Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM TRIẾT HỌC (1)
Total questions: 100
Worksheet time: 3hrs 20mins
Triết học ra đời do đâu?
Do ý muốn chủ quan của con người
Do lý tính thế giới quy định
Do nhu cầu của thực tiễn
Cả 3 đáp án trên
Triết học ra đời khi nào?
Ngay khi con người xuất hiện
Khi khoa học xuất hiện
Khi tư duy con người đạt trình độ cao có khả năng trừu tượng hóa, khái quát hóa, rút ra cái chung qua vô vàn sự kiện riêng lẻ
Cả 3 đáp án
Tìm câu trả lời đúng nhất cho câu hỏi: Triết học là gì?
Là môn khoa học nghiên cứu về thế giới
Là môn khoa học nghiên cứu về tư duy
Là môn khoa học nghiên cứu về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Cả 3 đáp án trên
Đâu là định nghĩa đầy đủ và hợp lý nhất về triết học?
Triết học là hệ thống tri thức của con người về thế giới
Triết học là tri thức lý luận của con người
Triết học là hệ thống tri thức lý luận của con người về thế giới, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.
Cả 3 đáp án trên
Nhận định nào dưới đây là không đúng?
Tự nhiên là đối tượng nghiên cứu của triết học
Tự nhiên không phải là đối tượng nghiên cứu của triết học
Tự nhiên là đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên và của triết học
cả 3 đáp án trên
Đâu là định nghĩ đúng về vấn đề cơ bản của triết học?
Là vấn đề vật chất là gì? Nó tồn tại như thế nào?
Là vấn đề ý thức là gì? Nó có nguồn gốc từ đâu?
Là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa vật chất và ý thức
Cả 3 đáp án trên
Trong các câu nói sau đây đâu là cách diễn đạt mặt thứ nhất cả vấn đề cơ bản của triết học?
Cảm giác của con người là hình ảnh chân thực, sinh động về sự vật
Khái niệm và cảm giác có quan hệ biện chứng với nhau
Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào?
Cả đáp án
Trong các câu sau, đâu là cách diễn đạt về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của
triết học?
Thế giới vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức, quyết định sự tồn tại của ý thức.
Các sự vật trong thế giới liên hệ với nhau và luôn vận động phát triển.
Nhận thức cảm tính có những hình thức cơ bản là cảm giác, tri giác, và biểu
tượng.
Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan là ?
Thừa nhận vật chất tồn tại độc lập.
Thừa nhận thực thể tinh thần tồn tại độc lập và quy định sự tồn tại của vật chất.
Cho rằng cảm giác và ý thức của con người là cái có trước và tồn tại sẵn có
trong con người, mọi sự vật hay thế giới vật chất chỉ là kết quả của sự phức hợp của cảm giác mà thôi.
Cả 3 đáp án trên
Vị mặn của muối là do cảm giác của con người quy định. Luận điểm đó
thuộc quan điểm của trào lưu triết học nào?
CNDVSH
CNDV chủ quan
CNDVBC
CNDV khách
Không thể khẳng định một vật tồn tại khi không cảm nhận được nó. Đó là
quan điểm của:
CNDT chủ quan
CNDT khách quan
CNDVSH
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật?
a. Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai
b. Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
c. Ý thức tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào vật chất
d. Phương án a và b.
Chủ nghĩa duy vật có những hình thức cơ bản nào?
a. Chủ nghĩa duy vật ngây thơ, chất phác
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình, máy móc
c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d. Cả a, b và c
Triết học nào dưới đây thuộc các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật.
a. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
b. Chủ nghĩa duy vật tầm thường
c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d. Phương án a và c
Trường phái triết học nào cho ý thức là tính thứ nhất quyết định sự tồn tại
của vật chất?
a. CNDT chủ quan
b. CNDT khách quan
c. CNDV
d. Phương án a và b
Đâu là triết học nhất nguyên?
Vật chất là tính thứ nhất, quyết định sự tồn tại của ý thức.
Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào quyết định cái nào.
Ý thức là tính thứ nhất, quyết định sự tồn tại của vật chất.
d. a và c
Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề nào?
a. Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
b. Vấn đề quan hệ giữa tự nhiên và xã hội
c. Vấn đề quan hệ giữa con người và môi trường tự nhiên
d. Cả a, b và c
Tại sao vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại là vấn đề cơ bản của triết học?
a. Vì nó là nền tảng và điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề triết học khác.
b. Vì Các nhà triết học quy ước với nhau như vậy.
c. Vì đó là vấn đề xuất hiện ngay khi triết học ra đời.
d. Cả a, b và c
Có mấy vấn đề cơ bản của triết học?
Một
Hai
Ba
Bốn
Vấn đề cơ bản của triết học gồm mấy mặt?
a. Ba mặt, đó là: 1) vật chất là gì; 2) ý thức là gì; 3) khả năng nhận thức của con
người như thế nào.
b. Hai mặt, đó là: 1) vật chất quyết định ý thức, hay ngược lai; 2) khả năng nhận
thức của con người.
c. Hai mặt. Đó là 1) Vật chất là gì; 2) ý thức là gì.
d. Cả a, b và c
Trong các nhận định sau đâu là triết học nhị nguyên
a. Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào quyết định cái nào.
b. Vật chất tồn tại khách quan, quyết định ý thức.
c. Ý thức tồn tại khách quan, quyết định sự tồn tại của vật chất.
d. Cả a, b và c
Đâu là đặc điểm của chủ nghĩa duy vật chất phác
a. Đồng nhất vật chất với một số dạng vật chất cụ thể.
b. Viện đến thần linh thượng đế để giải thích thế giới.
c. Những kết luận dựa trên quan sát trực tiếp, cảm tính chưa có cơ sở khoa học nên
còn rất ngây thơ, chất phác.
d. Phương án a và c
Cho rằng giới tự nhiên và xã hội tồn tại hoàn toàn độc lập với nhau, không
quan hệ gì với nhau. Đó là quan điểm của triết học nào.
a. CNDVBC
b. CNDV siêu hình
c. CNDT khách quan
b. CNDT chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng xem xét thế giới như thế nào?
a. Như một cỗ máy khổng lồ, các bộ phận của nó tách rời nhau.
b. Như một dòng sông trôi đi liên tục, các bộ phận đều đồng nhất với nhau
c. Thế giới vừa đa dạng vừa thống nhất biện chứng với nhau. Thế giới thống nhất ở
tính vật chất của nó
d. Thế giới vừa đa dạng, vừa thống nhất. Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó.
Trong những nhận định sau, đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách
quan?
a. Ý niệm về cái nhà tồn tại độc lập, có trước cái nhà cụ thể và quyết định sự tồn tại
của cái nhà cụ thể.
b. Cái nhà tồn tại là do con người cảm nhận được
c. Sự tồn tại của cái nhà cụ thể là do sự kết hợp các yếu tố vật chất quy định, không
phải do ý niệm hay do cảm giác của con người quyết định.
d. Cả a, b và c
Chủ nghĩa duy tâm có mấy loại?
a. Hai loại
b. Ba loại
c. Bốn loại
d. Một loại
Các loại chủ nghĩa duy tâm giống nhau ở chỗ nào?
a. Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất
b. Phủ nhận sự tồn tại độc lập của ý thức.
c. Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, thừa nhận ý thức tinh thần sáng tạo ra thế giới
vật chất
d. Phương án a và c
Đâu là phương pháp biện chứng
a. Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời.
b. Xem xét sự vật trong sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau
c. Xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh tại, không vận động
d. Cả a, b và c
Đâu là phương pháp siêu hình?
a. Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời.
b. Xem xét sự vật trong sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau
c. Xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh tại, không vận động
d. a và c
Đâu là các hình thức cơ bản của phép biện chứng?
a. Phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại
b. Phép siêu hình
c. Phép biện chứng duy tâm
d. a và c
Đâu là các hình thức cơ bản của phép biện chứng?
a. Phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại
b. Phép biện chứng duy tâm
c. Phép biện chứng duy vật
d. Cả a, b và c
Trường phái triết học nào thời kỳ cổ đại nêu ra thuyết nguyên tử?
CNDV
CNDT
Thuyết nhị nguyên
Cả a, b c
Câu nói: không thể tắm hai lần trong cùng một dòng sông, là của nhà triết học nào?
a. Xôcrát
b. Platon
c. Hêraclít
d. Đêmôcrít
Sắp xếp các hình thức thế giới quan như thế nào là đúng theo thứ tự thời gian xuất hiện từ sớm đến muộn.
a. Huyền thoại - triết học - tôn giáo
b. Triết học - tôn giáo - huyền thoại
c. Huyền thoại - tôn giáo - triết học
d. Cả a, b và c
Trường phái triết học nào cho rằng nước là cơ sở tồn tại của các sự vật trong thế giới?
a. CNDV biện chứng
c. CNDV chất phác
b. CNDV siêu hình
d. CNDT khách quan
Trường phái triết học nào dưới đây thừa nhận tính thống nhất của thế giới?
a. Trường phái nhất nguyên luận.
b. Trường phái nhị nguyên luận.
c. Thuyết bất khả tri.
d. Cả ba trường phái trên.
Trường phái triết học nào thừa nhận thế giới thống nhất ở yếu tố tinh thần?
a. Chủ nghĩa duy vật.
b. Chủ nghĩa duy tâm.
c. Thuyết bất khả tri.
d. Cả ba trường phái trên.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm thế nào về tính thống nhất của thế giới?
a. Tính thống nhất của thế giới là sự tồn tại của nó
b. Tính thống nhất của thế giới là yếu tố tinh thần.
c. Nhờ có sự phát triển của ý niệm tuyệt đối mà thế giới có sự thống nhất.
d. Tính thống nhất thực sự của thế giới là ở tính vật chất của nó, điều này được chứng minh bằng sự phát triển lâu dài của triết học và khoa học tự nhiên.
Tính thống nhất vật chất của thế giới được thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?
a. Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất
b. Thế giới vật chất biểu hiện qua nhiều dạng khác nhau và giữa chúng có mối liên hệ với nhau
c. Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không sinh ra và không mất đi
d. Cả ba phương án trên
Quan niệm nào dưới đây mang tính chất siêu hình?
a. Vật chất là nước
b. Vật chất là lửa
c. Vật chất là nguyên tử
d. Cả ba phương án trên
Vì sao nói quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cổ đại mang tính trực quan, cảm tính?
a. Vì họ đồng nhất vật chất với vật thể.
b. Vì họ sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp và phỏng đoán
c. Vì họ không thừa nhận thế giới được tạo thành bởi yếu tố tinh thần, ý thức.
d. Cả ba phương án trên.
Ưu điểm nổi bật trong quan niệm về thế giới của các nhà triết học duy vật thời cổ đại là gì?
a. Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất
b. Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ ý niệm
c. Có quan niệm duy vật biện chứng về thế giới
d. Cả ba ý trên
Ưu điểm nổi bật trong quan niệm về thế giới của các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII, XVIII là gì?
a. Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất.
b. Họ cho rằng nguyên tử là khởi nguyên của thế giới.
c. Có quan niệm duy vật biện chứng về thế giới.
d. Cả ba ý trên
Vì sao các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII, XVIII lại rơi vào quan điểm siêu hình khi giải thích về khởi nguyên của thế giới?
a. Vì bị ảnh hưởng bởi phương pháp nghiên cứu của khoa học tự nhiên thực nghiệm.
b. Vì bị ảnh hưởng bởi học thuyết nguyên tử thời cổ đại.
c. Vì họ cố gắng chống lại quan điểm của chủ nghĩa duy tâm.
d. Cả ba phương án trên.
Quan niệm về phạm trù vật chất của các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII, XVIII mang tính chất siêu hình vì họ:
a. Đồng nhất vật chất với vật thể.
b. Coi vận động của vật chất là sự tăng lên thuần tuý về lượng.
c. Tách rời vật chất với vận động.
d. Cả ba phương án trên.
Phát minh khoa học nào dưới đây chứng minh nguyên tử không phải là hạt nhỏ bé nhất?
a. Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
b. Học thuyết tế bào.
c. Phát hiện ra điện tử.
c. Tìm ra tia X.
Năm 1895, Rơnghen phát hiện ra tia X, điều này có ý nghĩa gì?
a. Chứng minh nguyên tử là hạt nhỏ bé không phân chia được.
b. Chứng minh thế giới được tạo thành bởi những hạt vật chất vô cùng nhỏ bé.
c. Chứng minh thế giới còn được cấu tạo bởi sóng điện từ.
d. Chứng minh các dạng vật chất của thế giới có thể bị phân chia thành nhiều phần khác nhau.
Những phát minh trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX có ý nghĩa gì đối với sự ra đời định nghĩa vật chất của Lênin?
a. Chứng minh quan niệm của các nhà triết học duy vật trước Mác là chưa đúng đắn, chưa đầy đủ
b. Chứng minh vật lý học rơi vào cuộc khủng hoảng
c. Tạo điều kiện để chủ nghĩa duy tâm công kích chủ nghĩa duy vật
d. Cả ba phương án trên
Trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”, Lênin định nghĩa phạm trù vật chất với tư cách là một phạm trù triết học, điều đó có nghĩa gì?
a. Vật chất là các dạng vật chất cụ thể của giới tự nhiên
b. Vật chất là một phạm trù rộng nhất, khái quát nhất
c. Vật chất là cái đối lập với ý thức
d. Cả ba phương án trên
Lênin sử dụng phương pháp nào để định nghĩa phạm trù vật chất?
a. Phương pháp định nghĩa thông qua mặt đối lập
b. Phương pháp định nghĩa thông thường
c. Phương pháp so sánh
d.Cả ba phương pháp trên.
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là đúng?
a. Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của lượng
b. Độ là phạm trù triết học chỉ giới hạn biến đổi của lượng, trong đó chưa làm thay đổi chất của sự vật
c. Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của chất
d. Cả a, b và c
Giới hạn từ 0 độ C đến 100 độ C được gọi là gì trong quy luật lượng - chất?
a. Độ
b. Chất
c. Lượng
d. Bước nhảy
Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100 độ C được gọi là gì trong quy luật lượng - chất?
a. Độ
b. Bước nhảy
c. Điểm nút
d. Tiệm tiến
Trong một mối quan hệ nhất định cái gì xác định sự vật?
a. Tính quy định về lượng
b. Tính quy định về chất
c. Thuộc tính của sự vật
d. Cả a, b và c
Tính quy định nói lên sự vật trong một mối quan hệ nhất định nào đó, gọi là gì?
a. Chất
b. Lượng
c. Độ
d. Bước nhảy
Tính quy định nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật trong một mối quan hệ nhất định được gọi là gì?
a. Chất
b. Lượng
c. Độ
d. Điểm
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
a. Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng chưa làm cho chất của sự vật biến đổi
b. Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất của sự vật
c. Chỉ khi lượng đạt đến giới hạn của độ mới làm cho chất của sự vật thay đổi
d. Cả a, b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
a. Không phải mọi sự biến đổi của lượng đều đưa đến sự biến đổi của chất.
b. Sự thay đổi của lượng phải đạt đến một giới hạn nhất định mới làm cho chất của sự vật thay đổi.
c. Mọi sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất của sự vật
d. Cả a, b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng?
a. Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật
b. Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng
c. Sự biến đổi về chất hoàn toàn không liên quan gì đến sự thay đổi của lượng
d. Cả a, b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng?
a. Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về lượng
b. Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất
c. Quá trình phát triển của sự vật là quá trình chuyển hoá từ sự thay đổi dần dần về lượng sang sự thay đổi về chất và ngược lại
d. Cả a, b và c
Câu ca dao: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao,
Thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?
a. Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
b. Quy luật phủ định của phủ định
c. Quy luật mâu thuẫn
d. Cả a, b và c
Trong hoạt động thực tiễn sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?
a. Quy luật mâu thuẫn
b. Quy luật phủ định của phủ định
c. Quy luật lượng - chất
d. Cả a, b và c
Trong hoạt động thực tiễn sai lầm của trì trệ bảo thủ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật?
a. Quy luật lượng - chất
b. Quy luật phủ định của phủ định
c. Quy luật mâu thuẫn
d. Cả a, b và c
Lênin nói quy luật mâu thẫn có vị trí như thế nào trong phép biện chứng duy vật?
a. Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển
b. Vạch ra xu hướng của sự phát triển
c. Vạch ra cách thức của sự phát triển
d. Cả a, b và c
Nhận định nào sau đây là sai?
a. Sự vật là một thể thống nhất không có mâu thuẫn
b. Hai mặt đối lập nào kết hợp với nhau cũng tạo thành mâu thuẫn
c. Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy không tồn tại trong hiện thực
d. Cả a, b, và c
Trong lý luận về mâu thuẫn người ta gọi quá trình đồng hoá và dị hoá trong cơ thể sống là gì?
a. Những thuộc tính
b. Những sự vật
c. Hai yếu tố
d. Hai mặt đối lập
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
a. Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm trái ngược nhau, quan hệ mật thiết với nhau trong sự vật.
b. Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật
c. Mỗi mặt đối lập tồn tại riêng biệt, không quan hệ gì với cái đối lập với nó và với sự vật
d. Mặt đối lập là vốn có của các sự vật, hiện tượng, không do ai sáng tạo ra
Theo quan điểm của CNDVBC các mặt đối lập do đâu mà có?
a. Do ý thức cảm giác của con người tạo ra.
b. Do ý niệm tuyệt đối sinh ra
c. Là cái vốn có của thế giới vật chất, không do ai sáng tạo ra
d. Cả a, b và c
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
a. Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ với nhau, không có mặt đối lập nào tồn tại biệt lập
b. Không phải lúc nào các mặt đối lập cũng liên hệ với nhau
c. Các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại với nhau một cách khách quan
d. Cả a, b và c
Luận điểm nào sau đây là không đúng
a. Hai mặt đối lập của sự vật liên hệ với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng
b. Ghép hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng
c. Không phải ghép bất kỳ hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng
d. Cả a, b và c
Luận điểm nào sau đây là đúng
a. Không có mặt đối lập nào của sự vật tồn tại biệt lập với mặt đối lập của nó
b. Mỗi mặt đối lập đều tồn tại riêng biệt
c. Mặt đối lập không phải luôn luôn tồn tại riêng biệt.
d. Cả a, b và c.
Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau triết học gọi là gì?
a. Sự đấu tranh của hai mặt đối lập
b. Sự thống nhất của hai mặt đối lập
c. Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập
d. Cả a, b và c
Theo quan điểm của CNDVBC sự thống nhất của các mặt đối lập có những biểu hiện gì?
a. Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau
b. Sự đồng nhất, có những điểm chung giữa hai mặt đối lập
c. Sự tác động ngang bằng nhau
d. Cả a, b và c
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Sự thống nhất của các mặt đối lập loại trừ sự đấu tranh của các mặt đối lập"
a. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c. Chủ nghĩa duy tâm biện chứng
d. Cả a, b và c
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thể hiện trong các nhận định sau
a. Sự thống nhất không bao hàm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
b. Sự thống nhất bao hàm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
c. Sự thống nhất là sự thỏa hiệp giữa các mặt đối lập
d. Cả b và c
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan thể hiện trong các nhận định sau:
a. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập được thực hiện trước, bên ngoài sự vật.
b. Sự vật chỉ là biểu hiện của quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập của lý tính thế giới
c. Cả a và b đều sai
d. Cả a và b đều đúng
Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?
a. Ràng buộc nhau.
b. Nương tựa nhau
c. Phủ định, bài trừ nhau
d. Cả a, b và c
Theo quan điểm của CNDVBC nhận định nào là đúng trong các nhận định sau
a. Thống nhất là tương đối, đấu tranh là tuyệt đối
b. Thống nhất là tuyệt đối, đấu tranh là tương đối
c. Cả a và b đều sai
d. Cả a, b đều đúng
Theo quan điểm của CNDVBC, đâu là nhận định đúng trong các nhận định sau?
a. Chỉ có thống nhất giữa các mặt đôi lập là động lực của sự vận động và phát triển.
b. Chỉ có đấu tranh giữa các mặt đối lập là động lực của sự vận động và phát triển.
c. Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là động lực của sự vận động và phát triển của sự vật
d. Cả a, b và c
Lập trường triết học nào cho rằng mâu thuẫn tồn tại là do tư duy, ý thức của con người quyết định?
a. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
b. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
c. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Quan điểm triết học nào cho rằng mâu thuẫn và quy luật mâu thuẫn là sự vận động của ý niệm tuyệt đối?
a. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
b. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
d. Cả a, b đều đúng
Quan điểm nào sau đây là của CNDVBC?
a. Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi sự vật, hiện tượng, quá trình của tự nhiên, xã hội và tư duy
b. Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy
c. Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong một số hiện tượng
d. Cả a, b đều đúng
Trong mâu thuẫn biện chứng các mặt đối lập quan hệ với nhau như thế nào?
a. Chỉ thống nhất với nhau.
b. Chỉ có mặt đấu tranh với nhau
c. Vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau
d. Cả a, b đều đúng
Trong phép biện chứng duy vật sự thay thế sự vật này bằng sự vật kia (thí dụ: nụ thành hoa, hoa thành quả v.v.) được gọi là gì?
a. Mâu thuẫn
b. Phủ định
c. Tồn tại
d. vận
Sự tự thay thế sự vật này bằng sự vật kia không phụ thuộc vào ý thức con người trong phép biện chứng duy vật được gọi là gì?
a. Vận động
b. Phủ định
c. Phủ định biện chứng
d. Phủ định của phủ định
Tôi nói "bông hoa hồng đỏ". Tôi lại nói "bông hoa hồng không đỏ" để phủ nhận câu nói trước của tôi. Đây có phải là phủ định biện chứng không?
a. Không
b. Phải
c. Vừa phải vừa không phải
d. Cả a, b đều sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
a. Phủ định biện chứng có tính khách quan
b. Phủ định biện chứng là kết quả giải quyết những mâu thuẫn bên trong sự vật
c.Phủ định biện chứng phụ thuộc vào ý thức của con người
d. Cả a, b, c đều đúng
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là sai?
a. Phủ định biện chứng xoá bỏ cái cũ hoàn toàn
b. Phủ định biện chứng không đơn giản xoá bỏ cái cũ
c. Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ
d. Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Cái mới ra đời trên cơ sở phá huỷ hoàn toàn cái cũ"
a. Quan điểm siêu hình
b. Quan điểm biện chứng duy vật
c. Quan điểm biện chứng duy tâm
d. Cả a, b, c đều đúng
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Cái mới ra đời trên cơ sở giữ nguyên cái cũ"
a. Quan điểm biện chứng duy vật
b. Quan điểm biện chứng duy tâm
c. Quan điểm siêu hình, phản biện chứng
d. Cả a, b, c đều đúng
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Triết học Mác ra đời trên cơ sở phủ định hoàn toàn các hệ thống triết học trong lịch sử"
a. Quan điểm duy tâm siêu hình
b. Quan điểm biện chứng duy vật
c. Quan điểm biện chứng duy tâm
d. Cả a, b, c đều đúng
Sự tự phủ định để đưa sự vật dường như quay lại điểm xuất phát ban đầu trong phép biện chứng được gọi là gì?
a. Phủ định biện chứng
b. Phủ định của phủ định
c. Bước nhảy
d. Cả a, b, c đều đúng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
a. Phủ định của phủ định có tính khách quan và kế thừa
b. Phủ định của phủ định hoàn toàn lặp lại cái ban đầu
c. Phủ định của phủ định lặp lại cái ban đầu trên cơ sở mới cao hơn
d. Cả a, b, c đều đúng
Con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường nào?
a. Đường thẳng đi lên
b. Đường tròn khép kín
c. Đường xoáy ốc đi lên
d. Cả a, b, c đều đúng
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là sai?
a. Phủ định của phủ định kết thúc một chu kỳ phát triển của sự vật
b. Phủ định của phủ định kết thúc sự phát triển của sự vật
c. Phủ định của phủ định mở đầu một chu kỳ phát triển mới của sự vật
d. Cả a, b, c đều đúng
Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?
a. Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển
b. Chỉ ra cách thức của sự phát triển
c. Chỉ ra xu hướng của sự phát triển
d. Cả a, b và c
Các phạm trù số, hàm số, điểm, đường, mặt là phạm trù của khoa học nào?
a. Vật lý
b. Hoá học
c. Toán học
d. Triết học
Các phạm trù: thực vật, động vật, tế bào, đồng hoá, dị hoá là những phạm trù của khoa học nào
a. Toán học
b. Vật lý học
c. Sinh vật học
d. Triết học
Các phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, mâu thuẫn, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học nào?
a. Kinh tế chính trị học
b. Luật học
c. Hoá học
d. Triết học
Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa về phạm trù: "phạm trù là những ........... phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định"
a. Khái niệm
b. Khái niệm rộng nhất
c. Mối liên hệ cơ bản nhất
d. Gồm b và c
