wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MKT (100-200)

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Một cuộc nghiên cứu marketing về khách du lịch tại bãi biển Hạ Long đã chia khách du lịch thành hai nhóm. Nhóm thứ nhất cần một đời sống về đêm sang trọng với ăn ngon, khiêu vũ và đánh bài giải trí. Nhóm thứ hai cần "Nắng và vui đùa". Hai nhóm này được phân đoạn theo tiêu thức nào?

a)

Nhân khẩu học.

b)

Giai cấp xã hội.

c)

Địa vị khách du lịch.

d)

Lối sống.

2.

Nếu khách hàng có ý định mua một chiếc máy ảnh đắt tiền, anh ta sẽ quan tâm đến những chương trình truyền thông của các nhãn hiệu nổi tiếng như Nikon, Canon… mà bỏ qua những chương trình truyền thông về những nhãn hiệu chưa có danh tiếng. Như vậy, xu hướng chú ý đến những kích thích có gắn với các nhu cầu có chủ định được gọi là:

a)

Sự bóp méo thông tin.

b)

Sự lưu giữ có chọn lọc.

c)

Sự chú ý chọn lọc.

d)

Sự ghi nhớ có chọn lọc.

3.

Khi bàn về phân đoạn thị trường theo các tiêu thức dân số - xã hội, ý kiến nào đúng?

a)

Các tiêu thức dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng vì căn cứ vào dân số của một khu vực thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu chung về một sản phẩm cụ thể.

b)

Các tiêu thức dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng vì dân số là bộ phận cấu thành của thị trường, là cơ sở tạo ra sự khác biệt trong nhu cầu và hành vi mua của khách hàng.

c)

Các tiêu thức dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng vì dân số đông sẽ tạo nên thị trường có nhu cầu lớn cho tất cả các loại sản phẩm tiêu dùng.

d)

Các tiêu thức dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng vì dân số đông sẽ tạo nên thị trường có nhu cầu lớn cho tất cả các loại sản phẩm tiêu dùng.

4.

Trình tự nào sau đây đúng với giai đoạn đánh giá các phương án mua trong tiến trình đi đến quyết định mua của khách hàng?

a)

Số nhãn hiệu hàng hóa sưu tập được → Số nhãn hiệu gây ấn tượng → Số nhãn hiệu quan tâm → Số nhãn hiệu tin tưởng được → Nhãn hiệu được chọn mua.

b)

Số nhãn hiệu hàng hóa sưu tập được → Số nhãn hiệu quan tâm→ Số nhãn hiệu tin tưởng được → Số nhãn hiệu gây ấn tượng → Nhãn hiệu được chọn mua.

c)

Số nhãn hiệu hàng hóa sưu tập được → Số nhãn hiệu quan tâm → Số nhãn hiệu gây ấn tượng → Số nhãn hiệu tin tưởng được → Nhãn hiệu được chọn mua.

d)

Số nhãn hiệu hàng hóa nghiên cứu → Số nhãn hiệu hàng hóa sưu tập được → Số nhãn hiệu quan tâm → Số nhãn hiệu gây ấn tượng → Số nhãn hiệu tin tưởng được → Nhãn hiệu được chọn mua.

5.

Một người tiêu dùng nhận thức được "tác động phụ" của việc tiêu dùng mì chính và họ yêu cầu người giúp việc của gia đình không sử dụng mì chính khi chế biến thức ăn. Như vậy, doanh nghiệp cần xác định người tiêu dùng đó đã tác động đến văn hóa tiêu dùng của gia đình ở góc độ:

a)

Người quyết định.

b)

Người ảnh hưởng quan trọng.

c)

Người hướng dẫn.

d)

Người dẫn dắt dư luận.

6.

Câu hỏi 106: Khi nói về lý do cần phải định vị sản phẩm trên thị trường, các ý kiến sau đây được nêu ra. Anh/chị cho ý kiến nào là hợp lý nhất?

a)

Khách hàng thường dễ dàng phân biệt các sản phẩm trong vô số sản phẩm cạnh tranh trên thị trường.

b)

Các đối thủ cạnh tranh thường ít quan tâm đến việc định vị sản phẩm nên doanh nghiệp cần phải định vị sản phẩm.

c)

Định vị sản phẩm trong tiềm thức khách hàng giúp họ đơn giản hóa việc lựa chọn hàng hóa trong bối cảnh có nhiều sản phẩm cạnh tranh và thúc đẩy việc đi đến quyết định mua hàng của họ.

d)

Trên thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh, nhưng khả năng ghi nhớ của khách hàng tốt.

7.

Câu hỏi 107: Trong tình hình dịch bệnh nguy hiểm và kéo dài, những doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm, thuốc men có cơ hội hoạt động hơn doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch vì khách hàng tập trung thỏa mãn nhu cầu:

a)

Giải trí.

b)

Sinh lý, an toàn.

c)

Tự khẳng định bản thân.

d)

Giao lưu tình cảm.

8.

Câu hỏi 108: Đối với doanh nghiệp, bán được hàng chưa phải là đã xong. Điều này tất cả sinh viên trong buổi thảo luận nhóm đều nhất trí nhưng lý do của vấn đề được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Cách giải thích nào dưới đây là đầy đủ và chính xác nhất?

a)

Sau khi khách hàng mua sản phẩm, doanh nghiệp cần khuyến khích họ giới thiệu sản phẩm với người thân của họ.

b)

Sau khi khách hàng mua sản phẩm, doanh nghiệp cần thuyết phục họ mua nhiều sản phẩm khác.

c)

Sau khi mua, khách hàng thường so sánh kết quả thu được do tiêu dùng sản phẩm với những kỳ vọng từ sản phẩm trước khi mua. Nếu hài lòng, khách hàng có thể giới thiệu sản phẩm cho người thân của họ. Vì vậy, doanh nghiệp nên sử dụng các công cụ xúc tiến marketing để tái khẳng định với khách hàng là họ đã có sự lựa chọn.

d)

Sau khi khách hàng mua sản phẩm,  doanh nghiệp cần phải tăng cường khuyến mãi để khuyến khích khách hàng mua tiếp sản phẩm.

9.

Yếu tố nào không thuộc sản phẩm hiện thực:

a)

Nhãn hiệu

b)

Dịch vụ lắp đặt·

c)

Bao bì

d)

Chất lượng.

10.

Việc hình thành ý tưởng của sản phẩm có thể căn cứ vào các nguồn thông tin sau:

a)

Khách hàng

b)

Nhân viên bán hàng

c)

Đối thủ cạnh tranh

d)

Tất cả các phương án.

11.

Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ là:

a)

Tính vô hình

b)

Tính lệ thuộc

c)

Tính vô hình, tính lệ thuộc, tính không cất trữ được và không ổn định.

d)

Không cất trữ được và không ổn định

12.

Khi phát triển một danh mục sản phẩm của một doanh nghiệp, theo anh/chị cần phải cân nhắc những vấn đề gì?

a)

Bề rộng, mức độ phong phú và mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá.

b)

Bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú, sự đầy đủ và mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá.

c)

Bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú, sự đồng bộ và mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá.

d)

Bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú và mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá.

13.

Điều nào sau đây đúng với danh mục hàng hoá?

a)

Là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, hay cùng một kiểu phân phối, hay cùng một dãy giá.

b)

Là tập hợp các nhóm chủng loại hàng hoá và các đơn vị hàng hoá do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua.

c)

Là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua.

d)

Là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau và được doanh nghiệp chọn để tổ chức sản xuất và đưa ra thị trường.

14.

Nhận định nào sau đây là đúng nhất với khái niệm chủng loại hàng hoá?

a)

Là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, hay cùng một kiểu phân phối, hay cùng một dãy giá.

b)

Là tập hợp các nhóm chủng loại hàng hoá và các đơn vị hàng hoá do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua.

c)

Là một nhóm hàng hoá có liên quan với nhau để đáp ứng tốt hơn nhu cầu, mong muốn của người mua.

d)

Là nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau và được doanh nghiệp chọn để tổ chức sản xuất.

15.

Hàng hóa sử dụng thường ngày được hiểu là:

a)

Những hàng hóa mà người tiêu dùng trong quá trình lựa chọn và mua thường so sánh cân nhắc các chỉ tiêu chất lượng, giá cả.

b)

Những hàng hóa mà người tiêu dùng mua cho việc sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt hàng ngày.

c)

Những hàng hóa được mua khi xuất hiện nhu cầu cấp bách vì một lý do bất thường nào đó.

d)

Những hàng hóa mà người mua không có kế hoạch trước và khách hàng cũng không chủ ý tìm mua.

16.

Đối với một nhãn hiệu sản phẩm cụ thể, ai trong số những người dưới đây có thể là chủ nhãn hiệu?

a)

Cơ quan đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

b)

Cơ quan quản lý thị trường

c)

Người tiêu dùng

d)

Người sản xuất và người trung gian phân phối

17.

Câu hỏi 117: Sắp xếp nào đúng với vòng đời sản phẩm:

a)

Thâm nhập, bão hòa, tăng trưởng, suy thoái

b)

Thâm nhập, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái

c)

Thâm nhập, bão hòa, suy thoái, tăng trưởng

d)

Thâm nhập, bão hòa, suy thoái.

18.

Câu hỏi 118: Phân loại hàng tiêu dùng thường căn cứ vào:

a)

Giá cả của hàng hóa.

b)

Mức độ cấp thiết của nhu cầu.

c)

Đối tượng khách hàng mua.

d)

Chu kỳ sống của chúng

19.

Câu hỏi 119: Khái niệm sản phẩm theo quan điểm của marketing liên quan đến:

a)

Bất cứ cái gì có thể marketing.

b)

Bất cứ cái gì mang lại lợi ích cho khách hàng.

c)

Bất cứ cái gì mang lại lợi ích cho khách hàng và có thể đem ra chào bán trên thị trường, thu hút sự chú ý mua sắm và sử dụng của khách hàng.

d)

Bất cứ cái gì khách hàng có thể mua.

20.

Câu hỏi 120: Đặc điểm nào sau đây cho thấy một sản phẩm là sản phẩm công nghiệp:

a)

Sản phẩm được người tiêu dùng cuối cùng sử dụng

b)

Sản phẩm được sử dụng để chế tạo thành sản phẩm khác

c)

Sản phẩm được siêu thị bán lẻ tổng hợp mua để bán lại kiếm lời

d)

Sản phẩm tiêu dùng thiết yếu được phân phối rộng rãi trên thị trường

21.

Câu hỏi 121: Yếu tố nào dưới đây không tham gia vào quyết định về chính sách sản phẩm của doanh nghiệp:

a)

Tính chất của sản phẩm

b)

Việc đặt tên hiệu sản phẩm

c)

Việc đóng gói sản phẩm

d)

Các chương trình khuyến mãi đi kèm sản phẩm

22.

Câu hỏi 122: Chọn và điền vào khoảng trống câu để hoàn chỉnh câu: "Nhãn hiệu là ............. được dùng để xác nhận sản phẩm của một người bán hay nhóm người bán và để phân biệt chúng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh."

a)

Tên gọi, thuật ngữ, biểu trưng, hình vẽ hoặc sự phối hợp giữa chúng

b)

Từ ngữ, thuật ngữ, biểu trưng, hình vẽ và sự phối hợp giữa chúng.

c)

Từ ngữ, thuật ngữ, biểu trưng, hình vẽ hoặc/ và sự phối hợp giữa chúng

d)

Thương hiệu của hàng hóa

23.

Câu hỏi 123: Các sản phẩm mà người tiêu dùng thường so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng khi mua được gọi là sản phẩm:

a)

Mua theo nhu cầu đặc biệt

b)

Mua có lựa chọn

c)

Mua theo nhu cầu thụ động

d)

Mua ngẫu hứng

24.

Câu hỏi 124: Yếu tố nào không thuộc sản phẩm bổ sung:

a)

Dịch vụ lắp đặt

b)

Nhãn hiệu

c)

Dịch vụ bảo hành

d)

Dịch vụ giao hàng

25.

Câu hỏi 125: Chọn một đoạn dưới đây để điền vào phần trống trong khái niệm " ..................... là tập hợp các đơn vị sản phẩm do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua"

a)

Chủng loại sản phẩm

b)

Danh mục sản phẩm

c)

Bề rộng chủng loại sản phẩm

d)

Bề sâu chủng loại sản phẩm

26.

Câu hỏi 126: Yếu tố nào không thuộc sản phẩm bổ sung:

a)

Dịch vụ tư vấn

b)

Quà tặng

c)

Dịch vụ bảo hành

d)

Dịch vụ giao hàng

27.

Câu hỏi 127: Ý kiến nào sau đây đúng với một chủng loại hàng hoá?

a)

Tập hợp tất cả các nhóm chủng loại hàng hoá và các đơn vị hàng hoá do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua

b)

Tổng số các hàng hoá cụ thể được chào bán

c)

Một nhóm hàng hoá giống nhau về chức năng hay được bán chung cho một nhóm khách hàng

d)

Tập hợp các loại hàng hoá cụ thể có thể thoả mãn một hoặc một số loại nhu cầu của khách hàng trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp.

28.

Bất kỳ sản phẩm nào cũng được cấu thành bởi ba cấp độ, gồm:

a)

Sản phẩm vô hình, sản phẩm hữu hình, sản phẩm bổ sung

b)

Sản phẩm vô hình, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung

c)

Sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hữu hình, sản phẩm bổ sung

d)

Sản phẩm cốt lõi (sản phẩm ý tưởng), sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung.

29.

Phân loại sản phẩm theo thói quen mua hàng, không có loại sản phẩm sau:

a)

Sản phẩm tiêu dùng mua thường xuyên

b)

Nguyên vật liệu và linh kiện

c)

Sản phẩm tiêu dùng mua có lựa chọn

d)

Sản phẩm tiêu dùng mua theo nhu cầu đặc thù

30.

Hàng hóa tiêu dùng mua khẩn cấp là:

a)

Hàng hóa mà người tiêu dùng mua cho việc sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt.

b)

Hàng hóa mua không có kế hoạch trước và khách hàng không chủ ý tìm mua.

c)

Hàng hóa được mua khi xuất hiện nhu cầu cấp bách vì một lý do bất thường nào đó.

d)

Hàng hóa có tính chất đặc biệt, người mua sẵn sang bỏ thêm sức lực, thời gian để tìm kiếm và lựa chọn.

31.

Để định vị sản phẩm trên thị trường, doanh nghiệp cần:

a)

Giảm giá bán sản phẩm

b)

Giảm chi phí để tăng lợi nhuận

c)

Làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với sản phẩm cạnh tranh

d)

Làm cho sản phẩm có chất lượng cao hơn

32.

Đặt cho sản phẩm của doanh nghiệp những nhãn hiệu riêng biệt có ưu điểm:

a)

Giảm chi phí quảng cáo khi tung một sản phẩm mới ra thị trường

b)

Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

c)

Giảm chi phí quảng cáo và cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm khi tung một sản phẩm mới ra thị trường

d)

Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

33.

Điều nào sau đây cho thấy mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá?

a)

Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách thức sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng

b)

Các sản phẩm chào bán có mối quan hệ gắn bó về các đặc tính sử dụng và cách thức sử dụng. Các sản phẩm có cùng thương hiệu hoặc thương hiệu có nhiều điểm tương tự nhau trong cùng danh mục hàng hoá

c)

Phản ánh mức độ gần gũi của hàng hoá thuộc các nhóm chủng loại khác nhau dưới góc độ mục đích sử dụng, tổ chức sản xuất và phân phối

d)

Mức độ đồng nhất của các loại hàng hoá về chất lượng, giá cả, mục đích sử dụng và cách thức phân phối.

34.

Quá trình thiết kế và marketing sản phẩm mới gồm các bước theo trình tự sau:

a)

1.Lựa chọn ý tưởng; 2. Hình thành ý tưởng; 3. Hình thành phương án sản phẩm mới; 4. Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới; 5. Thiết kế sản phẩm mới; 6. Thử nghiệm sản phẩm mới; 7. Sản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường mục tiêu.

b)

1. Hình thành ý tưởng; 2. Lựa chọn ý tưởng; 3. Hình thành phương án sản phẩm mới; 4. Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới; 5. Thiết kế sản phẩm mới; 6. Thử nghiệm sản phẩm mới; 7. Sản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường mục tiêu.

c)

1. Hình thành ý tưởng; 2. Lựa chọn ý tưởng; 3. Hình thành phương án sản phẩm mới; 4. Thiết kế sản phẩm mới; 5. Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới; 6. Thử nghiệm sản phẩm mới; 7. Sản xuất và tung sản phẩm mới ra thị trường mục tiêu.

d)

1. Hình thành ý tưởng; 2. Lựa chọn ý tưởng; 3. Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm mới; 4. Hình

35.

Chức năng nào của bao bì thương mại sản phẩm được xem là "Người bán hàng im lặng"

a)

Xúc tiến

b)

Cân đối

c)

Bảo vệ

d)

Giới thiệu

36.

Sản phẩm trong marketing phải bao gồm những đặc trưng sau:

a)

Một thứ nào đó có khả năng chào bán

b)

Một thứ nào đó có khả năng thoả mãn nhu cầu

c)

Một thứ nào đó có khả năng gây chú ý và kích thích tiêu dùng

d)

Một thức nào đó có khả năng chào bán, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, gây chú ý và kích thích tiêu dùng.

37.

Một sản phẩm đã ở giai đoạn suy thoái trên thị trường hiện tại vẫn có thể ở:

a)

Giai đoạn thâm nhập của thị trường mới

b)

Giai đoạn tăng trưởng của thị trường hiện tại

c)

Giai đoạn bão hoà ở thị trường mới

d)

Giai đoạn tăng trưởng của thị trường mới

38.

Một sản phẩm đang ở mức tiêu thụ chậm do năng lực sản xuất sản phẩm thấp, kênh tiêu thụ chưa mở rộng, khách hàng chưa biết nhiều về sản phẩm, sản phẩm này đang ở giai đoạn nào sau đây trong chu kỳ sống (PLC) của nó?

a)

Thâm nhập

b)

Tăng trưởng

c)

Bão hòa

d)

Suy thoái

39.

Công việc nào sau đây nhà marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó?

a)

Giữ và nâng cao chất lượng sản phẩm

b)

Giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ

c)

Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về hàng hoá cho công chúng

d)

Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối

40.

Vận dụng lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm vào hoạt động marketing, người làm marketing cần nhận thức được các điều sau đây, ngoại trừ:

a)

Sản phẩm có thể bị loại khỏi thị trường ở giai đoạn suy thoái

b)

Có thể thua lỗ trong suốt giai đoạn giới thiệu sản phẩm

c)

Thời kỳ bão hoà có thể kéo dài nếu điều chỉnh chiến lược sản phẩm

d)

Thời kỳ tăng trưởng ngắn là cần thiết để phát triển sản phẩm.

41.

Một chu kỳ sống lý tưởng có các đặc trưng sau, ngoại trừ:

a)

Giai đoạn thâm nhập ngắn

b)

Giai đoạn tăng trưởng ngắn.

c)

Giai đoạn bão hoà dài

d)

Giai đoạn tăng trưởng dài.

42.

Tất cả những dấu hiệu sau đây là những yêu cầu về một nhãn hiệu hàng hoá, ngoại trừ:

a)

Gợi ý về lợi ích của hàng hoá

b)

Tạo nên sự liên tưởng là sản phẩm đắt tiền

c)

Dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ

d)

Có tính phân biệt

43.

Để nâng cao hiệu quả của bao gói hàng hóa, nhà quản trị marketing cần phải đưa ra các quyết định sau đây, ngoại trừ:

a)

Xây dựng quan niệm về bao gói

b)

Quyết định về các yêu cầu và thử nghiệm bao gói

c)

Quyết định về các thông tin trên bao bì

d)

Quyết định về dịch vụ

44.

Tại sao trong marketing bao bì lại trở nên quan trọng?

a)

Do sự phát triển của hệ thống các cửa hàng tự động, các siêu thị, do thu nhập của khách hàng tăng và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phần xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp.

b)

Do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, do bao bì bảo vệ hàng hoá an toàn về số lượng và chất lượng

c)

Do bao bì có chức năng bảo vệ, xúc tiến, mang vác, sẵn sàng, cân đối, giới thiệu và duy trì sản phẩm

d)

Do khách hàng ngày càng trở

45.

Câu hỏi 145: Lợi ích cốt lõi của một sản phẩm được hiểu là:

a)

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và là điều khách hàng luôn hướng tới.

b)

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng không chỉ hướng tới mà còn cần những đặc tính khác.

c)

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và khách hàng luôn hướng tới nhưng đòi hỏi sự thay đổi cho phù hợp với nhu cầu.

d)

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng hàng thường ít chú ý vì còn những đòi hỏi cao hơn về sản phẩm.

46.

Câu hỏi 146: Lợi ích bổ sung của một sản phẩm được hiểu là:

a)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và cần có trong một sản phẩm nhưng chỉ có ý nghĩa với từng khách hàng cụ thể.

b)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và luôn luôn cần thiết với mọi đối tượng khách hàng.

c)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và sản phẩm sẽ có giá trị cao (bán được mức giá cao) cho khách hàng nếu có lợi ích này.

d)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và mọi khách hàng đều cần lợi ích bổ sung này, nhiều khi còn cần hơn lợi ích cốt lõi.

47.

Câu hỏi 147: Bao bì hàng hóa được sử dụng như một công cụ marketing hữu hiệu là do, ngoại trừ:

a)

Bao bì thực hiện chức năng của người bán.

b)

Bao bì làm tăng giá cả hàng hóa.

c)

Bao bì làm tăng mức sang trọng của người mua.

d)

Bao bì góp phần định vị sản phẩm và thương hiệu.

48.

Gắn nhãn hiệu cho hàng hóa cần phải bảo đảm:

a)

Nhận biết hàng hóa, phân biệt được phẩm cấp, mô tả được hàng hóa và gây ấn tượng.

b)

Nhận biết hàng hóa, mức giá có thể, mô tả được hàng hóa và gây ấn tượng.

c)

Nhận biết hàng hóa, phân biệt được phẩm cấp, có khả năng so sánh hàng hóa và gây ấn tượng.

d)

Nhận biết hàng hóa, phân biệt được phẩm cấp, mô tả được hàng hóa, gây ấn tượng, tăng giá trị cho khách hàng.

49.

Ở mức độ tối thiểu, nhãn hiệu phải bảo đảm các chức năng, ngoại trừ:

a)

Nhận biết được sản phẩm.

b)

Cải tiến được sản phẩm.

c)

Mô tả được sản phẩm.

d)

Chỉ ra được phẩm cấp sản phẩm.

50.

Khi quyết định về dịch vụ gắn liền với hàng hóa cung ứng cho khách hàng, người làm marketing phải giải quyết vấn đề sau:

a)

Nội dung dịch vụ.

b)

Mức độ dịch vụ cung ứng.

c)

Hình thức cung ứng dịch vụ.

d)

Nội dung dịch vụ, mức độ dịch vụ, hình thức cung ứng dịch vụ.

51.

Khái niệm "Mức độ dịch vụ cung ứng" gắn với sản phẩm cho thấy:

a)

Hình thức cung ứng dịch vụ.

b)

Khả năng cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.

c)

Độ tin cậy và giá cả dịch vụ cung ứng.

d)

Khối lượng và chất lượng dịch vụ cung ứng.

52.

Lợi nhuận của sản phẩm thường đạt mức tối đa ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm?

a)

Thâm nhập

b)

Tăng trưởng

c)

Trưởng thành

d)

Bão hoà

53.

Giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm được đặc trưng bởi doanh số bán thấp, lợi nhuận thấp, cạnh tranh ít, doanh nghiệp cần đẩy mạnh quảng bá?

a)

Thâm nhập

b)

Tăng trưởng

c)

Bão hoà

d)

Suy thoái

54.

Giai đoạn mà doanh số bán hàng và sự nhận biết về sản phẩm của khách hàng tăng nhanh, kênh phân phối hoạt động có hiệu quả hơn, là giai đoạn:

a)

Thâm nhập

b)

Tăng trưởng

c)

Bão hòa

d)

Suy thoái

55.

Hàng hóa mua có lựa chọn được hiểu là:

a)

Những hàng hóa mà người tiêu dùng trong quá trình lựa chọn và mua thường so sánh cân nhắc các chỉ tiêu chất lượng, giá cả…

b)

Những hàng hóa mà người tiêu dùng thông thường hay mua.

c)

Những hàng hóa thường được sử dụng nhiều lần.

d)

Những sản phẩm thường được bán dưới dạng hoạt động, lợi ích hay sự thỏa mãn.

56.

Để tăng thêm sự hấp dẫn của sản phẩm đối với khách hàng các doanh nghiệp thường cung ứng thêm các dịch vụ bổ sung. Theo anh/chị, khi cung ứng dịch vụ bổ sung cho khách hàng cần lưu ý những vấn đề gì?

a)

Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ.

b)

Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ.

c)

Chất lượng của dịch vụ cung ứng; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng.

d)

Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Có thể tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng.

57.

Doanh nghiệp X có hai nhóm chủng loại hàng hóa, nhóm thứ nhất có 6 đơn vị hàng hóa và nhóm thứ hai có 4 đơn vị hàng hóa, mức độ phong phú của danh mục hàng hóa là

a)

10 đơn vị hàng hóa

b)

24 đơn vị hàng hóa

c)

12 đơn vị hàng hóa

d)

20 đơn vị hàng hóa

58.

Doanh nghiệp Z có ba nhóm chủng loại hàng hóa, nhóm thứ nhất có 6 đơn vị hàng hóa và nhóm thứ hai có 4 đơn vị hàng hóa, nhóm thứ ba có 2 đơn vị hàng hóa, mức độ phong phú của danh mục hàng hóa là:

a)

48 đơn vị hàng hóa

b)

24 đơn vị hàng hóa

c)

12 đơn vị hàng hóa

d)

20 đơn vị hàng hóa

59.

Khi nói về giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống của sản phẩm X, nhận định nào là sai?

a)

Giai đoạn tăng trưởng vẫn có lợi nhuận nhưng thấp hơn giai đoạn sau.

b)

Lượng bán sản phẩm rất quan trọng và doanh nghiệp có thể đạt lợi nhuận cao nhất trong ngành hàng đó.

c)

Trong giai đoạn này doanh nghiệp không nên thay đổi sản phẩm.

d)

Cạnh tranh là khốc liệt nhất trong giai đoạn này, do vậy, doanh nghiệp cần thay đổi sản phẩm hoặc cải tiến sản phẩm.

60.

Doanh nghiệp X quyết định đầu tư nhiều hơn cho bao gói sản phẩm, sở dĩ như vậy là do:

a)

Bao gói sản phẩm trở thành một dịch vụ gắn liền với cung ứng hàng hoá và cũng mang lại một phần lợi nhuận cho doanh nghiệp thông qua dịch vụ này.

b)

Bao gói sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm vì khách hàng sẽ dễ dàng chấp nhận những sản phẩm có bao bì đẹp, được bao gói cẩn thận.

c)

Sự phát triển của các cách thức phân phối mới, trình độ tiêu dùng tăng cao và khả năng mua sắm tăng, góp phần tạo nên hình ảnh về sản phẩm và doanh nghiệp, tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm.

d)

Bao gói làm cho sản phẩm được bảo vệ tốt hơn, tiện dụng hơn, quảng cáo cho sản phẩm, cung cấp cho khách hàng những thông tin về sản phẩm và là yếu tố thúc đẩy hành vi mua của khách hàng.

61.

Doanh nghiệp X quyết định đầu tư nhiều hơn cho bao gói sản phẩm, sở dĩ như vậy là do:

a)

A.Ở giai đoạn bão hòa, doanh nghiệp có lợi nhuận rất thấp nên cần tăng cường khuyến mãi.

b)

B.Ở giai đoạn bão hòa, doanh nghiệp có ít đối thủ cạnh tranh nên doanh nghiệp có thể tùy ý định giá sản phẩm.

c)

C.Trong giai đoạn bão hòa, doanh nghiệp không nên thay đổi hay cải tiến sản phẩm.

d)

D.Cạnh tranh là khốc liệt nhất trong giai đoạn bão hòa, do vậy, doanh nghiệp cần cải tiến sản phẩm, tăng khuyến mại.

62.

Những lý lẽ sau đây thường được đưa ra để chứng minh rằng cải tiến một sản phẩm có lợi hơn là phát triển một sản phẩm mới cho thị trường mục tiêu, lý lẽ nào là không đúng:

a)

A.Doanh nghiệp đã có kinh nghiệm trong sản xuất và phân phối sản phẩm đó.

b)

B.Khai thác được hình ảnh sản phẩm hiện hữu của sản phẩm cải tiến để rút ngắn tiến trình định vị.

c)

C.Khi đưa sản phẩm mới ra thị trường, cần có sự tham gia và phối hợp của những người trung gian phân phối, còn sản phẩm cải tiến không cần điều này.

d)

D.Sản phẩm cải tiến là khắc phục nhược điểm, bổ sung thêm những tính năng cho sản phẩm đã có, nên không mất nhiều chi phí so với sản xuất sản phẩm mới hoàn toàn.

63.

Một doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử tiêu dùng có nhiều mặt hàng, doanh nghiệp đó có sức mạnh thị trường và hình ảnh của doanh nghiệp đã được định vị trong tiềm thức khách hàng trên khu vực thị trường đó. Vậy doanh nghiệp đó nên chọn cách nào sau đây để tiết kiệm chi phí truyền thông khi gắn nhãn hiệu cho sản phẩm?

a)

A.Gắn các nhãn hiệu riêng biệt cho cùng mặt hàng nhưng có sự khác biệt nhất định về đặc tính của sản phẩm.

b)

B.Gắn nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các sản phẩm được sản xuất bởi doanh nghiệp

c)

C.Kết hợp tên gọi sản phẩm với tên của doanh nghiệp trong nhãn hiệu của tất cả các loại sản phẩm.

d)

D.Gắn các nhãn hiệu riêng cho từng dòng sản phẩm của doanh nghiệp.

64.

Câu hỏi 164: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản rất chú trọng đến dịch vụ chăm sóc khách hàng vì lý do sau đây:

a)

Bất động sản là sản phẩm thuộc nhu cầu đặc thù, có giá trị lớn, đặc tính phức tạp, người mua phải mất nhiều chi phí (thời gian, công sức, tiền bạc) để tìm hiểu thông tin và cân nhắc cẩn thận trước khi mua.

b)

Bất động sản là hàng hóa tiêu dùng hàng ngày nên người mua dễ dàng lựa chọn.

c)

Bất động sản là sản phẩm thuộc nhu cầu thụ động, người mua không cân nhắc nhiều khi có nhu cầu.

d)

Bất động sản là sản phẩm có giá trị lớn, đặc tính phức tạp, người mua chỉ cần tìm hiểu thông tin trên các website giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp để đi đến quyết định mua.

65.

Câu hỏi 165: Thuốc đánh răng "X" là mặt hàng thuộc nhóm chủng loại thuốc đánh răng, được chào bán trong ba kiểu đóng gói với hai loại hương vị. Điều này cho thấy:

a)

Bề rộng của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp.

b)

Bề sâu của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp.

c)

Mức độ phong phú của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp.

d)

Bề rộng và bề sâu của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp.

66.

Câu hỏi 166: Theo góc độ người bán, giá là:

a)

Chính sách duy nhất mang lại doanh thu cho doanh nghiệp

b)

Khoản tiền mà người bán thu được khi bán một sản phẩm

c)

Có xu hướng đi lên

d)

Chính sách duy nhất mang lại doanh thu cho doanh nghiệp, có xu hướng đi lên.

67.

Theo góc độ người mua, giá là:

a)

Khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán, nên họ mong muốn trả càng thấp càng tốt

b)

Khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để có quyền sở hữu sản phẩm.

c)

Khoản tiền tương ứng với giá trị của sản phẩm

d)

Khoản tiền mà người bán đã tính toán hợp lý dựa trên giá thành sản xuất và lợi nhuận mong muốn của họ

68.

Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định về giá được bao gồm:

a)

Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

b)

Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

c)

Các yếu tố vĩ mô và vi mô

d)

Các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

69.

Các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới quyết định về giá của doanh nghiệp bao gồm:

a)

Các mục tiêu marketing và chi phí

b)

Chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến)

c)

Các mục tiêu marketing, chi phí, chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến)

d)

Các mục tiêu marketing, chi phí, chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến) và một số yếu tố khác như ai là người quyết định giá…

70.

Các mục tiêu marketing ảnh hưởng tới giá không bao gồm:

a)

Dẫn đầu thị phần

b)

Dẫn đầu chất lượng

c)

Đảm bảo sống sót

d)

Bù đắp được chi phí quảng cáo

71.

Định giá với mục tiêu đảm bảo sống sót có nghĩa là:

a)

Đặt mức giá thấp nhất có thể, chỉ cần không lỗ.

b)

Có thể đặt giá thấp hơn tổng chi phí sản xuất.

c)

Đặt một mức giá đảm bảo đủ để trang trải chi phí biến đổi.

d)

Đặt mức giá thấp nhất có thể.

72.

Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận làm cho mức giá của các doanh nghiệp:

a)

Cao

b)

Cao hay thấp tùy vào đặc điểm của sản phẩm, thị trường.

c)

Thấp

d)

Cao thấp tùy vào khả năng chịu đựng củ

73.

Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quyết định về giá của doanh nghiệp là:

a)

Đặc điểm cầu và thị trường

b)

Hình thái thị trường

c)

Hình thái thị trường; đặc điểm cầu, thị trường; và một số yếu tố khác như môi trường kinh tế, phản ứng của Chính phủ

d)

Đặc điểm cầu và thị trường, hình thái thị trường.

74.

Tiến trình định giá lần đầu gồm…bước

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

75.

Tiến trình định giá gồm các bước và thứ tự như sau:

a)

Xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định cầu thị trường mục tiêu; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; lựa chọn phương pháp định giá; lựa chọn mức giá cụ thể.

b)

Xác định cầu thị trường mục tiêu; xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; lựa chọn phương pháp định giá; lựa chọn mức giá cụ thể.

c)

Xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; xác định cầu thị trường mục tiêu; lựa chọn phương pháp định giá; lựa chọn mức giá cụ thể.

d)

Xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định cầu thị trường mục tiêu; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; lựa chọn mức giá cụ thể; lựa chọn phương pháp định giá.

76.

Các phương pháp trong định giá cho sản phẩm được bán lần đầu gồm:

a)

A. Định giá dựa vào chi phí; định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu.

b)

B. Định giá dựa vào chi phí; định giá theo giá trị cảm nhận; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu.

c)

C. Định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá theo tỉ suất lợi nhuận mục tiêu; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu.

d)

D. Định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá theo phương pháp cộng lãi vào giá thành; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu.

77.

Bước xác định chi phí trong tiến trình định giá gồm:

a)

A. Xác định các chỉ tiêu chi phí; Tính tổng chi phí; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, sản lượng và mức giá dự kiến; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành.

b)

B. Xác định các chỉ tiêu chi phí; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, sản lượng và mức giá dự kiến; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành.

c)

C. Xác định các chỉ tiêu chi phí; Tính tổng chi phí cố định và chi phí biến đổi; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, sản lượng và mức giá dự kiến; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành.

d)

D. Xác định các chỉ tiêu chi phí; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành và sản lượng; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành.

78.

Chiến lược định giá “Hớt phần ngon” cho sản phẩm mới là:

a)

A. Đặt giá cao nhất

b)

B. Đặt giá cao nhất có thể

c)

C. Đặt giá cao hơn đối thủ cạnh tranh chính

d)

D. Đặt giá cao nhất so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.

79.

Định giá trọn gói là:

a)

A. Pcả gói < ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói)

b)

B. Pcả gói = ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói)

c)

C. Pcả gói > ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói)

d)

D. Pcả gói < và = ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói).

80.

Một doanh nghiệp bán một sản phẩm với các mức giá khác nhau cho đối tượng khác nhau, doanh nghiệp đó đang thực hiện:

a)

A. Định giá dựa vào chi phí

b)

B. Định giá dựa theo thời vụ

c)

C. Định giá phân biệt

d)

D. Định giá hai phần

81.

Khi doanh nghiệp định vị sản phẩm trên thị trường là sản phẩm độc đáo, chất lượng vượt trội hơn đối thủ cạnh tranh thì:

a)

A. Giá của sản phẩm phải ngang bằng với các đối thủ cạnh tranh.

b)

B. Giá của sản phẩm phải thấp hơn tất cả các đối thủ cạnh tranh.

c)

C. Giá của sản phẩm phải phù hợp với định vị.

d)

D. Giá của sản phẩm phải bằng chi phí cộng với lợi nhuận ước tính.

82.

Với mục tiêu là dẫn đầu về chất lượng, thường các doanh nghiệp sẽ:

a)

A. Lựa chọn một mức giá cao cho sản phẩm

b)

B. Đặt giá phù hợp với chất lượng

c)

C. Đặt giá ở mức cao nhất có thể

d)

D. Đặt giá ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh

83.

Làm cho sản phẩm độc đáo hơn thì doanh nghiệp có cơ hội đặt giá cao hơn do:

a)

A. Điều này tương đương với việc doanh nghiệp tăng vị thế độc quyền của mình lên do đó được đặt giá cao hơn.

b)

B. Độc đáo hơn thì chất lượng cao hơn nên đặt giá cao hơn.

c)

C. Độc đáo hơn thì sản xuất ít hơn nên chi phí sản xuất cao hơn nên đặt giá cao hơn.

d)

D. Độc đáo hơn thì người tiêu dùng sẽ khó so sánh giá hơn nên dễ chấp nhận giá cao hơn.

84.

Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng là:

a)

A. Phương pháp định giá không dựa trên chi phí.

b)

B. Là phương pháp định giá dựa trên cơ sở chính là sự cảm nhận của khách hàng về giá trị của sản phẩm.

c)

C. Là một trong các phương pháp định giá dựa trên chi phí.

d)

D. Phương pháp định giá mà nhà quản trị có thể tùy ý lựa chọn mức giá mình thích.

85.

Định giá dựa vào điểm hòa vốn cho doanh nghiệp biết:

a)

A. Giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hòa vốn

b)

B. Mức giá tối thiểu mà doanh nghiệp phải bán từ đó trở lên thì có lãi

c)

C. Mức giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hòa vốn trên cơ sở chi phí biến đổi, chi phí cố định và số lượng sản phẩm bán được tương ứng với mức giá cho trước.

d)

D. Mức giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hóa vốn trên cơ sở chi phí biến đổi, chi phí cố định cho trước.

86.

Để đạt mục tiêu dẫn đầu thị phần, một doanh nghiệp đã lựa chọn giảm giá để tăng thị phần, trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào quyết định này thường kém hiệu quả nhất:

a)

A. Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng thiết yếu như gạo, trứng…

b)

B. Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng nhạy cảm về giá.

c)

C. Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng siêu xa xỉ

d)

D. Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng cho người tiêu dùng có thu nhập trung bình.

87.

Việc giảm giá sản phẩm có thể giúp doanh nghiệp:

a)

A. Thu hút thêm khách hàng, tăng chất lượng sản phẩm

b)

B. Tăng chất lượng sản phẩm

c)

C. Tối đa hóa lợi nhuận

d)

D. Thu hút thêm khách hàng.

88.

Với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ:

a)

A. Lựa chọn một mức giá cao cho sản phẩm

b)

B. Đặt giá phù hợp với chất lượng.

c)

C. Đặt giá ở mức nào đó mà chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là lớn nhất.

d)

D. Đặt giá ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh.

89.

Chiến lược bám chắc thị trường không đòi hỏi điều kiện nào sau đây:

a)

A.  Thị trường nhạy cảm về giá

b)

B.  Xuất hiện hiệu quả kinh tế theo quy mô

c)

C. Giá hạ thu hút thêm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

d)

D. Sản phẩm đại trà, không có sự khác biệt trên thị trường.

90.

Khi định giá với mục tiêu là dẫn đầu về chất lượng, các doanh nghiệp thường không thực hiện hoạt động nào?

a)

A. Đặt giá sản phẩm phải bù đắp được những chi phí tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.

b)

B. Đặt giá phù hợp với chất lượng sản phẩm.

c)

C. Đặt giá ở mức thấp nhất có thể để thu hút khách hàng.

d)

D. Đặt giá sản phẩm để khách hàng liên tưởng sản phẩm có chất lượng cao.

91.

Chiến lược định giá “Hớt phần ngon” cho sản phẩm mới không đòi hỏi điều kiện sau:

a)

A. Mức cầu về sản phẩm mới cao, khách hàng không nhạy cảm về giá.

b)

B. Giá lúc đầu cao không nhanh chóng thu hút thêm những đối thủ cạnh tranh mới.

c)

C. Chi phí để sản xuất khối lượng nhỏ không triệt tiêu lợi ích do giá cao mang lại.

d)

D. Giảm giá để thu hút thêm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.

92.

Trong thực tế, trước khi đưa ra quyết định thay đổi giá, câu hỏi nào mà doanh nghiệp cần quan tâm nhất?

a)

A. Mức giá thay đổi là bao nhiêu?

b)

B. Căn cứ để thay đổi giá là gì?

c)

C. Phản ứng của khách hàng như thế nào nếu doanh nghiệp thay đổi giá?

d)

D. Lợi nhuận thu được là bao nhiêu khi doanh nghiệp thay đổi giá?

93.

Với mục tiêu định giá là dẫn đầu chất lượng sản phẩm trên thị trường, doanh nghiệp cần chú ý đến vấn đề nào sau đây?

a)

A. Định giá sản phẩm cao, không cần xem xét những chi phí tạo ra sản phẩm.

b)

B. Định giá sản phẩm phù hợp với mức thu nhập trung bình của người dân tại thị trường đó.

c)

C. Giá cả sản phẩm phải bù đắp được những chi phí tạo ra sản phẩm, làm cho khách hàng liên tưởng sản phẩm có chất lượng cao.

d)

D. Giá sản phẩm phải thấp nhất trên thị trường để thu hút khách hàng.

94.

Với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ không có hành động nào dưới đây?

a)

A. Lựa chọn một mức giá thấp nhất cho sản phẩm.

b)

B. Đặt giá cao nhất có thể theo khả năng chi trả của khách hàng.

c)

C. Đặt giá ở mức nào đó mà chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là lớn nhất.

d)

D. Đặt giá ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh khi sản phẩm của doanh nghiệp vượt trội hơn.

95.

Khi doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh quá quyết liệt hoặc cầu thị trường thay đổi quá đột ngột mà doanh nghiệp không kịp đối phó, lúc này, doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:

a)

A. Tối đa hóa lợi nhuận hiện hành.

b)

B. Đảm bảo sống sót

c)

C. Dẫn đầu về chất lượng

d)

D. Dẫn đầu thị phần

96.

Câu nói “Tiền nào của nấy”, điều này là do:

a)

A.  Khách hàng luôn thiếu hiểu biết về giá hàng hoá nên họ thường có sự hoài nghi về giá.

b)

B. Đa số khách hàng coi giá là chỉ số nói lên chất lượng hàng hóa.

c)

C.  Khách hàng luôn có sự so sánh về giá của các hàng hoá cùng loại nhưng chất lượng có thể khác nhau.

d)

D.  Khách hàng thường có sự ngộ nhận về giá cả hàng hoá.

97.

Sự cạnh tranh về giá trên thị trường là một vấn đề mà các doanh nghiệp không thể bỏ qua khi định giá bán sản phẩm, ảnh hưởng của cạnh tranh cần được nghiên cứu trên những khía cạnh nào sau đây?

a)

A.  So sánh về giá và chi phí sản xuất sản phẩm, giá và chất lượng của doanh nghiệp với người cạnh tranh.

b)

B.  Nghiên cứu so sánh giá và chi phí sản xuất sản phẩm, giá và chất lượng của doanh nghiệp với người cạnh tranh và phải dự đoán được phản ứng của người cạnh tranh nếu doanh nghiệp thay đổi chính sách giá.

c)

C.  Đo lường sự phản ứng của người cạnh tranh về giá là vấn đề cơ bản trong điều kiện chi phí sản xuất sản phẩm và chất lượng sản phẩm là tương tự nhau.

d)

D.  Định giá trên cơ sở giá của người cạnh tranh để tăng khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường. Nếu người cạnh tranh giảm giá để cạnh tranh thì doanh nghiệp cũng có thể phản ứng tương tự trên cơ sở chi phí sản xuất sản phẩm thấp hơn và chất lượng cao hơn.

98.

Khi đối thủ cạnh tranh giảm giá bán, ứng xử thích hợp nhất của doanh nghiêp không phải là:

a)

A. Giảm giá bằng đối thủ cạnh tranh mà không cần xem xét tương quan về chất lượng sản phẩm – giá cả của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh.

b)

B. Giảm giá bán thấp hơn đối thủ cạnh tranh khi chất lượng sản phẩm như nhau và doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính.

c)

C. Giữ nguyên giá, thúc đẩy dịch vụ.

d)

D. Nâng giá với sản phẩm được cải tiến, thúc đẩy dịch vụ.

99.

Việc một doanh nghiệp nâng mức giá của sản phẩm lên cao hơn đồng thời thay đổi toàn bộ các P khác (sản phẩm, phân phối, xúc tiến marketing) theo hướng cao hơn, chứng tỏ doanh nghiệp đã đi theo chiến lược:

a)

A. Chiến lược hớt váng sữa.

b)

B. Chiến lược định giá hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.

c)

C. Tái định vị lại sản phẩm.

d)

D. Chiến lược định giá hướng tới mục tiêu dẫn đầu về chất lượng.

100.

Doanh nghiệp không sử dụng hoạt động nào để phản ứng lại việc đối thủ cạnh tranh giảm giá bán?

a)

A. Giảm giá bán thấp hơn đối thủ cạnh tranh khi chất lượng sản phẩm như nhau và doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính.

b)

B. Giữ nguyên giá nhưng thúc đẩy các yếu tố marketing - mix khác.

c)

C. Giảm giá và tăng chất lượng hàng hóa/ dịch vụ.

d)

D. Giữ nguyên giá, thúc đẩy dịch vụ.