Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Định Kỳ 1
Total questions: 105
Worksheet time: 1hrs 13mins
Câu 1: Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. proton và α.
B. proton và neutron.
C. proton và electron.
D. electron và neutron.
Câu 2: Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo đơn vị amu là
A. 23,978.
B. 66,133.10-51.
C. 24,000.
D. 23,985.10-3.
Câu 3: Thông tin nào sau đây không đúng về 206/82P?
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.
B. Số proton và neutron là 82.
C. Số neutron là 124.
D. Số khối là 206.
Câu 5: Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
A. Số lớp electron.
B. Số electron ở lớp ngoài cùng.
C. Nguyên tử khối.
D. Số electron trong nguyên tử.
Câu 6: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
A. 1s22s22p63s1.
B. 1s22s22p6.
C. 1s22s22p63s23p1.
D. 1s22s22p63s2.
Câu 7: Khi nguyên tử O (z = 8) nhận thêm 2 electron sẽ đạt được cấu hình bền của khí hiếm nào sau đây?
A. Helium (He)
B. Neon (Ne)
C. Argon ( Ar)
D. Krypton (Kr).
Câu 8: Anion X2- có cấu hình electron là 1s22s22p6. Cấu hình electron của X là
A. 1s22s2.
B. 1s22s22p63s2.
C. 1s22s22p4.
D. 1s22s22p63s1.
Câu 9: Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N xếp theo chiều tăng dần là
A. Mg < B < Al < N.
B. Mg < Al < B < N.
C. B < Mg < Al < N.
D. Al < B < Mg < N.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
B. Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.
C. Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.
D. Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Nguyên tố Y thuộc chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây về Y là đúng?
Y có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.
Y có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 4.
Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.
Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 4.
Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Số proton của X và Y lần lượt là
13 và 15.
12 và 14.
13 và 14.
12 và 15.
Cho hai chất hữu cơ X, Y có công thức cấu tạo sau: Nhận xét nào sau đây là đúng ?
X và Y có số liên kết và số liên kết bằng nhau.
X có số liên kết và số liên kết nhiều hơn Y.
X có số liên kết nhiều hơn, nhưng số liên kết ít hơn Y.
X có số liên kết ít hơn, nhưng số liên kết nhiều hơn Y.
Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
N, Si, Mg, K.
K, Mg, Si, N.
K, Mg, N, Si.
Mg, K, Si, N.
Nguyên tử của nguyên tố Z có tổng số hạt proton, neutron và electron là 21. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 7. Vị trí của Z trong bảng tuần hoàn là
số thứ tự 14, chu kì 3, nhóm IVA
số thứ tự 7, chu kì 2, nhóm VA
số thứ tự 14, chu kì 2, nhóm IVA
số thứ tự 7, chu kì 2, nhóm VIIA
Cho nguyên tử của nguyên tố sodium (Na) có 11 proton và 12 neutron.
aĐiện tích hạt nhân nguyên tử Na là +12.
bSố hạt electron trong nguyên tử Na là 11 hạt.
cSố khối của nguyên tử Na là 23.
d. Kí hiệu của nguyên tử Na trên là
Đáp án đúng là
(a)
Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion 35/17 C là bao nhiêu?
(a)
Carbon có hai đồng vị bền ( và ); oxygen có ba đồng vị (, và ), số loại phân tử CO có thể được tạo thành là bao nhiêu? Ở bài 1 trl ngắn
(a)
Nguyên tố X nằm ở chu kì 3 của bảng tuần hoàn và M là nguyên tố s có electron lớp ngoài cùng là ns1. X có công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là XO3. Một hợp chất của M và X, trong đó M chiếm 58,97% về khối lượng, là một hóa chất công nghiệp quan trọng, được sử dụng trong sản xuất giấy Kraft, thuốc nhuộm, thuộc da, dầu mỏ, xử lý ô nhiễm kim loại nặng… Nguyên tử khối của M bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến phần nguyên)
(a)
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau: CO2(g) CO(g) + O2(g) = +280 kJ. Giá trị của phản ứng: 2CO2(g) 2CO(g) + O2(g) là
+140 kJ.
-1120 kJ.
+560 kJ.
-420 kJ.
Cho các phản ứng sau: (1) C (s) + CO2 (g) 2CO (g) (2) C (s) + H2O (g) CO (g) + H2 (g) (3) CO (g) + H2O (g) CO2 (g) + H2 (g) Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là
-39,8 kJ.
39,8 kJ.
-47,00 kJ.
106,7 kJ.
Tốc độ phản ứng tăng lên khi
giảm nhiệt độ
tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng
giảm lượng chất xúc tác
giảm nồng độ các chất tham gia phản ứng
Tốc độ phản ứng tăng lên khi
giảm nhiệt độ
tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng
giảm lượng chất xúc tác
giảm nồng độ các chất tham gia phản ứng
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Áp suất.
Cho bột Fe vào dung dịch HCl loãng. Sau đó đun nóng hỗn hợp này. Phát biểu sau đây không đúng?
Khí H2 thoát ra nhanh hơn.
Bột Fe tan nhanh hơn.
Lượng muối thu được nhiều hơn so với không đun nóng khi phản ứng kết thúc.
Nồng độ HCl giảm nhanh hơn.
Người ta thường sử dụng nhiệt độ của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi. Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng nung vôi?
Đập nhỏ đá vôi với kích thước khoảng 10 cm.
Tăng nhiệt độ của phản ứng lên khoảng 900oC.
Tăng nồng độ khí cacbonic.
Thổi khí nén vào lò nung vôi.
Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau: 2NO2(g) (đỏ nâu) N2O4(g) (không màu) Biết NO2 và N2O4 có tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
toả nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6kJ: Cho các phát biểu: (a) Nhiệt tạo thành của HCl là - 184,6 kJ (b) Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là - 184,6 kJ. (c) Nhiệt tạo thành của HCl là - 92,3 kJ (d) Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là - 92,3 kJ. Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
1.
Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng giữa oxygen và hydrogen tạo thành nước, O2(g) + 2H2(g) 2H2O(g). Đường cong nào của hydrogen?
Đường cong số (1).
Đường cong số (2).
Đường cong số (3).
Đường cong số (2) hoặc (3) đều đúng.
hydrogen tạo thành nước, O2(g) + 2H2(g) 2H2O(g). Đường cong nào của hydrogen?
Đường cong số (1).
Đường cong số (2).
Đường cong số (3).
Đường cong số (2) hoặc (3) đều đúng.
Phương trình tổng hợp ammonia (NH3), N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g). Nếu tốc độ tạo thành NH3 là 0,345 M/s thì tốc độ của chất phản ứng H2 là
0,345 M/s.
0,690 M/s.
0,173 M/s.
0,518 M/s.
Đốt cháy hoàn toàn 5 g ethanol, nhiệt tỏa ra làm nóng chảy 447 g nước đá ở 0oC. Biết 1 g nước đá nóng chảy hấp thụ nhiệt lượng 333,5 J, biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy ethanol là
-1371 kJ/mol.
-954 kJ/mol.
-149 kJ/mol.
+149 kJ/mol.
Một người bệnh được truyền một chai nước chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
397,09 kJ.
389,31 kJ.
416,02 kJ.
441,22 kJ.
Cho phương trình nhiệt hóa sau: C2H5OH (l) + 3O2 (g) 2CO2 (g) + 3H2O (g Đen ta r âm
aPhản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
b Nhiệt tạo thành chuẩn của O2 ở trạng thái khí bằng 0.
c) Tổng enthalpy tạo thành của các chất tham gia phản ứng trên nhỏ hơn tổng enthalpy của sản phẩm.
Để đốt cháy 1 mol chất lỏng C2H5OH cần cung cấp nhiệt lượng là 1234,83 kJ.
Đáp án đúng là
(a)
Phản ứng phân hủy 1 mol H2O(g) ở điều kiện chuẩn: cần cung cấp một nhiệt lượng là 241,8 kJ.
H2O-> H2. +1/2 O2
a) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
b, Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là 241,8 kJ.
c) Nhiệt tạo thành chuẩn của là 241,8 kJ.mol-1.
d,Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là – 483,6 kJ.
(a)
Cho 5 gam kẽm viên vào cốc đựng 50 mL dung dịch H2SO4 4 M ở nhiệt độ thường (25o).
Cho 5 gam kẽm viên vào cốc đựng 50 mL dung dịch H2SO4 4 M ở nhiệt độ thường (25)
o). Thay 5 gam kẽm viên bằng 5 gam kẽm bột thì tốc độ phản ứng tăng.
b thêm 25ml dd H2SO4 4M nữa vào hỗn hợp phản ứng thì tốc độ k đổi
c, thay 50ml dd H2SO4 4M bằng 100ml đ H2SO4 2M tốc độ phản ứng k đổi
d, Đun nóng dd làm tốc độ phản ứng giảm
(a)
Cho phản ứng hydrogen hoá ethylene sau: H2C=CH2(g) + H2(g) H3C-CH3(g). Biết thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là bao nhiêu?
(a)
Cho phản ứng: 2N2O5 (g) 4NO2 (g) + O2 (g). Sau thời gian 60 giây, nồng độ NO2 tăng từ 0,30 M lên 0,40 M. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên là x.10-4 M/s. Giá trị của x bằng bao nhiêu, biết rằng x được làm tròn đến hàng phần mười?
(a)
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: 3H2 (g) + N2 (g) 2NH3 (g). Lượng nhiệt tỏa ra khi có 3 gam khí H2 để tạo thành khí NH3 là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
(a)
Khi tăng nhiệt độ thêm 10 oC thì tốc độ của một phản ứng tăng lên 3 lần. Để tốc độ của phản ứng đó (đang thực hiện ở 30 oC) tăng lên 81 lần thì cần nâng nhiệt độ phản ứng đến bao nhiêu độ?
(a)
Nhiệt tạo thành chuẩn tính theo kJ/mol của C2H5OH(l), CO2(g) và H2O(l) lần lượt là -267, -393,5 và -285,8. Cần đốt cháy bao nhiêu gam cồn để đun 100 gam nước từ 25oC đến 100oC (biết nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K)?
(a)
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm chất xúc tác thì
Chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng thuận.
Chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng nghịch.
Làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau.
Không làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch.
Cho cân bằng hóa học: Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?
Tăng nồng độ khí CO2.
Tăng áp suất.
Giảm nhiệt độ.
Tăng nhiệt độ.
Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?
A H2SO4 tên hai chiều H+ + HSO4-
B H2CO3 tên hai chiều H+ + HCI3-
C H2SO4 tên 1 chiều H+ + HSO3-
D Na2S tên hai chiều 2Na+ + S2-
(a)
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
H+, CH3COO-.
H+, CH3COO-, H2O.
CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
CH3COOH, CH3COO-, H+.
Nước đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted - Lowry trong phản ứng nào sau đây?
Cho cân bằng hoá học sau: . Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Có mấy biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
2
3
4
5
Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau : . Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1>T2. Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm.
Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.
Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.
Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
HCl
CH3COOH
NaCl
H2SO4
Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là
0,609
3,125
0,500
2,500
Ion nào sau đây thủy phân trong nước tạo môi trường base?
Fe3+
CO3 2-
Al3+
Cho đồ thị sau: a. Đồ thị biểu diễn cân bằng hoá học: b. Ban đầu, nồng độ của H2, N2 giảm dần, nồng độ của NH3 tăng dần. Sau một thời gian, nồng độ của các chất không thay đổi và bằng nồng độ ban đầu. c. Muốn phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng thì cần cho thêm chất xúc tác. d. Hằng số cân bằng của phản ứng là .
(a)
biến đổi pH trong phản ứng giữa acid và base như sau: Cho từ từ chất X vào chất Y và giá trị pH được xác định như đồ thị sau: a. Tại thời điểm pH = 7, dung dịch thu được chỉ chứa muối. b. X là acid mạnh, Y là base mạnh. c. Khi thể tích của X là 200 mL, dung dịch thu được có d. Khi thể tích của X là 50 mL, dung dịch có
Thực hiện thí nghiệm kiểm tra tính dẫn điện của dung dịch NaCl như sau: a. Bóng đèn phát sáng. b. Hạt có kích thước lớn hơn biểu diễn cho ion , hạt có kích thước nhỏ hơn biểu diễn cho ion Na+. c. Ion di chuyển về cathode, ion Na+ di chuyển về anode. d. Nếu thay dung dịch NaCl bằng dung dịch K2SO4 có cùng nồng độ thì bóng đèn sáng hơn.
(a)
Ở 800 oC, hằng số cân bằng của phản ứng: CO2(g) + H2(g) CO(g) + H2O(g) là KC = 1. Nồng độ ban đầu của CO2 là 0,2 M và H2 là 0,8 M. Tính nồng độ của H2 tại thời điểm cân bằng.
(a)
Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 3. Để thải ra ngoài môi trường thì cần phải tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng qui định), nhà máy phải dùng vôi sống cho vào nước thải. Để nâng pH của 1,5 m3 nước thải từ 3 lên 7 cần dùng m gam vôi sống. (Bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có). Tính giá trị của m.
(a)
HCl là một chất được phát hiện trong dịch vị dạ dày có nồng độ 0,0001 - 0,001 mol/l và độ pH duy trì ở mức 3 - 4 đối với người bình thường. Nếu thiếu HCl trong dạ dày thì thức ăn không chuyển hoá được lâu dần gây suy nhược cơ thể, nếu dư lâu ngày HCl sẽ phá huỷ đường ruột gây viêm loét dạ dày. Khi cơ thể dư HCl, người ta cần uống thuốc giảm đau dạ dày (có tên gọi là thuốc muối - tên khác là baking soda). Giả sử dịch vị dạ dày người bệnh chứa 1,75 lít dung dịch hỗn hợp thức ăn lỏng, trong đó chứa 0,09225 gam HCl. Nếu khả năng tiêu thụ baking soda của cơ thể người bệnh là 68,5% thì khối lượng baking soda người đó cần đưa vào cơ thể để duy trì độ pH trong dạ d
(a)
Cho các chất sau :Cl2, HCl, NaCl, KClO3, HClO4. Số oxi hóa của nguyên tử Cl trong phân tử các chất trên lần lượt là
0; +1 ; +1 ; +5 ; +7
0 ; -1 ; -1 ; +5 ; +7
1 ; -1 ; -1 ; -5 ; -7
0 ; 1 ;1 ;5 ;7
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Fe3+ Cu2+ + 2Fe2+. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng?
Cu bị Fe3+ oxi hoá thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+.
Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+.
Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hoá.
Cho các phản ứng hóa học sau : (a) CaCO3CaO + CO2 (b) CH4C + 2H2 (c) 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O (d) NaHCO3Na2CO3 + CO2 + H2O. Số phản ứng có kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử là
2
3
1
4
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+.
Al3+.
Na+.
Ag+.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0 V?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl−.
Trong pin điện hoá, quá trình khử
xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cực dương.
xảy ra ở cực âm và cực dương.
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Trong pin điện hoá Zn − Cu, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá − khử tương ứng?
Zn và Cu2+.
Zn và Cu.
Zn2+ và Cu2+.
Zn2+ và Cu.
Cho pin điện hoá Al - Pb. Quá trình xảy ra ở cực âm của pin là
Al3+ + 3e Al.
Pb2+ + 2e Pb.
Al Al3+ + 3e.
Pb Pb2+ + 2e
Nhận xét nào sau đây đúng về quá trình điện phân ở hai điện cực?
Cation nhường electron ở cathode.
Anion nhận electron ở a
Nhận xét nào sau đây đúng về quá trình điện phân ở hai điện cực?
Cation nhường electron ở cathode.
Anion nhận electron ở anode.
Sự oxi hoá xảy ra ở anode.
Sự oxi hoá xảy ra ở cathode.
Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào?
Oxi hoá ion Ca2+.
Khử ion Ca2+.
Oxi hoá ion Cl-.
Khử ion Cl-.
Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình
Ag Ag+ + le.
Fe Fe2+ + 2e.
2H2O 4H+ + O2 + 4e.
C C4+ + 4e.
Khi điện phân dung địch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là
Cl2; NaOH và H2.
Na và Cl2.
Cl2 và Na.
NaOH và H2.
Trong quá trình điện phân KBr nóng chảy, phản ứng nào xảy ra ở điện cực dương (anode)?
Ion Br- bị khử.
Ion Br- bị oxi hoá.
Ion K+ bị oxi hoá.
Ion K+ bị khử.
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3 0,1M; quá trình khử đầu tiên xảy ra tại cathode là
Ag+ + 1e → Ag.
Cu2+ + 1e → Cu.
2H2O + 2e → 2OH- + H2
2H+ + 2e → H2
Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì
ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl-.
ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl-.
ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl-.
ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl-.
Khi điện phân dung dịch gồm CuSO4 và HCl (sử dụng điện cực trơ, có màng ngăn xốp), chất khí đầu tiên thoát ra ở anode là
O2.
Cl2.
H2.
SO2.
Iron cháy sáng trong khí chlorine tạo ra muối iron (III) chloride màu nâu đỏ theo phương trình: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Chloride đóng vai trò là chất khử.
Iron đóng vai trò là chất oxi hóa.
Iron bị oxi hóa.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Chloride đóng vai trò là chất khử.
Iron đóng vai trò là chất oxi hóa.
Iron bị oxi hóa.
Nguyên tử iron đã nhường 2 electron trong phản ứng trên
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá − khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là
K+ > Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Cu2+.
Fe2+ > Cu2+ > K+ > Mg2+ > Al3+.
Cu2+ > Fe2+ > K+ > Mg2+ > Al3+.
Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ > K+.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn − Cu, dòng electron di chuyển từ
cực zinc (Zn) sang cực copper (Cu).
cực bên phải sang cực bên trái.
cathode sang anode.
cực dương sang cực âm.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Cu − Ag, điện cực Cu là
điện cực dương.
cathode.
điện cực bị giảm dần khối lượng.
nơi xảy ra quá trình khử.
Trong pin nhiên liệu hydrogen, H2 có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng nào sau đây diễn ra ở điện cực dương khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
2H2 + O2 2H2O.
H2 2H+ + 2e.
O2 + 4H+ + 4e 2H2O.
2H+ + 2e H2.
Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng (anode tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là
ở cathode xảy ra sự oxi hoá: 2H2O + 2e 2OH- + H2.
ở anode xảy ra sự khử: 2H2O O2 + 4H+ + 4e
ở anode xảy ra sự oxi hoá: Cu Cu2+ + 2e.
ở cathode xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e Cu
Cho 4 dung dịch chứa các ion sau: Dung dịch Ion (1) Cu2+, Ag+, NO3- (2) Na+, K+, Cl-, Br- (3) Na+, K+, Cl-, OH- (4) Cu2+, Zn2+, SO42- Lần lượt điện phân các dung dịch trên với điện cực trơ. Dung dịch nào sau khi điện phân có môi trường acid?
(1), (2).
(1), (4).
(1),
Lần lượt điện phân các dung dịch trên với điện cực trơ. Dung dịch nào sau khi điện phân có môi trường acid?
(1), (2).
(1), (4).
(1), (3).
(2), (3).
Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá sau: ; ; (với X, Y, Z là ba kim loại). Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là
X < Y < Z.
X < Z < Y.
Y < Z < X.
Z < X < Y.
Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá: Al3+/Al, Fe2+/Fe, Sn2+/Sn, Cu2+/Cu. Cặp chất nào sau đây có xảy ra phản ứng?
Fe và CuSO4.
Fe và Al2(SO4)3.
Sn và FeSO4.
Cu và SnSO4.
Điện phân dung dịch nào sau đây sẽ có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay lúc mới đầu bắt đầu điện phân)?
Cu(NO3)2
FeCl2.
K2SO4.
FeSO4.
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ. Sau một thời gian, ở cathode thu được 1,28 gam Cu và ở anode có V mL khí O2 (25 °C, 1 bar) bay ra. Giá trị của V là
495,8.
124,0.
247,9.
743,7.
Một pin điện hoá Zn − H2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn). a. Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử Zn2+/Zn là 0,762 V. b. Quá trình khử xảy ra ở cathode là: 2H+ + 2e H2. c. Chất điện li trong cầu muối là KCl. d. Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Zn + 2H+ Zn2+ + H2.
Đáp án đúng
(a)
Ở cathode xảy ra quá trình oxi hoá Cu2+.
Nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cân để xác định khối lượng ban đầu của thanh đồng nguyên chất (3,21 gam) và thanh đồng không tinh khiết (3,30 gam). - Bước 2: Nối thanh đồng nguyên chất với một điện cực và thanh đồng không tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper (II) sulfate đã acid hóa bằng dung dịch sulfuric acid. - Bước 3: Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp. Sau thời gian điện phân t giây, các điện cực được lấy ra, làm khô cẩn thận, rồi cân để xác định lại khối lượng của thanh đồng nguyên chất và thanh đồng không tinh khiết, thấy khối lượng thanh đồng nguyên chất là 3,51 gam và khối lượng thanh đồng tinh khiết là 2,98g Coi toàn bộ Cu sinh ra bám vào Cathode
(1) Sau thời gian điện phân t giây, khối lượng đồng trong thanh đồng không tinh khiết tan ra là 0,32 gam.
(2) Màu của dung dịch copper (II) sulfate không thay đổi.
(3) Ở cực dương xảy ra quá trình: Cu2+ + 2e → Cu.
(4) Trong thí nghiệm trên, thanh đồng nguyên chất được nối với điện cực âm, thanh không đồng tinh khiết được nối với điện cực dương của nguồn điện.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.
(a)
Khi nung nóng, iodine rắn chuyển ngay thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là
Sự thăng hoa.
Sự bay hơi.
Sự phân hủy.
Sự ngưng tụ.
Chất nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch I2?
Phenolphtalein.
Hồ tinh bột.
Quỳ tím.
Nước vôi trong.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí Cl2 cho cùng một muối chloride?
Fe.
Zn.
Cu.
Ag.
Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đày?
(a)
Loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí Cl2 cho cùng một muối chloride?
Fe
Zn
Cu
Ag
Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đày?
NaHCO3
CaCO3
NaOH
MnO2
Trong dãy hydrohalic acid, từ HF đến HI, tính acid tăng dần do nguyên nhân chính là:
tương tác van der Waals tăng dần
độ phân cực liên kết giảm dần
phân tử khối tăng dần
độ bền liên kết giảm dần
Quan sát mô hình thí nghiệm thực hành dưới đây với các dung dịch loãng cùng nồng độ: Hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong từng ống nghiệm
ống 1 không thấy hiện tượng gì, ống 2 cho kết tủa trắng, ống 3 cho kết tủa vàng nhạt, ống 4 cho kết tủa vàng.
ống 1,2 cho kết tủa trắng, ống 3 cho kết tủa vàng nhạt, ống 4 cho kết tủa vàng.
ống 1, 2 cho kết tủa trắng, ống 3, 4 cho kết tủa vàng.
ống 1 không thấy hiện tượng gì, ống 2 cho kết tủa trắng xanh, ống 3, 4 cho kết tủa vàng nhạt.
Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào dưới đây?
Tuyến giáp trạng
Tuyến tụy
Tuyến yên
Tuyến thượng thận
Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen (trong cơn mưa dông kèm sấm sét) là khởi đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?
Phân kali
Phân đạm ammonium
Phân lân
Phân đạm nitrate
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu trắng
khói màu tím
khói màu nâu
khói màu vàng
Ammonia đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
H2O
HCl
H3PO4
O2 (Pt, to)
Các nguyên tố X, Y, Z, T lần lượt ở các ô nguyên tố 8, 11, 13, 19 của bảng tuần hoàn.
a. Các nguyên tố trên đều cùng một chu kì.
b. Thứ tự tăng dần tính kim loại là X, Y, Z, T.
c Công thức hydroxide của Z là Z(OH)3.
d. X là phi kim mạnh nhất trong chu kì.
Đáp án đúng là
(a)
