NEW
Font size
Worksheetsptbv
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Mô hình kinh tế kết hợp cả ba mục tiêu chính của phát triển bền vững là
a.
Mô hình tăng trưởng xanh bao trùm
b.
Mô hình kinh tế xanh
c.
Mô hình kinh tế tuần hoàn
d.
Mô hình tăng trưởng bao trùm
Chỉ số nào phản ánh lý thuyết sự bần cùng tuyệt đối?
Chỉ số Gini
Chỉ số phát triển con người (HDI)
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số đo lường Nghèo tuyệt đối (MPI)
Khía cạnh thể chế trong khuôn khổ 17 SDGs bao gồm nhóm các mục tiêu:
Các SDGs 7, 13-15
Các SDGs 1-6, 11
Các SDGs 16,17
Các SDGs 8,9,10,12
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của môi trường đối với con người?
Là không gian sống của con người và nguồn tài nguyên.
Là cơ sở vật chất của sự tồn tại xã hội của loài người.
Là điều kiện thường xuyên và cần thiết của loài người.
Là nguyên nhân quyết định sự phát triển của loài người.
Mô hình kinh tế bao trùm đề cập đến:
Các hoạt động thiết kế, sản xuất, tiêu dùng và dịch vụ nhằm giảm khai thác nguyên, vật liệu; kéo dài vòng đời sản phẩm; hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
Mô hình kinh tế dựa trên công nghệ số, trong đó các hoạt động kinh tế được thực hiện thông qua internet và các công nghệ số như trí tuệ nhân tạo, blockchain, và dữ liệu lớn.
Mô hình kinh tế dựa trên việc chia sẻ tài nguyên, dịch vụ, và hàng hóa giữa các cá nhân, thường thông qua các nền tảng kỹ thuật số.
Mô hình kinh doanh huy động người thu nhập thấp tham gia trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; cung cấp hàng hóa, dịch vụ và sinh kế cho người thu nhập thấp trên cơ sở khả thi về thương mại và tạo ra các giá trị chia sẻ.
Xây dựng cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu, thúc đẩy công nghiệp hóa bền vững và thúc đẩy đổi mới sáng tạo là nội dung của SDG nào dưới đây:
10
7
9
8
Nền kinh tế số đề cập đến:
Mô hình kinh doanh huy động người thu nhập thấp tham gia trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; cung cấp hàng hóa, dịch vụ và sinh kế cho người thu nhập thấp trên cơ sở khả thi về thương mại và tạo ra các giá trị chia sẻ.
Mô hình kinh tế dựa trên việc chia sẻ tài nguyên, dịch vụ, và hàng hóa giữa các cá nhân, thường thông qua các nền tảng kỹ thuật số.
Mô hình kinh tế dựa trên công nghệ số, trong đó các hoạt động kinh tế được thực hiện thông qua internet và các công nghệ số như trí tuệ nhân tạo, blockchain, và dữ liệu lớn.
Các hoạt động thiết kế, sản xuất, tiêu dùng và dịch vụ nhằm giảm khai thác nguyên, vật liệu; kéo dài vòng đời sản phẩm; hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
Chỉ số ESG (Environmental, Social và Governance) là:
Là một bộ tiêu chuẩn để đánh giá các yếu tố liên quan đến phát triển bền vững và ảnh hưởng của cá nhân đến cộng đồng.
Là một bộ tiêu chuẩn để đánh giá các yếu tố liên quan đến phát triển bền vững và ảnh hưởng của người tiêu dùng đến cộng đồng.
Là một bộ tiêu chuẩn để đánh giá các yếu tố liên quan đến phát triển bền vững và ảnh hưởng của chính phủ đến cộng đồng.
Là một bộ tiêu chuẩn để đánh giá các yếu tố liên quan đến phát triển bền vững và ảnh hưởng của doanh nghiệp đến cộng đồng.
Tạo ra giá trị chung (CSV) đề cập đến:
Việc các công ty tích hợp các vấn đề xã hội, môi trường, và kinh tế vào các hoạt động kinh doanh của mình và vào các tương tác với các bên liên quan
Báo cáo Phát triển Bền vững Doanh nghiệp nhằm mục đích định hình lại các tiêu chuẩn về môi trường, xã hội và quản trị cho các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có thể tạo ra giá trị kinh tế bằng cách đồng thời tạo ra giá trị cho xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội trong quá trình kinh doanh cốt lõi của họ
Tìm kiếm lợi nhuận và đóng thuế đầy đủ cho nhà nước.
Phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai gọi là
Sự kết nối
Sự phát triển bền vững
Sự lo xa
Định hướng lâu dài
Chỉ số nào thường được sử dụng để đo lường bất bình đẳng thu nhập ?
Chỉ số Gini
Chỉ số GNI
Chỉ số GDP
Chỉ số CPI
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đề cập đến:
Tìm kiếm lợi nhuận và đóng thuế đầy đủ cho nhà nước.
Báo cáo Phát triển Bền vững Doanh nghiệp nhằm mục đích định hình lại các tiêu chuẩn về môi trường, xã hội và quản trị cho các doanh nghiệp.
Việc các công ty tích hợp các vấn đề xã hội, môi trường, và kinh tế vào các hoạt động kinh doanh của mình và vào các tương tác với các bên liên quan
Doanh nghiệp có thể tạo ra giá trị kinh tế bằng cách đồng thời tạo ra giá trị cho xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội trong quá trình kinh doanh cốt lõi của họ
Thuế Pigou là:
Thuế áp vào một loài chim bay
Thuế áp vào thương nhân nước ngoài kinh doanh tại nước sở tại
Thuế áp lên mỗi đơn vị sản xuất đầu ra của người gây ô nhiễm môi trường
Thuế áp vào các hoạt động gây rối an ninh trật tự
Trong các khía cạnh của phát triển bền vững, chủ thể nào nắm vai trò quyết định?
Chính phủ
Doanh nghiệp
Cần có sự hợp tác của các bên
Cộng đồng
Cơ sở lý thuyết hàm ý về nội bộ hóa ngoại tác gây hại môi trường thông qua giao quyền sở hữu là gì?
Bàn tay vô hình
Mô hình tam giác xã hội
Định lý Coase
Sự bần cùng tuyệt đối (bần cùng hóa phúc lợi)
Khía cạnh kinh tế trong khuôn khổ 17 SDGs bao gồm nhóm các mục tiêu:
Các SDGs 1-6, 11
Các SDGs 8,9,10,12
Các SDGs 16,17
Các SDGs 7, 13-15
Các mục tiêu cơ bản của phát triển bền vững không bao gồm:
Thịnh vượng kinh tế
Sức mạnh quốc phòng
Môi trường bền vững
Hòa nhập và gắn kết xã hội
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên thiên nhiên?
Nhiều tài nguyên do khai thác quá mức dẫn đến ngày càng bị cạn kiệt.
Là các vật chất tự nhiên được con người sử dụng hoặc có thể sử dụng.
Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với việc phát triển bền vững
Phân bố đều khắp ở tất cả các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thế giới.
Giải pháp nào sau đây không hợp lí để giải quyết vấn đề môi trường?
Áp dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật để kiểm soát và cải thiện ô nhiễm môi trường
Khai thác tối đa và triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên
Thực hiện các công ước quốc tế về môi trường, luật môi trường
Chấm dứt hoạt động chạy đua vũ trang, chấm dứt chiến tranh
Chỉ số thường được dùng để đo lường lạm phát của một quốc gia là:
Chỉ số VNIndex
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Tỷ giá hối đoái
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Tổng thể quan hệ tương tác giữa các SDGs bao gồm:
Chỉ bao gồm quan hệ đối lập (tiêu cực)
Quan hệ tương hỗ (tích cực); Quan hệ đối lập (tiêu cực); Quan hệ trung lập
Không có sự tương quan
Chỉ bao gồm quan hệ tương hỗ (tích cực)
Khía cạnh môi trường trong khuôn khổ 17 SDGs bao gồm nhóm các mục tiêu:
Các SDGs 16,17
Các SDGs 7, 13-15
Các SDGs 8,9,10,12
Các SDGs 1-6, 11
Thuế Pigou là:
Loại thuế đánh vào các hoạt động tạo ra các ngoại tác tiêu cực đến môi trường
Loại thuế đánh vào người thu nhập cao
Loại thuế đánh vào các hoạt động tạo ra bất bình đẳng thu nhập
Loại thuế đánh vào người thu nhập thấp
Khía cạnh xã hội trong khuôn khổ 17 SDGs bao gồm nhóm các mục tiêu:
Các SDGs 16,17
Các SDGs 8,9,10,12
Các SDGs 7, 13-15
Các SDGs 1-6, 11
Cơ sở lý thuyết nào sau đây giải thích về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và xã hội?
bàn tay vô hình
Đường cong Laffer
Đường cong Kuznets
Đường hữu dụng
Chỉ số phát triển con người HDI không bao gồm:
Sức khỏe
Tri thức
Tình trạng hôn nhân
Thu nhập
Cơ sở lý thuyết giải thích cho việc phân loại và trợ cấp cho người (hộ) nghèo phổ biến là gì?
Định lý Coase
Hiệu quả Pareto
Mô hình tam giác xã hội
Sự bần cùng tuyệt đối (bần cùng hóa phúc lợi)
Khái niệm nghèo tuyệt đối là gì?
Chỉ những người nghèo về vật chất lẫn đạo đức
Chỉ những người nghèo không muốn vươn lên
Thu nhập/tiêu dùng dưới ngưỡng tồn tại tối thiểu của xã hội.
Mức thu nhập/tiêu dùng không đảm bảo mức sống được xem là đủ cho gia đình/cá nhân để tham gia đầy đủ vào cuộc sống cộng đồng.
Doanh nghiệp có tinh thần xã hội là:
Doanh nghiệp không gây hại cho các bên khác
Doanh nghiệp chủ động tham gia hoặc đấu tranh cho một vấn đề xã hội
Doanh nghiệp FDI
Doanh nghiệp nhà nước
Nhận định nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến suy thoái, ô nhiễm môi trường?
Đông dân, kinh tế còn phụ thuộc tự nhiên.
Hệ thống pháp luật về môi trường còn hạn chế.
Sử dụng máy móc cũ kĩ, công nghệ lạc hậu.
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Dấu hiệu nào sau đây không phải là sự biểu hiện sự mất cân bằng sinh thái môi trường?
Hiệu ứng nhà kính
Sự nóng lên toàn cầu
Bất bình đẳng thu nhập
Thiên tai
Cơ sở lý thuyết hàm ý về sự hợp tác của các bên trong việc giải quyết các vấn đề của phát triển bền vững là gì?
Sự bần cùng tuyệt đối (bần cùng hóa phúc lợi)
Mô hình tam giác xã hội
Định lý Coase
Bàn tay vô hình
Theo bộ chỉ số WGI của Worldbank, các khía cạnh chính của quản trị công không bao gồm:
Hiệu quả chính phủ
Sức mạnh quốc phòng
Kiểm soát tham nhũng
tiếng nói và trách nhiệm giải trình; ổn định chính trị và không có bạo lực; hiệu quả của chính phủ; chất lượng quản lý; pháp quyền; và kiểm soát tham nhũng.
Mô hình kinh tế tuần hoàn đề cập đến:
Mô hình kinh tế dựa trên việc chia sẻ tài nguyên, dịch vụ, và hàng hóa giữa các cá nhân, thường thông qua các nền tảng kỹ thuật số.
Mô hình kinh tế dựa trên công nghệ số, trong đó các hoạt động kinh tế được thực hiện thông qua internet và các công nghệ số như trí tuệ nhân tạo, blockchain, và dữ liệu lớn.
Mô hình kinh doanh huy động người thu nhập thấp tham gia trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; cung cấp hàng hóa, dịch vụ và sinh kế cho người thu nhập thấp trên cơ sở khả thi về thương mại và tạo ra các giá trị chia sẻ.
Các hoạt động thiết kế, sản xuất, tiêu dùng và dịch vụ nhằm giảm khai thác nguyên, vật liệu; kéo dài vòng đời sản phẩm; hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
Các mặt trái chủ yếu của tái phân phối thu nhập không bao gồm:
Tăng sự ỷ lại vào sự hỗ trợ của cộng đồng
Giảm động cơ làm việc của người thu nhập cao
Tác hại đến môi trường
Chi phí của việc thực hiện tái phân phối
Theo Liên Hiệp Quốc, doanh nghiệp cần cần đáp ứng được các trách nhiệm cơ bản ở các khía cạnh chính sau:
(1) Quyền tư do ngôn luận (2) Lao động, (3) xã hội và (4) chống tham nhũng
(1) Liêm chính (2) Lợi nhuận, (3) Môi trường và (4) chống tham nhũng
(1) Quyền con người, (2) Lao động, (3) Môi trường và (4) chống tham nhũng
(1) Quyền con người, (2) Lao động, và (3) Môi trường
Trong lý thuyết tài chính công, ô nhiễm môi trường từ sản xuất kinh doanh được xem là một dạng của:
Ngoại tác
Chi phí thương mại
Chi phí sản xuất
Chí phí giao dịch
Lý thuyết mô tả mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bắt bình đẳng là:
Đường cong Kuznets môi trường
Đường cong Laffer
Đường cong Kuznets
Đường cong lợi suất
Mô hình kinh tế chia sẻ đề cập đến:
Mô hình kinh tế dựa trên việc chia sẻ tài nguyên, dịch vụ, và hàng hóa giữa các cá nhân, thường thông qua các nền tảng kỹ thuật số.
Mô hình kinh tế dựa trên công nghệ số, trong đó các hoạt động kinh tế được thực hiện thông qua internet và các công nghệ số như trí tuệ nhân tạo, blockchain, và dữ liệu lớn.
Mô hình kinh doanh huy động người thu nhập thấp tham gia trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; cung cấp hàng hóa, dịch vụ và sinh kế cho người thu nhập thấp trên cơ sở khả thi về thương mại và tạo ra các giá trị chia sẻ.
Các hoạt động thiết kế, sản xuất, tiêu dùng và dịch vụ nhằm giảm khai thác nguyên, vật liệu; kéo dài vòng đời sản phẩm; hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
