gió có nguồn gốc xuất phát từ cao áp Xibia là
gió mùa Đông Bắc
gió mùa Đông Nam
gió mùa Tây Nam
gió Tín phong bán cầu Bắc
Gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh ở khu vực
Đông Bắc Bộ
Đồng bằng Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng Nam Bộ
Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam hoạt động ở nước ta vào
cuối mùa hạ.
đầu mùa hạ.
đầu và giữa hạ.
giữa và cuối hạ.
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương gây thời tiết khô nóng cho vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ do
đi qua lục địa rộng lớn.
đã trút mưa hết cho Nam Bộ.
vượt qua dãy Trường Sơn.
bị biến tính qua chặng đường dài.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân số nước ta hiện nay?
Quy mô lớn.
Số lượng luôn cố định.
Cơ cấu tuổi thay đổi.
Nhiều dân tộc.
Gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh do nguyên nhân nào?
cơ cấu dân số già.
tuổi thọ ngày càng cao.
quy mô dân số lớn.
gia tăng cơ học còn cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân số nước ta hiện nay?
Dân nông thôn nhiều hơn đô thị.
Phân bố rất hợp lý giữa các vùng.
Tập trung đông ở các đồng bằng.
Phân bố thưa thớt ở các vùng núi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Mật độ dân số nhỏ hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do
có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.
nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.
địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển.
nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn
Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn lớn chủ yếu do
A. lao động nhiều, dịch vụ phát triển còn yếu.
B. ngành nghề còn ít, trồng trọt chiếm ưu thế.
C. gia tăng tự nhiên còn cao, người già đông.
D. công nghiệp hóa hạn chế, đô thị hóa chậm.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta hiện nay.
A. không có sự thay đổi qua các năm.
B. gia tăng đều nhau ở khắp các vùng.
C. còn thấp so với thế giới và khu vực.
D. lớn hơn rất nhiều so với nông thôn.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
A. công nghiệp.
B. thương mại.
C. du lịch.
D. nông nghiệp.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chưa nhanh chủ yếu do
A. các hoạt động phi nông nghiệp còn yếu.
B. công nghiệp hóa phát triển còn chậm,
C. lao động nông nghiệp vẫn còn tỉ lệ lớn.
D. chịu ảnh hưởng lâu dài của chiến tranh.
Vùng có bình quân lương thực theo đầu người cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng có diện tích và sản lượng lúa cao nhất nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Cây công nghiệp nước ta chủ yếu có nguồn gốc
ôn đới.
cận nhiệt.
nhiệt đới.
xích đạo.
Trong cơ cấu ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng giá trị sản xuất cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Cây công nghiệp quan trọng số một của Trung du và miền núi phía Bắc là
chè.
hồ tiêu.
cà phê.
cao su.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng trồng nhiều cà phê nhất nước ta là
Đông Nam Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Ở Tây Nguyên, chè được trồng nhiều nhất tại tỉnh
Đắk Lắk.
Đắk Nông.
Lâm Đồng.
Kon Tum.
Vùng trồng cao su lớn nhất nước ta hiện nay là
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ
Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành khai thác hải sản là
tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn.
biển có nguồn hải sản phong phú.
công nghiệp chế biến thủy sản được mở rộng.
có nhiều sông suối, ao hồ, kênh rạch.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước ta là
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
biển có nguồn hải sản phong phú.
tàu thuyền, ngư cụ trang bị ngày càng tốt hơn.
công nghiệp chế biến thủy sản mở rộng.
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do
đẩy mạnh thâm canh.
áp dụng rộng rãi mô hình quảng canh.
đẩy mạnh xen canh.
mở rộng diện tích canh tác.
Nguyên nhân đàn trâu nước ta hiện nay có xu hướng giảm chủ yếu là do
biến đổi khí hậu.
nông nghiệp được cơ giới hóa.
hiệu quả kinh tế cao.
dịch bệnh.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay là
khả năng mở rộng diện tích không còn nhiều.
cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế.
thị trường thế giới có nhiều biến động.
mạng lưới các cơ sở chế biến chưa phát triển.
Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh về chăn nuôi vịt đàn do
có địa hình bằng phẳng.
chính sách ưu tiên phát triển.
có diện tích mặt nước lớn.
đem lại lợi nhuận cao.
Sản lượng lương thực của nước ta tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Khai hoang, mở rộng diện tích.
Nhu cầu trong nước ngày càng tăng.
Nhu cầu thế giới ngày càng tăng.
Ngành thủy sản nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu thị trường tăng.
Công nghiệp chế biến phát triển.
Nghề cá được chú trọng.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Công nghiệp của nước ta hiện nay
chỉ có ở ven biển.
phân bố nhiều nơi.
tập trung ở núi cao.
ít loại sản phẩm.
Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là
thác nước.
sức gió.
thủy triều.
dầu khí.
Công nghiệp ở vùng núi nước ta phát triển
tập trung cao.
rất nhanh.
còn chậm.
rất đa dạng.
Mạng lưới đường ô tô nước ta hiện nay
hầu hết đi theo hướng đông-tây.
đã hội nhập các tuyến xuyên Á.
đã nối liền các đảo lớn với nhau.
phân bố đồng đều giữa các vùng.
Các tuyến đường sắt của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Ngành vận tải đường biển chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng luân chuyển hàng hóa ở nước ta, chủ yếu là do
vận chuyển trên các tuyến có chiều dài lớn.
có các đội tàu vận chuyển hàng trọng tải lớn.
chở được những hàng hóa nặng, cồng kềnh.
có thời gian vận chuyển hàng hóa kéo dài.
Vận chuyển bằng đường ống nước ta hiện nay
phân bố đều khắp ở các vùng kinh tế.
có nhiều tuyến nối liền với các nước.
gắn với phát triển của ngành dầu khí.
chỉ dùng để vận chuyển khí tự nhiên.
Khó khăn về tài nguyên du lịch nhân văn hiện nay cần khắc phục là
các di tích lịch sử - văn hóa bị xuống cấp.
nhiều khu vườn quốc gia khai thác quá mức.
di sản thiên nhiên bị xâm hại.
các điểm du lịch biển bị ô nhiễm.
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm
khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội.
di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực.
địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.
địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật.
Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thuận lợi tự nhiên cho phát triển
thủy điện và khai thác khoáng sản.
cây công nghiệp và nuôi gia súc.
cây dược liệu cận nhiệt và ôn đới.
đánh bắt cá và khai thác dầu mỏ.
Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú.
vùng đồi rộng, có đồng bằng giữa núi.
đất feralit rộng, có các cao nguyên lớn.
có nhiều sông suối, nguồn nước dồi dào.
Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để
sản xuất nông sản nhiệt đới.
đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
nâng cao hệ số sử dụng đất.
nâng cao trình độ thâm canh.
Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nguồn nước mặt dồi dào nhiều nơi.
có nhiều loại đất feralit khác nhau.
diện tích rộng, nhiều kiểu địa hình.
có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp.
Thuận lợi chủ yếu đối với chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nhiều sông suối, nguồn nước mặt nhiều.
có nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên.
khí hậu nóng ẩm có sự phân mùa rõ rệt.
địa hình đa dạng, có các mặt bằng rộng.
Thuận lợi chủ yếu đối với thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
vùng núi rộng, có các núi cao.
có các cao nguyên, sơn nguyên.
nhiều sông suối có độ dốc lớn.
địa hình ở các vùng khác nhau.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
trồng lúa nước cần nhiều lao động.
vùng mới được khai thác gần đây.
có nhiều trung tâm công nghiệp.
có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú.
Đồng bằng sông Hồng có nguồn lao động dồi dào vì
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
thu hút lao động nước ngoài.
kinh tế phát triển nhất cả nước.
dân số đông nhất cả nước.
Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để
khai thác đồng.
trồng cây cao su.
khai thác dầu mỏ.
trồng cây rau quả.
Khó khăn về tự nhiên lớn nhất đối với sự phát triển ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là
sự chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư.
bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp.
công nghiệp hóa, đô thị hóa quá nhanh.
thiên tai, thời tiết diễn biến thất thường.
Thuận lợi để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển dài, có các vịnh nước sâu.
giàu hải sản và có ngư trường lớn.
có quần đảo và nhiều bãi biển đẹp.
độ mặn nước biển cao, có các.
Thuận lợi của Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển dịch vụ hàng hải là
bờ biển dài, có các vịnh nước sâu.
có vùng biển rộng và các đầm phá.
nhiều cửa sông và những bãi triều.
có những bãi cát rộng, đảo ven bờ.
Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh
du lịch và giao thông vận tải biển.
thủy điện và khai thác gỗ quý hiếm.
điện gió và khai thác khoáng sản.
nhiệt điện và chế biến các lâm sản.
Tiềm năng to lớn của Tây Nguyên để phát triển cây công nghiệp lâu năm là
đất badan và khí hậu cận xích đạo.
nhiều sông suối và cánh rừng rộng,
nhiều cao nguyên và núi đồi thấp.
hai mùa mưa khô và giống cây tốt.
Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh
thủy điện, trồng cây công nghiệp.
nhiệt điện, khai thác gỗ quy hiếm.
khu chế xuất, khu công nghệ cao.
nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi lợn.
Thuận lợi để phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
đường bờ biển dài, có nhiều cửa sông.
biển rộng, gần đường biển quốc tế.
thềm lục địa rộng, nhiều mỏ dầu khí.
rừng ngập mặn rộng, nước biển ấm.
Vấn đề cần quan tâm trong đảm bảo nước tưới cho cây trồng ở Đông Nam Bộ là
ngăn mặn.
thủy lợi.
cải tạo đất.
chống xói mòn đất.
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thế mạnh để
xây dựng nhà máy thủy điện.
trồng cây dược liệu cận nhiệt.
khai thác thủy sản nước ngọt.
trồng cây công nghiệp ôn đới.
