Font size
WorksheetsK10-ÔN TẬP CUỐI KỲ 1
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
không hoàn trả trực tiếp.
thu nhưng không chi.
chi nhưng không thu.
hoàn trả trực tiếp.
Theo quy định của Luật ngân sách, ai được quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.
Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?
Duy trì mối quan hệ của các doanh nghiệp.
Tạo một nền tảng chính trị ổn định.
Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
Thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?
Phân phối lại thu nhập cho người dân.
Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.
Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.
Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không có khoản chi nào?
Tính giảm biên chế.
Đầu tư phát triển.
Trả nợ lãi.
Thu viện trợ.
Nhóm chi nào sau đây không được tính vào nhóm chi của ngân sách nhà nước?
Nhóm chi dự trữ quốc gia phục vụ, vụ việc dự trữ cho các biến động bất ngờ như dịch bệnh, thiên tai,...
Nhóm chi thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước như lương, công tác, hội họp, công tác phí,...
Nhóm chi trả nợ và viện trợ để Nhà nước trả các khoản vay và thanh toán làm nghĩa vụ quốc tế.
Nhóm chi đầu tư phát triển nhằm tăng cường cơ sở vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho doanh nghiệp.
Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.
Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.
Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.
Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đồng ý của Quốc hội.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách trung ương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp
địa phương.
trung ương.
nhà nước.
tỉnh, huyện.
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở
Luật Ngân sách nhà nước.
nguyện vọng của nhân dân.
tác động của quần chúng.
ý chí của nhà nước.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm các khoản thu nào dưới đây?
Thu các công trình phát triển nông thôn.
Thu từ các dịch vụ tư nhân.
Thu từ dầu thô, thu nội địa.
Thu các dịch vụ y tế bắt buộc.
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phải theo Luật Ngân sách nhà nước.
Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết định các khoản thu ngân sách.
Ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết các quan hệ lợi ích chung.
Nhà nước sẽ hoàn trả cho người dân những khoản mà họ đóng góp vào ngân sách.
Nhận định nào dưới đây nói về vai trò của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.
Ngân sách nhà nước là các khoản thu, chi được dự toán.
Ngân sách nhà nước được thực thi vì lợi ích quốc gia.
Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn lực tài chính.
Những khoản thuộc tổng chi ngân sách là:
chi đầu tư phát triển, dự phòng ngân sách nhà nước, chi thường xuyên.
chi đầu tư phát triển, thu viện trợ, chi thường xuyên.
chi đầu tư phát triển, thuế, chi viện trợ.
chi đầu tư phát triển, thuế, chi thường xuyên.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không có các khoản thu nào dưới đây?
Thu từ dầu thô.
Quỹ dự trữ tài chính.
Thu viện trợ.
Thu nội địa.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian là bao lâu?
Một quý.
Hai năm.
Năm năm.
Một năm.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm các khoản thu nào?
Dự phòng ngân sách nhà nước.
Cải cách tiền lương.
Thu viện trợ.
Quỹ dự trữ tài chính.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh quyền của người dân về ngân sách nhà nước?
Quyền giám sát hiệu quả sử dụng ngân sách.
Quyền được nhận tiền trực tiếp từ ngân sách.
Quyền kiến nghị kiểm toán ngân sách nhà nước.
Quyền được biết về thông tin ngân sách.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách
cấp địa phương.
cấp trung ương.
trung ương và địa phương.
trung ương và quốc gia.
Nguồn nào dưới đây không được tính vào thu ngân sách nhà nước?
Lợi tức góp vốn từ tổ chức kinh tế, thu hồi vốn từ tổ chức kinh tế, bán và cho thuê tài sản nhà nước, đóng góp tự nguyện.
Thuế, phí, lệ phí có tính chất thuế (như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân,...).
Hoạt động sự nghiệp công có nguồn thu ví dụ như: trường học công, bệnh viện công, trung tâm thể thao,...
Khoản vay, viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài cho các doanh nghiệp.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
xóa bỏ cạnh tranh.
xóa bỏ giàu nghèo.
gia tăng độc quyền.
điều tiết thị trường.
Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế bảo vệ môi trường.
Theo quy định của pháp luật về thuế, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của thuế?
Thực hiện công bằng xã hội.
Điều tiết thị trường tiêu dùng.
Điều tiết thu nhập trong xã hội.
Gia tăng sự lệ thuộc vào nhà nước.
Loại thuế nào dưới đây mà nhà nước sẽ thu trực tiếp từ phần thu nhập của cá nhân hoặc pháp nhân?
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Loại thuế nào dưới đây có đặc điểm đó là người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế?
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế xuất khẩu.
Thuế nhập khẩu.
Một trong những đặc điểm của thuế trực thu là người nộp thuế đồng thời là người
chịu thuế.
hưởng thuế.
sản xuất.
tiêu dùng.
Loại thuế nào dưới đây mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một?
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế sử dụng đất.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế xuất khẩu.
Thuế nhập khẩu.
Thuế môi trường.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế bảo vệ môi trường.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?
Thuế tài nguyên.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế xuất khẩu.
Thuế môn bài.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế khai thác tài nguyên.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?
Thuế xuất nhập khẩu.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, những người có thu nhập cao phải trích nộp một khoản tiền từ phần thu nhập của mình để nộp vào ngân sách được gọi là
thuế giá trị gia tăng.
thuế thu nhập cá nhân.
thuế tiêu thụ đặc biệt.
thuế bảo vệ môi trường.
Loại thuế thu trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông và tiêu dùng ở trong nước được gọi là
thuế giá trị gia tăng.
thuế thu nhập cá nhân.
thuế tiêu thụ đặc biệt.
thuế bảo vệ môi trường.
Khoản tiền mà bắt buộc các cá nhân và tổ chức khi tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật được gọi là
thuế.
viện trợ.
vay nợ.
hỗ trợ.
Loại thuế thu vào các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt được gọi là thuế
tiêu thụ đặc biệt.
thu nhập cá nhân.
giá trị gia tăng.
thu nhập doanh nghiệp.
Loại thuế thu vào các hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường được gọi là thuế
bảo vệ môi trường.
thu nhập cá nhân.
giá trị gia tăng.
thu nhập doanh nghiệp.
Công dân thực hiện tốt pháp luật về thuế khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
làm giả hồ sơ nộp thuế.
gian lận kê khai nộp thuế.
kê khai đầy đủ hồ sơ thuế.
hủy hoại hồ sơ thuế.
Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ
hưởng các ưu đãi về thuế.
kê khai chính xác hồ sơ thuế.
được cung cấp thông tin về thuế.
được cấp mã số thuế.
Khoản thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng là thuế
giá trị gia tăng.
thu nhập doanh nghiệp.
xuất nhập khẩu.
tiêu thụ đặc biệt.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
tổ chức.
phi lợi nhuận.
tính nhân đạo.
tự phát.
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây
Tạo ra sản phẩm hàng hóa.
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
Tạo việc làm cho xã hội.
Thúc đẩy khủng hoảng.
Hình thức sản xuất kinh doanh với các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì?
Mô hình kinh tế hộ gia đình.
Mô hình kinh tế khác.
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
Mô hình kinh tế doanh nghiệp.
Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần
giải quyết việc làm.
tàn phá môi trường.
duy trì thất nghiệp.
thúc đẩy khủng hoảng.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp tư nhân không có
luật sư hỗ trợ.
hóa đơn thuế.
tài sản cố định.
tư cách pháp nhân.
Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí kinh doanh tại
một địa điểm.
ba địa điểm.
hai địa điểm.
nhiều địa điểm.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
có nguồn vốn lớn.
dễ tạo việc làm.
dễ trốn thuế.
sử dụng nhiều lao động.
Đâu không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh?
Nâng thu nhập bình quân đầu người.
Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội.
Kích thích sự phát triển của khoa học kĩ thuật.
Tạo ra sự công bằng cho mọi người trong xã hội.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
kinh doanh.
phi tổ chức.
thiếu bền vững.
bất hợp pháp.
Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
khó đầu tư trang thiết bị.
dễ quản lý sản xuất.
sử dụng nhiều lao động.
tạo ra nhiều việc làm.
Về thành viên, công ty hợp danh có ít nhất là mấy chủ sở hữu?
bốn.
hai.
ba.
một.
Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?
Công ty cổ phần.
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.
Công ty tư nhân.
Công ty hợp danh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
phi hợp pháp.
phi lợi nhuận.
từ thiện.
hợp pháp.
Trong nền sản xuất xã hội, doanh nghiệp là một đơn vị
phân phối của cải vật chất.
sản xuất của cải vật chất.
tạo điều kiện để con người được lao động.
phân phối và sản xuất của cải vật chất.
Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận gọi là gì?
Đầu tư.
Sản xuất.
Kinh doanh.
Tiêu dùng.
Sản xuất kinh doanh có vai trò
làm mất cân bằng xã hội.
làm ra sản phẩm tinh thần cho con người.
làm ra sản phẩm hàng hóa/ dịch vụ.
làm giảm tỉ lệ sáng tạo của con người.
Doanh nghiệp có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên, chung gọi là doanh nghiệp
tư nhân.
hợp tác xã.
hợp danh.
cổ phần.
Mô hình của hộ sản xuất kinh doanh
có quy mô đầu tư vốn lớn.
có quy mô nhỏ lẻ.
có quy mô sản xuất phong phú.
có quy mô hiện đại.
Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty cổ phần.
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
Mô hình kinh tế hộ gia đình.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
tính vĩnh viễn.
tính bắt buộc.
tính phổ biến.
dựa trên sự tin tưởng.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Hạn chế bớt tiêu dùng.
Tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
Kho bạc.
Chi cục thuế.
Các ngân hàng thương mại.
Tiệm cầm đồ.
Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào
cá độ bóng đá.
lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
sản xuất kinh doanh.
các dịch vụ đỏ đen.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.
Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.
Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
một phía.
tạm thời.
cưỡng chế.
bắt buộc.
Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?
Tính lãi suất cho vay và khoản vay.
So sánh tổng chi phí lãi phải trả khi mua chịu với thanh toán tiền mặt.
Đo mức chênh lệch giữa giá bán trả ngay và giá bán trả góp.
Tính số tiền lãi thực trả theo thời gian và đối chiếu với giá gốc.
Nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng?
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
Những quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhân rồi để được hưởng tiền lãi.
Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
Một trong những vai trò của tín dụng là
bàn củng hóa người đi vay nợ.
tăng lượng vốn đầu tư sản xuất.
kiềm chế việc làm trái pháp luật.
tư bản hóa chủ thể cho vay nợ.
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người cho vay trong mối quan hệ tín dụng?
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền cho người đi vay.
Người cho vay cho vay tiền mặt.
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho người đi vay.
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho người đi vay trong một thời gian nhất định.
Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần
gia tăng tỷ lệ lạm phát.
gây bất ổn cho xã hội.
cải thiện cuộc sống dân cư.
gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng?
Nhường quyền sử dụng một lượng tiền nhân rồi cho người khác sử dụng trong một thời hạn nhất định.
Mức lãi suất cho vay được thỏa thuận giữa người cho vay và người vay.
Dựa trên sự tin tưởng.
Khi đến hạn người vay trả đủ tiền lãi sẽ được kéo dài thêm thời hạn cho vay.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lòng tin.
Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
Dựa trên sự tin tưởng.
Đến thời hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi.
Đến thời hạn tín dụng, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm gì?
Hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.
Hoàn trả vốn gốc vô điều kiện.
Hoàn trả lãi vô điều kiện.
Hoàn trả vốn gốc hoặc lãi.
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng được hiểu là...
chi phí sử dụng tiền mặt.
chi phí mua tín dụng.
số tiền phải trả cho việc sử dụng tín dụng, bao gồm số tiền vay và lãi suất cho vay.
khoản chi phí phản ánh sự chênh lệch giữa số tiền vay và số tiền lãi.
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người đi vay trong mối quan hệ tín dụng?
Người đi vay không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo đủ số tiền đã vay.
Người đi vay có thể trả bằng giá trị hàng hoá tương đương với khoản vay khi đến hạn trả nợ.
Người đi vay phải trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ.
Người đi vay phải trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ có hoặc không kèm một khoản lãi.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
hoàn trả cả gốc và lãi.
chỉ cần trả phần lãi.
không cần hoàn trả.
chỉ cần trả phần gốc.
Một trong những vai trò của tín dụng đối là công cụ để nhà nước
gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
áp đặt quyền lực của mình.
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
đẩy nhanh tỷ lệ thất nghiệp.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
có tính phổ biến.
có tính bắt buộc.
có tính tạm thời.
có tính vĩnh viễn.
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.
Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có
đây đủ quan hệ nhân thân.
tài sản đảm bảo.
địa vị chính trị.
tư cách pháp nhân.
Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là
người nước ngoài.
doanh nghiệp.
người dân.
nhà nước.
Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng tiêu dùng.
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là
không cần hồ sơ thủ tục.
số tiền được vay thường lớn.
thủ tục đơn giản.
dựa vào sở thích của người vay.
Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào của người vay?
Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo.
Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo.
Có tài sản đảm bảo.
Là công chức, viên chức nhà nước.
Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa
tư nhân.
thương mại.
nhà nước.
tiêu dùng.
Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng
tiêu dùng.
doanh nghiệp.
ngân hàng.
cá nhân.
Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Cho vay tín chấp.
Cho vay thế chấp.
Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước.
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các nước khác trên thế giới gọi là hình thức tín dụng
tiêu dùng
cá nhân
doanh nghiệp
nhà nước
Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc
cho vay đầu tư hỗ trợ
phát hành thẻ tiêu dùng
đầu tư mua vàng tích trữ
cấp tiền không thu hồi
Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc
thu mua tiền của dân
thường xuyên đổi tiền
bảo lãnh tín dụng
đầu tư mua vàng tích trữ
Một trong những hình thức của tín dụng ngân hàng là
Cho vay tín chấp
trái phiếu doanh nghiệp
công trái xây dựng tổ quốc
trái phiếu chính phủ
Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?
Vay thấu chi
Vay tín chấp
Vay thế chấp
Vay trả góp
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng thương mại?
Là mối quan hệ tín dụng thông qua ngân hàng
Là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp
Doanh nghiệp mua phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn đã thỏa thuận
Là hình thức mua bán chịu của doanh nghiệp
Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào sau đây?
Vay trả góp
Vay tín chấp
Vay thấu chi
Vay thế chấp
Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những loại hình tín dụng thuộc
tín dụng doanh nghiệp
tín dụng nhà nước
tín dụng thương mại
tín dụng tiêu dùng
Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
thời gian cho vay ngắn
phải chứng minh nhiều tài sản
thời hạn trả nợ rất lâu dài
bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ
Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng thuộc hình thức tín dụng
cá nhân
tiêu dùng
doanh nghiệp
nhà nước
Dịch vụ tín dụng được thực hiện bằng hình thức mua bán chịu giữa các doanh nghiệp thuộc loại tín dụng nào sau đây?
Tín dụng nhà nước
Tín dụng doanh nghiệp
Tín dụng thương mại
Tín dụng ngân hàng
