NEW
Font size
WorksheetsHỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
Total questions: 15
Worksheet time: 9mins
Hợp đồng thuê tài sản là gì?
A. Một thỏa thuận cho phép bên thuê mua lại tài sản sau một thời gian nhất định.
B. Một thỏa thuận cho phép bên thuê sử dụng tài sản của người khác trong một thời gian và trả phí.
C. Một thỏa thuận tặng không tài sản cho người khác.
D. Một thỏa thuận cho phép bên thuê sửa chữa tài sản của người khác.
Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản có thể là gì?
A. Chỉ bất động sản (nhà cửa, đất đai)
B. Chỉ động sản (xe cộ, máy móc)
C. Cả bất động sản và động sản
D. Chỉ các sản phẩm tiêu dùng
Thời hạn của hợp đồng thuê tài sản thường được quy định như thế nào?
A. Luôn là 1 năm.
C. Theo sự thoả thuận giữa các bên được quy định rõ trong hợp đồng.
D. Do tòa án quyết định.
D. Không có quy định.
Hợp đồng thuê tài sản là loại hợp đồng:
A. Song vụ, có đền bù
B. Song vụ, không có đền bù.
C. Đơn vụ, có đền bù
D. Đơn vụ, không có đền bù
Trường hợp nào sao đây không phải là đối tượng của hợp đồng thuê khoán tài sản?
A. Một chiếc ô tô phụ vụ mục đích cá nhân.
B. Một cánh đồng lúa.
C. Một khu ao cá
D. Một chiếc ô tô nhằm thu lợi nhuận.
Nghĩa vụ CHÍNH của bên cho thuê tài sản là:
A. Bảo quản tài sản trong suốt thời gian thuê.
B. Sửa tài sản trong trường hợp hư hỏng nhỏ.
C. Giao tài sản đúng hạn, chất lượng đã thỏa thuận.
D. Chấm dứt hợp đồng khi bên thuê vi phạm.
A cho B thuê một căn nhà trong 1 năm nhưng không lập thành văn bản. Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý hay không?
A. Có, vì các bên đã thỏa thuận bằng miệng.
B. Không, vì hợp đồng thuê nhà phải lập thành văn bản.
C. Có, nếu tài sản đã được giao nhận và bên thuê đã thanh toán tiền thuê.
D. Không, vì chưa có chứng thực từ cơ quan nhà nước
Hợp đồng mượn tài sản là gì?
A. Là hợp đồng mà bên mượn phải trả tiền cho bên cho mượn.
B. Là hợp đồng mà bên mượn được sử dụng tài sản mà không phải trả tiền trong một thời hạn nhất định.
C. Là hợp đồng mua bán tài sản.
D. Là hợp đồng tặng cho tài sản.
Hợp đồng mượn tài sản là loại hợp đồng:
A. Song vụ, có đền bù.
B. Đơn vụ, có đền bù.
C. Song vụ, không có đền bù.
D. Đơn vụ, không có đền bù.
Hợp đồng mượn tài sản dựa trên:
A. Mối quan hệ mua bán.
B. Mối quan hệ cho thuê.
C. Mối quan hệ tín nhiệm.
D. Mối quan hệ công vụ.
Khi mượn tài sản, bên mượn có quyền:
A. Sử dụng tài sản theo ý muốn.
B. Bán tài sản.
C. Cho người khác mượn lại.
D. Sử dụng tài sản đúng mục đích và bảo quản cẩn thận.
Nghĩa vụ CHÍNH của bên mượn tài sản là:
A. Thanh toán tiền mượn tài sản đúng hạn.
B. Trả lại tài sản mượn đúng hạn và đúng tình trạng đã thỏa thuận.
C. Sử dụng tài sản để sinh lời cho bên cho mượn
D. Sửa chữa tài sản nếu làm hư hại trong quá trình mượn trước khi trả lại
Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản là tài sản tiêu hao. Hợp đồng này:
A. Có hiệu lực Như Bình thường
B. Không có hiệu lực vì tài sản tiêu hao không trả lại được.
C. Chỉ hợp pháp nếu bên mượn cam kết trả lại tài sản tương đương
D. Phải được lập thành văn bản.
Anh C mượn máy cày của anh D để canh tác.
Trong quá trình sử dụng, máy cày bị bỏng do lỗi của anh C.
Anh C phải:
A. Không cần chịu trách nhiệm vì đây là lỗi khách quan.
B. Bồi thường thiệt hại cho anh D theo mức thỏa thuận.
C. Trả lại máy cày mà không cần sửa chữa.
D. Sửa lại máy cày trước khi trả lại.
Trong trường hợp nào bên mượn phải BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI?
A. Tài sản mượn bị hư hỏng thông thường khi sử dụng
B. Tài sản bị mất do lỗi của bên mượn.
C. Tài sản hao mòn tự nhiên trong thời gian sử dụng.
D. Tài sản không còn giá trị sử dụng do đặc tính vốn có.
