wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm định chất lượng giáo dục đại học

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, chương trình đào tạo được đánh giá là "Đạt" khi nào?

a)

Khi tất cả các tiêu chuẩn đều được đánh giá đạt.

b)

Khi có không quá 01 tiêu chuẩn và 16 tiêu chí được đánh giá ở mức không đạt.

c)

Khi có không quá 02 tiêu chí được đánh giá ở mức không đạt.

d)

Khi có từ 03 tiêu chí điều kiện được đánh giá ở mức không đạt.

2.

Trong đánh giá tiêu chuẩn theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, tiêu chuẩn được đánh giá ở mức "Đạt" khi nào?

a)

Khi tất cả các tiêu chí đều được đánh giá ở mức đạt.

b)

Khi có không quá 02 tiêu chí được đánh giá ở mức không đạt và các tiêu chí còn lại đều đạt.

c)

Khi có từ 03 tiêu chí điều kiện được đánh giá ở mức không đạt.

d)

Khi có trên 02 tiêu chí được đánh giá ở mức không đạt.

3.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, chương trình đào tạo được đánh giá là "Đạt có điều kiện" khi nào?

a)

Khi tất cả các tiêu chuẩn đều được đánh giá đạt.

b)

Khi có không quá 01 tiêu chuẩn và 16 tiêu chí được đánh giá ở mức không đạt, trong đó không có tiêu chuẩn, tiêu chí nào thuộc nhóm các điều kiện đảm bảo chất lượng cốt lõi được đánh giá ở mức không đạt.

c)

Khi có từ 03 tiêu chí điều kiện được đánh giá ở mức không đạt.

d)

Khi có trên 02 tiêu chí được đánh giá ở mức không đạt.

4.

Thời gian cơ sở đào tạo cần triển khai các hoạt động cải tiến chất lượng khi chương trình đào tạo được đánh giá là "Đạt có điều kiện" theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT là bao lâu?

a)

12 tháng

b)

18 tháng

c)

24 tháng

d)

36 tháng

5.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, chương trình đào tạo được đánh giá là "Không đạt" khi nào?

a)

Khi có không quá 01 tiêu chuẩn và 16 tiêu chí được đánh giá ở mức không đạt.

b)

Khi tất cả các tiêu chuẩn đều được đánh giá đạt.

c)

Khi không đáp ứng điều kiện đánh giá đạt hoặc đạt có điều kiện.

d)

Khi có không quá 02 tiêu chí được đánh giá ở mức không đạt.

6.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, tiêu chí điều kiện là gì?

a)

Tiêu chí có kết quả đánh giá bắt buộc phải ở mức "đạt" để chương trình đào tạo/tiêu chuẩn được xem xét đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

b)

Tiêu chí có kết quả đánh giá không bắt buộc phải ở mức "đạt".

c)

Tiêu chí không ảnh hưởng đến kết quả đánh giá chương trình đào tạo.

d)

Tiêu chí chỉ áp dụng cho một số chương trình đào tạo đặc thù.

7.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, đánh giá ngoài chất lượng chương trình đào tạo là gì?

a)

Quá trình cơ sở đào tạo tự xem xét để báo cáo về thực trạng xây dựng và vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong.

b)

Quá trình khảo sát, đánh giá của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo để xác định mức độ chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

c)

Quá trình thu thập, xử lý thông tin, đưa ra những nhận định về hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong của cơ sở đào tạo.

d)

Quá trình cơ sở đào tạo điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

8.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, kiểm định chất lượng chương trình đào tạo là gì?

a)

Hoạt động đánh giá, công nhận mức độ chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo.

b)

Hoạt động tự đánh giá của cơ sở đào tạo về chất lượng chương trình đào tạo.

c)

Hoạt động xây dựng và vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong của cơ sở đào tạo.

d)

Hoạt động cải tiến chất lượng chương trình đào tạo sau khi đánh giá.

9.

Mục đích chính của Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT là gì?

a)

Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo giáo dục đại học.

b)

Hướng dẫn phương pháp giảng dạy cho giảng viên đại học.

c)

Đưa ra quy định về học phí cho các chương trình đào tạo.

d)

Quy định về tuyển sinh đại học.

10.

Theo Thông tư, cơ sở giáo dục đại học phải thực hiện kiểm định chương trình đào tạo trong khoảng thời gian nào?

a)

Mỗi năm một lần.

b)

Mỗi 2 năm một lần.

c)

Mỗi 5 năm một lần.

d)

Mỗi 10 năm một lần.

11.

Ai là người chịu trách nhiệm tổ chức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo?

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Cơ sở giáo dục tự kiểm định.

c)

Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được công nhận.

d)

Hội đồng trường đại học.

12.

Kết quả kiểm định chất lượng chương trình đào tạo có hiệu lực trong bao lâu?

a)

3 năm.

b)

5 năm.

c)

7 năm.

d)

10 năm.

13.

Nếu chương trình đào tạo không đạt tiêu chuẩn kiểm định, cơ sở giáo dục phải làm gì?

a)

Tiếp tục giảng dạy bình thường.

b)

Ngừng tuyển sinh cho đến khi đạt tiêu chuẩn.

c)

Giảm học phí cho sinh viên.

d)

Thay đổi ban giám hiệu.

14.

Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT thay thế cho thông tư nào trước đó?

a)

Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT.

b)

Thông tư 22/2024/TT-BGDĐT.

c)

Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT.

d)

Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT.

15.

Cơ sở giáo dục đại học có thể lựa chọn tổ chức kiểm định nào để đánh giá chương trình đào tạo?

a)

Bất kỳ tổ chức kiểm định nào trong nước.

b)

Chỉ các tổ chức kiểm định được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

c)

Các tổ chức kiểm định quốc tế.

d)

Tự thành lập hội đồng kiểm định nội bộ.

16.

Việc công bố kết quả kiểm định chất lượng chương trình đào tạo được thực hiện như thế nào?

a)

Công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục.

b)

Gửi báo cáo lên Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c)

Thông báo cho sinh viên và giảng viên.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

17.

Mục tiêu của việc kiểm định chất lượng chương trình đào tạo là gì?

a)

Đảm bảo chương trình đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

b)

Tăng cường uy tín và thương hiệu của cơ sở giáo dục.

c)

Cung cấp thông tin cho người học và xã hội về chất lượng chương trình.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

18.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, cơ sở đào tạo có trách nhiệm gì trong việc kiểm định chất lượng chương trình đào tạo?

a)

Tự đánh giá và đăng ký kiểm định chương trình đào tạo.

b)

Chỉ cần tự đánh giá mà không cần đăng ký kiểm định.

c)

Đợi Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu mới thực hiện kiểm định.

d)

Chỉ kiểm định khi có phản ánh từ sinh viên.

19.

Trong Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, ai là người cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng chương trình đào tạo?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Giám đốc tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.

c)

Hiệu trưởng cơ sở đào tạo.

d)

Chủ tịch hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục.

20.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, chu kỳ kiểm định chất lượng chương trình đào tạo là bao nhiêu năm?

a)

3 năm.

b)

5 năm.

c)

7 năm.

d)

10 năm.

21.

Nếu chương trình đào tạo không đạt kiểm định chất lượng, cơ sở đào tạo phải làm gì theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT?

a)

Tiếp tục giảng dạy bình thường.

b)

Tạm ngừng tuyển sinh và cải tiến chất lượng để đạt tiêu chuẩn.

c)

Đóng cửa chương trình đào tạo.

d)

Chuyển sinh viên sang chương trình khác.

22.

Ai có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Giám đốc tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.

c)

Hiệu trưởng cơ sở đào tạo.

d)

Chủ tịch hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục.

23.

Thời hạn để cơ sở đào tạo thực hiện tự đánh giá chương trình đào tạo trước khi giấy chứng nhận kiểm định hết hạn là bao lâu theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT?

a)

6 tháng.

b)

9 tháng.

c)

12 tháng.

d)

18 tháng.

24.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, cơ sở đào tạo phải báo cáo kết quả cải tiến chất lượng chương trình đào tạo với ai?

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Cơ quan quản lý trực tiếp.

c)

Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.

d)

Chính phủ.

25.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, việc cải tiến chất lượng chương trình đào tạo phải được thực hiện với tần suất như thế nào?

a)

Hằng năm.

b)

Mỗi 2 năm.

c)

Mỗi 3 năm.

d)

Mỗi 5 năm.

26.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, đơn vị nào chịu trách nhiệm tổ chức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo?

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được công nhận.

c)

Cơ sở đào tạo tự kiểm định.

d)

Hội đồng trường của cơ sở đào tạo.

27.

Mục đích chính của kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT là gì?

a)

Xếp hạng các trường đại học.

b)

Cấp giấy chứng nhận kiểm định cho tất cả chương trình đào tạo.

c)

Đánh giá và công nhận mức độ chương trình đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng.

d)

Kiểm soát ngân sách giáo dục của các trường đại học.

28.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, khi nào cơ sở đào tạo được đăng ký kiểm định chương trình đào tạo?

a)

Khi có đủ số lượng sinh viên theo học chương trình đào tạo.

b)

Sau khi chương trình đào tạo được triển khai ít nhất một khóa học và có sinh viên tốt nghiệp.

c)

Khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu.

d)

Bất cứ lúc nào cơ sở đào tạo thấy cần thiết.

29.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, giấy chứng nhận kiểm định chất lượng chương trình đào tạo có thời hạn bao lâu?

a)

3 năm.

b)

4 năm.

c)

5 năm.

d)

7 năm.

30.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, kết quả kiểm định chất lượng chương trình đào tạo không được sử dụng vào mục đích nào sau đây?

a)

Cải tiến và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo.

b)

Công khai để giúp người học lựa chọn chương trình đào tạo phù hợp.

c)

Phục vụ cho việc xin cấp phép mở ngành đào tạo mới.

d)

Đánh giá mức độ cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo.

31.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, ai là người chịu trách nhiệm triển khai hoạt động tự đánh giá chương trình đào tạo?

a)

Hội đồng trường.

b)

Phòng Đào tạo của cơ sở giáo dục.

c)

Đơn vị phụ trách bảo đảm chất lượng của cơ sở đào tạo.

d)

Giám đốc tổ chức kiểm định.

32.

Sau khi có kết quả kiểm định chất lượng chương trình đào tạo, cơ sở đào tạo phải làm gì?

a)

Công bố công khai kết quả kiểm định trên website của mình.

b)

Gửi báo cáo lên Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c)

Chỉ cần lưu kết quả trong nội bộ cơ sở đào tạo.

d)

Thông báo riêng cho sinh viên trong chương trình đào tạo đó.

33.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, chương trình đào tạo có thể bị thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng khi nào?

a)

Khi có ít hơn 100 sinh viên đăng ký học.

b)

Khi cơ sở đào tạo có sai phạm nghiêm trọng trong quá trình tổ chức đào tạo.

c)

Khi chương trình đào tạo bị thay đổi về nội dung giảng dạy.

d)

Khi không có giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy chương trình.

34.

Cơ sở đào tạo có trách nhiệm gì sau khi chương trình đào tạo đạt kiểm định chất lượng?

a)

Không cần thực hiện cải tiến chất lượng nữa.

b)

Duy trì và tiếp tục cải tiến chất lượng chương trình đào tạo.

c)

Tăng học phí vì đã được kiểm định.

d)

Công bố kết quả kiểm định và không cần kiểm định lại.

35.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chỉ thực hiện kiểm định khi có yêu cầu từ cơ sở đào tạo.

b)

Đánh giá chương trình đào tạo dựa trên tiêu chuẩn kiểm định và cấp giấy chứng nhận.

c)

Chỉ kiểm tra các trường đại học công lập.

d)

Đưa ra chương trình giảng dạy thay thế nếu chương trình đào tạo không đạt chuẩn.

36.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, đơn vị nào chịu trách nhiệm tổ chức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo?

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được công nhận.

c)

Cơ sở đào tạo tự kiểm định.

d)

Hội đồng trường của cơ sở đào tạo.

37.

Mục đích chính của kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT là gì?

a)

Xếp hạng các trường đại học.

b)

Cấp giấy chứng nhận kiểm định cho tất cả chương trình đào tạo.

c)

Đánh giá và công nhận mức độ chương trình đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng.

d)

Kiểm soát ngân sách giáo dục của các trường đại học.

38.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, khi nào cơ sở đào tạo được đăng ký kiểm định chương trình đào tạo?

a)

Khi có đủ số lượng sinh viên theo học chương trình đào tạo.

b)

Sau khi chương trình đào tạo được triển khai ít nhất một khóa học và có sinh viên tốt nghiệp.

39.

Khi nào cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo?

a)

Khi có đủ số lượng sinh viên theo học chương trình đào tạo.

b)

Sau khi chương trình đào tạo được triển khai ít nhất một khóa học và có sinh viên tốt nghiệp.

c)

Khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu.

d)

Bất cứ lúc nào cơ sở đào tạo thấy cần thiết.

40.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, giấy chứng nhận kiểm định chất lượng chương trình đào tạo có thời hạn bao lâu?

a)

3 năm.

b)

4 năm.

c)

5 năm.

d)

7 năm.

41.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, kết quả kiểm định chất lượng chương trình đào tạo không được sử dụng vào mục đích nào sau đây?

a)

Cải tiến và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo.

b)

Công khai để giúp người học lựa chọn chương trình đào tạo phù hợp.

c)

Phục vụ cho việc xin cấp phép mở ngành đào tạo mới.

d)

Đánh giá mức độ cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo.

42.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, ai là người chịu trách nhiệm triển khai hoạt động tự đánh giá chương trình đào tạo?

a)

Hội đồng trường.

b)

Phòng Đào tạo của cơ sở giáo dục.

c)

Đơn vị phụ trách bảo đảm chất lượng của cơ sở đào tạo.

d)

Giám đốc tổ chức kiểm định.

43.

Sau khi có kết quả kiểm định chất lượng chương trình đào tạo, cơ sở đào tạo phải làm gì?

a)

Công bố công khai kết quả kiểm định trên website của mình.

b)

Gửi báo cáo lên Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c)

Chỉ cần lưu kết quả trong nội bộ cơ sở đào tạo.

d)

Thông báo riêng cho sinh viên trong chương trình đào tạo đó.

44.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, chương trình đào tạo có thể bị thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng khi nào?

a)

Khi có ít hơn 100 sinh viên đăng ký học.

b)

Khi cơ sở đào tạo có sai phạm nghiêm trọng trong quá trình tổ chức đào tạo.

c)

Khi chương trình đào tạo bị thay đổi về nội dung giảng dạy.

d)

Khi không có giảng viên cơ hữu.

45.

Cơ sở đào tạo có trách nhiệm gì sau khi chương trình đào tạo đạt kiểm định chất lượng?

a)

Không cần thực hiện cải tiến chất lượng nữa.

b)

Duy trì và tiếp tục cải tiến chất lượng chương trình đào tạo.

c)

Tăng học phí vì đã được kiểm định.

d)

Công bố kết quả kiểm định và không cần kiểm định lại.

46.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chỉ thực hiện kiểm định khi có yêu cầu từ cơ sở đào tạo.

b)

Đánh giá chương trình đào tạo dựa trên tiêu chuẩn kiểm định và cấp giấy chứng nhận.

c)

Chỉ kiểm tra các trường đại học công lập.

d)

Đưa ra chương trình giảng dạy thay thế nếu chương trình đào tạo không đạt chuẩn.

47.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, chương trình đào tạo đạt kiểm định chất lượng sẽ có hiệu lực trong bao lâu?

a)

3 năm

b)

5 năm

c)

7 năm

d)

10 năm

48.

Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm gì sau khi thực hiện kiểm định chương trình đào tạo?

a)

Lưu hồ sơ đánh giá nội bộ và không cần công khai kết quả

b)

Công bố công khai kết quả kiểm định và báo cáo lên Bộ GD&ĐT

c)

Đưa ra khuyến nghị nhưng không được công bố kết quả kiểm định

d)

Cấp giấy chứng nhận kiểm định ngay cả khi chưa đạt yêu cầu

49.

Một chương trình đào tạo có thể bị hủy kết quả kiểm định nếu vi phạm điều nào sau đây?

a)

Giảng viên thiếu kinh nghiệm giảng dạy

b)

Cơ sở đào tạo thay đổi nội dung chương trình mà không báo cáo

c)

Không duy trì được chất lượng đào tạo theo cam kết kiểm định

d)

Cả B và C đều đúng

50.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, ai có quyền lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục để thực hiện đánh giá chương trình đào tạo?

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Hội đồng trường của cơ sở đào tạo

c)

Cơ sở đào tạo tự do lựa chọn tổ chức kiểm định được công nhận

d)

Sinh viên của chương trình đào tạo đó

51.

Trong quá trình kiểm định, cơ sở đào tạo phải cung cấp thông tin gì cho tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục?

a)

Chương trình đào tạo chi tiết và kế hoạch giảng dạy

b)

Danh sách giảng viên và cơ sở vật chất

c)

Báo cáo tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo

d)

Cả A, B và C đều đúng

52.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có quyền nào dưới đây?

a)

Từ chối kiểm định nếu cơ sở đào tạo không đủ điều kiện

b)

Ép buộc cơ sở đào tạo phải đạt chuẩn kiểm định

c)

Đưa ra chương trình đào tạo thay thế cho cơ sở đào tạo

53.

g giáo dục có quyền nào dưới đây?

a)

Từ chối kiểm định nếu cơ sở đào tạo không đủ điều kiện

b)

Ép buộc cơ sở đào tạo phải đạt chuẩn kiểm định

c)

Đưa ra chương trình đào tạo thay thế cho cơ sở đào tạo

d)

Thu phí kiểm định mà không cần thực hiện đánh giá

54.

Quy trình kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT gồm mấy bước chính?

a)

3 bước

b)

5 bước

c)

7 bước

d)

9 bước

55.

Nếu một chương trình đào tạo không đạt kiểm định chất lượng, cơ sở đào tạo có thể thực hiện điều gì để cải thiện?

a)

Tạm dừng tuyển sinh và thực hiện các điều chỉnh cần thiết

b)

Bỏ qua kết quả kiểm định và tiếp tục đào tạo bình thường

c)

Chuyển sinh viên sang một chương trình đào tạo khác mà không thông báo

d)

Chỉ cần báo cáo lên Bộ GD&ĐT mà không cần thay đổi gì

56.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, khi đánh giá chất lượng chương trình đào tạo, yếu tố nào được xem xét?

a)

Chuẩn đầu ra của chương trình

b)

Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập

c)

Đội ngũ giảng viên và phương pháp giảng dạy

d)

Cả A, B và C đều đúng

57.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, ai là người quyết định công nhận kết quả kiểm định chất lượng chương trình đào tạo?

a)

Cơ sở đào tạo

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục

d)

Hội đồng kiểm định của cơ sở đào tạo

58.

Chương trình đào tạo phải đạt tối thiểu bao nhiêu phần trăm tiêu chí kiểm định để được công nhận đạt chuẩn chất lượng?

a)

50%

b)

60%

c)

70%

d)

80%

59.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, khi nào cơ sở đào tạo có thể bị đình chỉ kiểm định chương trình đào tạo?

a)

Khi có vi phạm nghiêm trọng trong quá trình tổ chức đào tạo

b)

Khi không đáp ứng đủ số lượng giảng viên

c)

Khi không duy trì được tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đúng

60.

Chỉ kiểm định chương trình đào tạo?

a)

Khi có vi phạm nghiêm trọng trong quá trình tổ chức đào tạo

b)

Khi không đáp ứng đủ số lượng giảng viên

c)

Khi không duy trì được tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đúng hạn

d)

Khi không công khai kết quả kiểm định

61.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục phải tuân thủ nguyên tắc nào khi thực hiện đánh giá?

a)

Khách quan, trung thực, công bằng

b)

Đảm bảo lợi ích cho cơ sở đào tạo

c)

Bảo mật hoàn toàn thông tin kiểm định

d)

Đánh giá dựa trên yêu cầu riêng của từng trường

62.

Việc kiểm định chất lượng chương trình đào tạo phải dựa trên yếu tố nào theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT?

a)

Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành

b)

Quyết định riêng của tổ chức kiểm định

c)

Yêu cầu của cơ sở đào tạo

d)

Kết quả khảo sát ý kiến sinh viên

63.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, kết quả kiểm định chất lượng chương trình đào tạo phải được công khai theo hình thức nào?

a)

Đăng tải trên website của cơ sở đào tạo và tổ chức kiểm định

b)

Gửi báo cáo lên Bộ GD&ĐT và giữ nội bộ

c)

Công bố trực tiếp cho giảng viên và sinh viên của chương trình

d)

Chỉ công khai nếu có yêu cầu từ Bộ GD&ĐT

64.

Trong quá trình kiểm định chất lượng chương trình đào tạo, ai chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo tự đánh giá?

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục

c)

Cơ sở đào tạo có chương trình được kiểm định

d)

Hội đồng kiểm định độc lập

65.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, sau khi chương trình đạt kiểm định chất lượng, cơ sở đào tạo có trách nhiệm gì?

a)

Duy trì và nâng cao chất lượng theo khuyến nghị kiểm định

b)

Chỉ cần giữ nguyên chương trình như cũ

c)

Không cần tái kiểm định nếu chương trình đã đạt chất lượng

d)

Được

66.

đào tạo có trách nhiệm gì?

a)

Duy trì và nâng cao chất lượng theo khuyến nghị kiểm định

b)

Chỉ cần giữ nguyên chương trình như cũ

c)

Không cần tái kiểm định nếu chương trình đã đạt chất lượng

d)

Được miễn kiểm định cho các chương trình khác trong cùng cơ sở

67.

Một trong những lợi ích của kiểm định chất lượng chương trình đào tạo là gì?

a)

Nâng cao uy tín của cơ sở đào tạo và tăng khả năng thu hút sinh viên

b)

Đảm bảo sinh viên tốt nghiệp có việc làm ngay lập tức

c)

Giúp các trường đại học có thể thu học phí cao hơn

d)

Được miễn kiểm tra từ Bộ GD&ĐT trong tương lai

68.

Theo Thông tư 04/2025/TT-BGDĐT, nếu một chương trình đào tạo không đạt kiểm định chất lượng, cơ sở đào tạo có thể làm gì?

a)

Thực hiện cải tiến theo khuyến nghị và đăng ký kiểm định lại

b)

Tiếp tục đào tạo bình thường mà không cần điều chỉnh

c)

Chuyển sinh viên sang chương trình đào tạo khác

d)

Đóng cửa chương trình ngay lập tức

69.

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học nhằm mục đích gì?

a)

Xác định vị trí xếp hạng của các trường đại học.

b)

Đánh giá và công nhận mức độ cơ sở giáo dục đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng.

c)

Quản lý số lượng sinh viên nhập học hàng năm.

d)

Kiểm soát học phí của các cơ sở giáo dục đại học.

70.

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, cơ sở giáo dục đại học phải thực hiện kiểm định chất lượng với tần suất bao lâu?

a)

Mỗi năm một lần.

b)

Mỗi 3 năm một lần.

c)

Mỗi 5 năm một lần.

d)

Khi có yêu cầu từ Bộ GD&ĐT.

71.

Tổ chức nào chịu trách nhiệm thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học?

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Các tổ chức

72.

Tổ chức nào chịu trách nhiệm thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học?

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được công nhận.

c)

Hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học.

d)

Sinh viên và giảng viên của cơ sở giáo dục.

73.

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học bao gồm mấy giai đoạn chính?

a)

3 giai đoạn.

b)

4 giai đoạn.

c)

5 giai đoạn.

d)

6 giai đoạn.

74.

Cơ sở giáo dục đại học cần đạt ít nhất bao nhiêu phần trăm tiêu chí kiểm định để được công nhận đạt chuẩn chất lượng?

a)

50%

b)

60%

c)

70%

d)

80%

75.

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, kết quả kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học có thời hạn bao lâu?

a)

3 năm

b)

4 năm

c)

5 năm

d)

7 năm

76.

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, kết quả kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học phải được công khai bằng cách nào?

a)

Đăng tải trên website của cơ sở giáo dục và tổ chức kiểm định.

b)

Gửi báo cáo lên Bộ GD&ĐT và lưu nội bộ.

c)

Công bố trực tiếp cho giảng viên và sinh viên của trường.

d)

Chỉ công khai nếu có yêu cầu từ Bộ GD&ĐT.

77.

Nếu một cơ sở giáo dục không đạt kiểm định chất lượng, cơ sở đó cần thực hiện điều gì?

a)

Ngừng tuyển sinh ngay lập tức.

b)

Tiếp tục hoạt động mà không cần thay đổi.

c)

Thực hiện cải tiến theo khuyến nghị và đăng ký kiểm định lại.

d)

Chuyển sinh viên sang các trường đại học khác.

78.

Ai là người chịu trách nhiệm triển khai hoạt động tự đánh giá chất lượng trong cơ sở giáo dục đại học?

a)

Hội đồng trường.

b)

Phòng Đào tạo.

c)

Đơn vị phụ trách bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục.

d)

Giám đốc tổ chức kiểm định.

79.

Yếu tố nào sau đây là thành phần của kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học?

a)

Hội đồng trường.

b)

Phòng Đào tạo.

c)

Đơn vị phụ trách bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục.

d)

Giám đốc tổ chức kiểm định.

80.

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, yếu tố nào sau đây không phải là tiêu chí đánh giá trong kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học?

a)

Cơ sở vật chất và trang thiết bị.

b)

Kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên.

c)

Số lượng sinh viên nhập học mỗi năm.

d)

Chương trình đào tạo và đội ngũ giảng viên.

81.

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm gì sau khi được công nhận đạt kiểm định chất lượng?

a)

Duy trì và nâng cao chất lượng theo các tiêu chí đã đạt được.

b)

Không cần thực hiện cải tiến chất lượng trong 5 năm tiếp theo.

c)

Được phép tự quyết định các tiêu chuẩn kiểm định cho lần tiếp theo.

d)

Chỉ cần công khai kết quả kiểm định, không cần thay đổi gì.

82.

Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục phải đáp ứng điều kiện nào để được công nhận?

a)

Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục.

b)

Được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đủ điều kiện hoạt động.

c)

Có đội ngũ chuyên gia là giảng viên đại học.

d)

Phải là tổ chức có trụ sở tại Việt Nam.

83.

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, cơ sở giáo dục đại học có thể lựa chọn tổ chức kiểm định theo tiêu chí nào?

a)

Bất kỳ tổ chức nào có uy tín trong lĩnh vực kiểm định.

b)

Các tổ chức kiểm định được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

c)

Các tổ chức kiểm định trong khu vực Đông Nam Á.

d)

Tổ chức kiểm định do sinh viên của trường đề xuất.

84.

Giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học là gì?

a)

Đánh giá ngoài.

b)

Tự đánh giá của cơ sở giáo dục.

c)

Công nhận kết quả kiểm định.

d)

Giám sát sau kiểm định.

85.

ai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học là gì?

a)

Đánh giá ngoài.

b)

Tự đánh giá của cơ sở giáo dục.

c)

Công nhận kết quả kiểm định.

d)

Giám sát sau kiểm định.

86.

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, báo cáo tự đánh giá của cơ sở giáo dục đại học cần đảm bảo nguyên tắc nào?

a)

Trung thực, khách quan, có bằng chứng xác thực.

b)

Do giảng viên trong trường tự biên soạn mà không cần kiểm chứng.

c)

Chỉ cần đánh giá các mặt tích cực của nhà trường.

d)

Phải do một tổ chức độc lập bên ngoài thực hiện.

87.

Kết quả kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học có thể bị thu hồi trong trường hợp nào?

a)

Cơ sở giáo dục thay đổi chương trình đào tạo.

b)

Cơ sở giáo dục không duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn đã công nhận.

c)

Cơ sở giáo dục mở thêm ngành đào tạo mới.

d)

Có sự thay đổi trong ban giám hiệu nhà trường.

88.

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học dựa trên bao nhiêu tiêu chuẩn?

a)

5 tiêu chuẩn

b)

8 tiêu chuẩn

c)

10 tiêu chuẩn

d)

15 tiêu chuẩn

89.

Tổ chức kiểm định chất lượng có quyền gì khi thực hiện đánh giá một cơ sở giáo dục đại học?

a)

Yêu cầu cung cấp đầy đủ thông tin, minh chứng về chất lượng.

b)

Đưa ra mức học phí phù hợp cho cơ sở giáo dục.

c)

Quyết định tăng hoặc giảm chỉ tiêu tuyển sinh của trường.

d)

Thay đổi nội dung chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn riêng.

90.

Sau khi hoàn thành kiểm định chất lượng, tổ chức kiểm định phải thực hiện việc gì?

a)

Cấp giấy chứng nhận kiểm định nếu cơ sở giáo dục đạt yêu cầu.

b)

Giữ kín kết quả kiểm định để bảo mật thông tin.

c)

Chỉ thông báo kết quả cho Bộ GD&ĐT mà không cần công khai.

d)

Cấp chứng nhận kiểm định ngay cả khi không đạt đủ tiêu chí.

91.

Nếu một cơ sở giáo dục đại học không đạt kiểm định chất lượng, lần đánh giá tiếp theo phải thực hiện trong thời gian bao lâu?

a)

6 tháng

b)

1 năm

c)

2 năm

d)

3 năm

92.

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, ai là người có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học?

a)

Hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được công nhận

d)

Sinh viên và giảng viên trong trường

93.

Một cơ sở giáo dục đại học có thể đăng ký kiểm định với bao nhiêu tổ chức kiểm định cùng một lúc?

a)

Chỉ được đăng ký với một tổ chức kiểm định

b)

Được đăng ký với tối đa hai tổ chức kiểm định

c)

Không có giới hạn số lượng tổ chức kiểm định

d)

Phải đăng ký kiểm định với tất cả tổ chức kiểm định được công nhận

94.

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, quá trình tự đánh giá của cơ sở giáo dục đại học phải đảm bảo điều kiện nào sau đây?

a)

Phải có sự tham gia của tổ chức kiểm định

b)

Chỉ cần thực hiện một lần duy nhất trước kiểm định

c)

Phải có hội đồng tự đánh giá và báo cáo đầy đủ minh chứng

d)

Chỉ thực hiện khi có yêu cầu từ Bộ GD&ĐT

95.

Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm gì trong quá trình đánh giá ngoài?

a)

Thu thập thông tin, phỏng vấn, kiểm tra minh chứng và lập báo cáo đánh giá

b)

Chỉ cần xem xét báo cáo tự đánh giá của cơ sở giáo dục

c)

Đưa ra khuyến nghị về chính sách tài chính của cơ sở giáo dục

d)

Giám sát việc thu học phí của sinh viên

96.

Sau khi hoàn thành đánh giá ngoài, tổ chức kiểm định phải làm gì?

a)

Cấp giấy chứng nhận kiểm định ngay sau khi đánh giá

b)

Công bố kết quả kiểm định và gửi báo cáo cho Bộ GD&ĐT

c)

Giữ bí mật kết quả kiểm định nếu cơ sở giáo dục yêu cầu

d)

Yêu cầu cơ sở giáo dục đóng góp kinh phí cho tổ chức kiểm định

97.

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học

b)

Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý

c)

Cơ sở vật chất và tài chính của trường

d)

Số lượng sinh viên quốc tế theo học

98.

Cơ sở giáo dục đại học có thể khiếu nại kết quả kiểm định trong trường hợp nào?

a)

Khi không hài lòng với kết quả kiểm định

b)

Khi có bằng chứng cho thấy quá trình đánh giá có sai sót hoặc thiếu khách quan

c)

Khi muốn kéo dài thời gian công nhận kiểm định

d)

Khi bị yêu cầu cải tiến chất lượng theo khuyến nghị

99.

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm công bố kết quả kiểm định trên đâu?

a)

Chỉ trên trang web của cơ sở giáo dục được kiểm định

b)

Trên trang web của tổ chức kiểm định và gửi báo cáo cho Bộ GD&ĐT

c)

Trong báo cáo nội bộ của tổ chức kiểm định

d)

Chỉ công bố kết quả nếu có yêu cầu từ sinh viên và giảng viên